Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang - Pdf 28

Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo
định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả
nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang Phan Anh Thi Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quản lý Khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 72
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Xuân Hằng
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên
cứu khoa học theo định hướng nhu cầu. Khảo sát tình hình họat động nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở ở An Giang giai đoạn 2006-2010 nói chung và phân tích thực
trạng hoạt động lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh nói riêng. Đề
xuất một số tiêu chí đánh giá lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu tại tỉnh An
Giang

Keywords. Khoa học quản lý; Nghiên cứu khoa học; An Giang

Content
1. Lý do nghiên cứu:
Khoa học và công nghệ từ lâu đã đóng một vai trò vô cùng to lớn trong lịch sử
phát triển của nhân loại. Bước vào thế kỷ 21, KH&CN hiện đại tiếp tục có tác động sâu
sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội. Những thành tựu to lớn của KH&CN đã và đang đẩy
nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chuyển biến
mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia. Phát triển KH&CN trở nên xu thế tất yếu đối
với tất cả các quốc gia trên thế giới.

tiết kiệm nước trên lúa; SQF 1000 trên thủy sản, chuyển giao mô hình liên kết nuôi cá sinh
thái, sản xuất cá sạch” [6, tr.3].
Có thể nói, “đổi mới và ứng dụng các KH&CN tiến bộ là nền tảng vững chắc để bước
vào hội nhập, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và của nền kinh tế” [6, tr.4]. Vì vậy,
nhằm đạt được mục tiêu nói trên, bên cạnh các đề tài cấp tỉnh, An Giang đã triển khai và phát
triển hoạt động nghiên cứu khoa học ở cơ sở dưới hình thức đề tài cấp cơ sở từ năm 2005,
góp phần nâng cao năng lực năng lực quản lý hoạt động khoa học của cơ sở, năng lực nghiên
cứu của tổ chức, cá nhân KH&CN, và đẩy mạnh hoạt động khoa học của cơ sở theo Nghị
định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật KH&CN (sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2002/NĐ-CP). Trong những năm qua, An
Giang đã không ngừng chuyển đổi phương pháp quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển mạnh mẻ và hiệu quả ngày càng cao. Tuy nhiên,
khả năng ứng dụng các đề tài theo thực tế hiện nay chưa cao, công tác quản lý đề tài vẫn còn
nhiều yếu kém từ giai đoạn xác định danh mục, tuyển chọn và xét duyệt đề cương đến
nghiệm thu đề tài. Nhiều đề tài dừng thực hiện, một số khác chưa thực hiện đúng tiến độ, nếu
có đúng tiến độ thì kết quả nghiên cứu chưa được ứng dụng một cách rộng rãi hay chưa có
thể đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội.
Đến nay, thực trạng trên vẫn chưa có một giải pháp khắc phục một cách hiệu quả. Do
đó, các nhà quản lý đã và đang xử lý tình huống “sai đâu sửa đó” và phương pháp này chỉ
mang tính chất tạm thời không thể tổng kết thành một báo cáo hoàn chỉnh, làm cơ sở cho việc
điều chỉnh hệ thống qui trình quản lý một cách đồng bộ và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
một cách hiệu quả. Do đó, cần đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân và đề
xuất giải pháp khắc phục.
Đứng trước hiện trạng nói trên, chúng tôi chọn vấn đề “Xây dựng tiêu chí lựa chọn
đề tài, dự án theo hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An
Giang” làm đề tài luận văn cao học. Từ đó tạo cơ sở khoa học để:
Sở KH&CN An Giang xây dựng những tiêu chí lựa chọn đề tài, không chỉ phù hợp
với chủ trương, chính sách, định hướng phát triển của tỉnh, mà còn phù hợp với nhu cầu thực
tế của xã hội,
Hoặc cơ quan quản lý cơ sở có thể lựa chọn đề tài một cách thuận lợi, hợp lý và hợp

vấn đề khó khăn gây cản trở quá trình xã hội hóa hoạt động khoa học tại địa phương. Do đó, hội
thảo khoa học là môi trường để các Sở KH&CN khu vực trao đổi kinh nghiệm, đề ra những giải
pháp và định hướng mô hình quản lý hiệu quả. Điển hình một vài báo cáo sau đây: Định hướng
mô hình quản lý KH&CN cấp huyện trên địa bàn Bạc Liêu; Nâng cao hiệu quả hoạt động
KH&CN cấp huyện để đưa nhanh tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống ở Bạc Liêu; Một số
giải pháp nâng cao hoạt động KH&CN cấp quận huyện thuộc TP. Cần Thơ; Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động KH&CN cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang; Đẩy mạnh hoạt động
KH&CN cấp huyện nhằm đưa nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống
tại Cà Màu; Nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN cấp huyện để đưa nhanh tiến bộ KH&CN vào
sản xuất và đời sống ở Đồng Tháp; Nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN cấp huyện để đưa
nhanh tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống ở Long An; Nâng cao hiệu quả hoạt động
KH&CN cấp huyện để đưa nhanh tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống ở Vĩnh Long; Vài
nét hoạt động KH&CN cấp huyện, thị tỉnh Hậu Giang; Hoạt động KH&CN cấp huyện tỉnh Sóc
Trăng; Hoạt động KH&CN cấp huyện tỉnh Tiền Giang; Hoạt động KH&CN cấp cơ sở tại Bình
Dương; Mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở tỉnh Đồng nai và những kiến nghị đề
xuất; Triển khai hoạt động KH&CN cấp quận huyện thuộc TP. HCM; Thực trạng và định hướng
hoạt động; Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN cấp huyện thị ở Tây
Ninh.
Hội thảo chuyên đề “Thực trạng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ
sở” năm 2010 tại Đắk Nông. Đối với khu vực Tây Nguyên và cá tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ,
hoạt động KH&CN cũng đạt được nhiều thành tựu nhưng trong quá trình triển khai chính sách
khuyến khích đẩy mạnh hoạt động khoa học cũng có những vấn đề phát sinh cần nghiên cứu để
tìm ra những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở. Điều này được thể hiện
rõ nét trong các báo cáo sau: Hoạt động KH&CN cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Hoạt
động KH&CN cấp cơ sở, một số kết quả đạt được và định hướng thời gian tới ở tỉnh Đắk Lắk;
Áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống trong hoạt động KH&CN cấp huyện tại trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Thực trạng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở ở
các tỉnh như Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận.
Tương như các tỉnh nói trên, An Giang đã triển khai được chính sách hỗ trợ khuyến khích
và thúc đẩy hoạt động khoa học cấp cơ sở) theo chủ trương xã hội hóa hoạt động khoa học của

là đề tài) theo hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình hoạt động khoa học cấp cơ sở giai đoạn 2006-2010.
- Xác định tiêu chí lựa chọn đề tài theo hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên
cứu khoa học ở tỉnh An Giang.
4. Mẫu khảo sát, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a/ Mẫu khảo sát:
- Hệ thống văn bản pháp luật về tiêu chí lựa chọn đề tài của Sở Khoa học và Công
nghệ An Giang.
- Khảo sát và điều tra 135 phiếu, bao gồm Thủ trưởng cơ sở (20 phiếu -Phụ lục 6), cán
bộ phụ trách KH&CN cơ sở (20 phiếu - Phụ lục 7), Thủ trưởng cơ quan chủ trì (25 phiếu - Phụ
lục 8), cá nhân chủ trì (30 phiếu - Phụ lục 9) và cá nhân chưa có tham gia chủ trì đề tài (40
phiếu - Phụ lục 10).
b/ Đối tượng khảo sát:

- Tất cả các đề tài do các huyện và sở, ban, ngành quản lý.
- Thủ trưởng cơ sở và cán bộ phục trách KH&CN cơ sở.
- Tổ chức, cá nhân KH&CN trong tỉnh.
c/ Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: đề tài giải quyết 2 mục tiêu cụ thể nói trên.
- Phạm vi về không gian: bao gồm 11 huyện thị thành trong tỉnh và 8 sở, ban, ngành.
+ Các huyện thị thành gồm Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu, An Phú, Châu
Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn và Tịnh Biên.
+ Sở, ban, ngành tỉnh gồm Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Giáo dục và đào
tạo, Sở Văn hóa – Thể Thao – Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Ban
Tuyên giáo tỉnh ủy, Trường Đại học An Giang, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng).
- Phạm vi về thời gian: các văn bản pháp luật về tiêu chí lựa chọn đề tài và thu thập số
liệu từ năm 2006 – 2010.
5. Vấn đề nghiên cứu:
Tiêu chí nào có thể lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả

- Kết quả tổng hợp nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của các
tổ chức cá nhân thụ hưởng trên địa bàn An Giang.
9. Ý nghĩa của đề tài:
a/ Ý nghĩa lý luận: Kết quả đề tài sẽ là cơ sở lí luận giúp Sở KH&CN An Giang có
thể xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài phù hợp với điều kiện địa phương trong quy chế quản lý
đề tài. Từ đó, định hướng cho hội đồng và Thủ trưởng cơ sở có thể lựa chọn đề tài một cách
hiệu quả trong hội đồng xác định danh mục và hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương.
b/ Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả đề tài nhằm giúp cho các cấp lãnh đạo và nhà chuyên môn có thể xác định
cung cầu KH&CN và định hướng cho định hướng cho nghiên cứu; nhà quản lý có cơ chế
quản lý chặt chẽ, thuận tiện và hiệu quả; nhà nghiên cứu có phương hướng và mục đích
nghiên cứu phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương; nhà sản xuất định
hướng đầu tư cho nghiên cứu khoa học một cách hợp lý trong hoàn cảnh mới, trong thời kỳ
hội nhập. Đồng thời, tạo mối liên hệ gắn kết nghiên cứu với sản xuất, gắn kết giữa khoa học -
quản lý - sản xuất kinh doanh - người tiêu dùng, từ đó có thể đưa kết quả nghiên cứu khoa
học trở thành hàng hóa, mang lại hiệu quả trực tiếp cho xã hội.
10. Kết cấu của luận văn:
Kết cấu luận văn gồm có 3 phần: Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận và
khuyến nghị. Trong đó, phần nội dung chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luẬn về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu

1.1. Một số khái niệm về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu
1.2. Lý luận về tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học
Chương 2. Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở ở An Giang giai đoạn 2006-
2010

2.1. Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở các lĩnh vực ngành
2.2. Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở huyện và Sở ban ngành tỉnh
2.3. Thực trạng nghiệm thu và khả năng ứng dụng đề tài ở cơ sở
2.4. Thực trạng hoạt động lựa chọn đề tài ở các cơ sở trên địa bàn An Giang

2006 và nhiệm vụ KH&CN trong 2007, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.
9. Phan Văn Ninh (2007), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm
2007 và nhiệm vụ KH&CN trong năm kế tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.
10. Nguyễn Văn Phương (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang
năm 2008 và nhiệm vụ KH&CN trong 2009, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.
11. Nguyễn Văn Phương (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang
năm 2009 và nhiệm vụ KH&CN trong năm 2010, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.
12. Quốc hội (2000), Luật số 21/2000/QH ngày 9 tháng 6 năm 2000, Quốc hội, Hà
Nội, tr.1.
13. Sở Khoa học và Công nghệ An Giang (2006), Kế hoạch số 15 /KHCN-QLKH
ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Sở Khoa học và Công nghệ An Giang về việc xã hội hóa
trong hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh An Giang đến năm 2010.
14. Sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu (2010), Hội thảo ngành KH&CN khu vực
đồng bằng sông Cửu Long lần thứ XV, Nhiều tác giả.
15. Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Nông (2010), Thực trạng và giải pháp tăng cường
hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở, Nhiều tác giả.
16. Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (2009), Đánh giá, rút kinh nghiệm một số
mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở nước ta hiện nay, Nhiều tác giả.
17. Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (2009), Sổ tay hướng dẫn
nghiệp vụ Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp quận huyện, tr.1.
18. Thủ tướng Chính phủ (2002), Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học
và Công nghệ.
19. Thủ tướng Chính phủ (2003), Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt
nam năm 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm
2003 của Thủ tướng Chính phủ).
20. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28 tháng
9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Đề án đồi mới cơ chế quản lý
Khoa học và Công nghệ, tr.2, tr.10.
21. Tỉnh ủy An Giang (2002), Chương trình hành động số 06- Ctr/TU ngày 14 tháng 11

ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế
quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long.
32. Phong Vũ (2009), “Nguyễn Thị Minh Hạnh: Các đề tài / dự án cần xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (5), dkh.
org.vn/tapchi.asp.
33. Đỗ Văn Vũ (2009), Thí điểm cổ phần hóa Viện IMI theo hướng Tập đoàn
KH&CN đa sở hữu, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (5), dkh. org.vn/.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status