Xây dung và sử dụng “Bộ tư liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học – sinh học 12 nâng cao” theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh - Pdf 28

C¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
DH - D¹y häc
HS - Häc sinh
GV - Gi¸o viªn
THPT - Trung häc phæ th«ng
SGK - S¸ch gi¸o khoa
QTDH - Qu¸ tr×nh d¹y häc
PTDH - Ph¬ng tiÖn d¹y häc
PPDH - Ph¬ng ph¸p d¹yhäc
PTTQ - Ph¬ng tiÖn trùc quan
CNTT - C«ng nghÖ th«ng tin
MS - Microsoft
SH - Sinh häc
NC - N©ng cao
TTC - TÝnh tÝch cùc
TL - T liÖu
TLDH – T liÖu d¹y häc
1
Phần I: mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhu cầu đổi mới phơng pháp dạy học (PPDH)
Cuộc cách mạng công nghệ thông tin (CNTT) đang diễn ra nh vũ bão và
tác động đến mọi mặt đời sống xã hội, mở ra một thời kỳ phát triển mới khi
nhân loại bớc sang thế kỷ XXI. Đặc biệt, việc chuyển từ nền kinh tế công
nghiệp sang nền kinh tế tri thức đòi hỏi con ngời phải năng động, sáng tạo, có
bản lĩnh bắt nhịp kịp thời đại.
Thực tiễn đó làm cho mục tiêu, nội dung, PPDH ở trờng phổ thông cũng
cần phải thay đổi. Vì vậy đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp bách.
Ngày 9/12/2000 Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 8 đã thông qua nghị quyết
40/2000/QH10 về đổi mới chơng trình giáo dục (GD) phổ thông. Một trong
bốn mục tiêu đổi mới chơng trình và sách giáo khoa (SGK) phổ thông là đổi

lợng tốt, phù hợp với nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là đảm bảo cho HS tới
mức tối đa các hình ảnh cụ thể, các biểu tợng trong sáng muôn hình, muôn vẻ
của sự vật hiện tợng mà HS đang học, đang nghiên cứu. (Nguyễn Quang Vinh
- 1997)
Trong những năm gần đây, do sự phát triển nhanh chóng của nhiều ngành
kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông đa phơng tiện, các thiết bị
nghe nhìn, máy tính đã tạo ra một yêu cầu bức bách đối với GD&ĐT là nhanh
chóng ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học (QTDH). Một trong những ứng
dụng của CNTT trong dạy học đợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay là thiết kế
bài dạy trên phần mền MS. Powerpoint, một phần mềm trong bộ Microsoft
office cho phép kết hợp văn bản, âm thanh, hoạt hình, làm bài giảng thêm
sinh động, tạo niềm say mê hứng thú, kích thích tính chủ động sáng tạo của
HS.
Tuy có nhiều u thế nh vậy nhng ngời GV muốn ứng dụng CNTT theo h-
ớng trên vào dạy học lại gặp nhiều khó khăn, nhất là thiếu nguồn t liệu dạy học
(TLDH) ở dạng kỹ thuật số.
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học sinh học 12
Chơng trình SH 12 kế thừa chơng trình lớp 9 (đã đề cập đến các hiện t-
ợng di truyền, biến bị, các ứng dụng của di truyền học và chọn giống, sinh
thái ) nhng đợc nâng cao hơn ở mức khái quát hoá, đi sâu vào các quá trình,
cơ chế, giải thích các hiện tợng, quy luật di truyền ở cấp vi mô và vĩ mô. Đây
3
là những kiến thức mang tính trừu tợng nh các quá trình tự sao, phiên mã, dịch
mã, các cơ chế điều hòa gen, cơ chế đột biến. Bên cạnh đó, phần di truyền của
SH 12 còn giới thiệu các quy luật di truyền với góc độ chi tiết hơn, đi sâu giải
thích chúng ở cấp độ phân tử, tế bào. Mặt khác, các kiến thức đó đợc trình bày
theo các cấp độ của hệ thống thế giới sống.Với những kiến thức nh vậy, nếu
chỉ dừng lại ở việc sử dụng các PTDH truyền thống nh: tranh, mẫu vật, mô
hình thì GV sẽ gặp khó khăn là không thể dùng lời để diễn tả hết những diễn
biến phức tạp của các cơ chế, quá trình ở cấp vi mô, để HS hiểu sâu sắc kiến

di truyền học SH 12 NC, là cơ sở cho việc su tầm, biên tập các t liệu và xây dng Bộ
t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học - SH 12 NC trên đĩa CD.
- Xây dựng quy trình thiết kế Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học
- SH 12 NC trên phần mềm MS Frontpage.
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di
truyền học - SH 12 NC theo hớng tích cực hóa hoạt động của HS.
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài:
- Lý luận dạy học sinh học.
- Các tài liệu về đổi mới phơng pháp dạy học, chơng trình và sách giáo khoa.
- Các tài liệu về MS Powerpoint, MS Frontpage.
- Các công trình khoa học có liên quan
6.2. Tham vấn chuyên gia
Gặp gỡ và trao đổi với những ngời giỏi về lĩnh vực nghiên cứu, lắng nghe
sự t vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để giúp định hớng cho việc triển khai
và nghiên cứu đề tài.
6.3. Điều tra, quan sát
Điều tra thực trạng việc sử dụng t liệu trong dạy học phần di truyền học - SH 12
ở các trờng THPT qua phỏng vấn, nói chuyện trực tiếp với GV giảng dạy môn SH.
5
Phần ii. Kết quả nghiên cứu
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
1.1 Cơ sở lý luận về t liệu.
1.1.1. Khái niệm về t liệu.
T liệu (TL) theo nghĩa rộng là những thứ con ngời sử dụng trong một
hoạt động, một quá trình nhận thức nào đó. Ví dụ: t liệu sinh hoạt, t liệu sản
xuất, t liệu dạy học, t liệu nghiên cứu
TL theo nghĩa hẹp là tài liệu sử dụng cho việc nghiên cứu (từ điển tiếng Việt 2000)
TL đợc sử dụng trong dạy học là các tài liệu chứa đựng nội dung học tập,

nguyên trong bộ t liệu này, ta có thể dùng nhiều phần mềm, nhiều ngôn ngữ
lập trình khác nhau nh: MS. Publisher, MS Frontpage, MS Internet Explorer
Trong các phần mềm này, chúng tôi dùng MS Frontpage để quản lí tài nguyên
trong bộ t liệu.
* Vai trò của Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học - SH 12 NC
Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học - SH 12 NC là một dạng
PTDH mới có ứng dụng nhiều CNTT. Do đó, nó có một vai trò quan trọng
trong QTDH. Với khả năng chứa đựng hệ thống tranh ảnh, phim dới dạng kỹ
thuật số đợc su tầm ở nhiều nguồn nên rất sinh động, khắc phục đợc tình trạng
thiếu kênh hình khi GV ứng dụng CNTT vào dạy học. Mặt khác bộ t liệu có
nhiều u điểm hơn hẳn các PTDH truyền thống cả về mặt vật chất và phơng
pháp. Nó không chỉ cung cấp cho GV các PTDH để tổ chức các hoạt động học
tập cho HS, mà còn giúp GV hoàn thiện và mở rộng kiến thức chuyên môn
cũng nh kiến thức tin học, góp phần đẩy mạnh công cuộc tin học hoá trong các
trờng phổ thông.
Bên cạnh đó, Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học - SH 12 NC đ-
ợc thiết kế theo hớng mở, nghĩa là chỉ cung cấp cho GV các t liệu cần thiết để
dạy một bài nào đó chứ không thiết kế sẵn các hoạt động học tập của bài đó
cho GV nh các phần mềm dạy học (PMDH) khác. Do đó, GV phải tự mình vận
động, xác định PPDH phù hợp. Bộ t liệu đảm bảo cung cấp cho GV những t
liệu tốt để có thể thiết kế bài giảng, nhng việc thiết kế bài giảng đó nh thế nào,
tích cực hay không tích cực, thành công hay không thành công lại hoàn toàn
phụ thuộc vào năng lực s phạm của GV. Chính vì vậy, bộ t liệu này không chỉ
7
là một PTDH giúp HS có thể lĩnh hội kiến thức một cách tốt hơn mà nó cũng
là một vấn đề đặt ra cho GV, một động lực thúc đẩy GV suy nghĩ, tìm tòi để có
thể có đợc những bài giảng hiệu quả. Hay nói cách khác, hệ thống t liệu mang
đến cho GV một cơ hội tốt để có thể tự hoàn thiện vốn kiến thức và khả năng
s phạm của mình.
1.2. Cở sở lí luận về tích cực hóa hoạt động học tập

* Khái niệm về PPDH tích cực
Phơng pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đợc dùng ở nhiều
nớc để chỉ những phơng pháp giáo dục, dạy học theo hớng phát huy TTC, chủ
động sáng tạo của ngời học.
Phơng pháp tích cực hớng tới hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động
nhận thức của ngời học, nghĩa là tập trung phát huy TTC của ngời học chứ
không phải tập trung phát huy TTC của ngời dạy. Tuy nhiên nếu ngời dạy
không thay đổi cách dạy thì HS khó mà thay đổi đợc cách học. Vì vậy GV phải
kiên trì dùng cách dạy hoạt động để xây dựng cho học sinh phơng pháp học
tập chủ động, vừa sức.
* Một số phơng pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học tập của HS
Trong quá trình DH hiện nay, GV có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác
nhau để tích cực hóa hoạt động học tập của HS. Sau đây là một số phơng pháp
cụ thể:
1. Phơng pháp vấn đáp - tìm tòi bộ phận
Là phơng pháp mà trong đó GV tổ choc, trao đổi kể cả tranh luận giữa
thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, thông qua đó HS nắm đợc kiến thức
mới. Trật tự lôgíc các câu hỏi hớng dẫn HS từng bớc phát hiện bản chất của sự
vật, quy luật của hiện tợng, kích thích TTC tìm tòi suy nghĩ, sự ham muốn tìm
hiểu. ở đây GV giống nh ngời tổ chức sự tìm tòi, HS giống nh ngời tự lực phát
hiện ra kiến thức mới, vì vậy kết thúc cuộc đàm thoại, HS có sự vui thích của
việc khám phá, vừa có kiến thức mới, vừa nắm đợc cách thức đi tới kiến thức
đó, trởng thành về t duy. Cuối cuộc đàm thoại, GV cần biết vận dụng các kiến
thức của HS để kết luận vấn đề đặt ra, dĩ nhiên có là có bổ sung chính xác hoá
nếu cần.
2. Phơng pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Đây là PPDH mà GV nêu vấn đề, tạo ra các tình huống có vấn đề, để thu
hút HS vào quá trình nhận thức tích cực. Trong QTDH đặt và giải quyết vấn
đề, HS vừa nắm đợc tri thức mới, vừa nắm đợc phơng pháp chiếm lĩnh tri thức
10

Bài 1- Bài 10 - Khái niệm gen và mã di
truyền.
11
dị. - Quá trình nhân đôi của ADN;
Phiên mã, dịch mã; Điều hòa hoạt
động gen; Đột biến gen.
- Hình thái, cấu trúc và chức
năng của nhiễm sắc thể (NST); Cơ
chế phát sinh đột biến cấu trúc và
số lợng NST.
Chơng II: Tính
quy luật của hiện
tợng di truyền
Bài 11- Bài 19 - Các quy luật Menđen: Quy
luật phân ly và quy luật phân ly
độc lập.
- Sự tác động của nhiều gen và
tính đa hiệu gen.
- Di truyền liên kết: Di truyền
liên kết hoàn toàn, di truyền liên
kết không hoàn toàn, di truyền
liên kết giới tính.
- Di truyền ngoài NST.
- ảnh hởng của môi trờng tới sự
biểu hiện gen.
Chơng III:
Di truyền học
quần thể
Bài 20 - Bài 21 - Cấu trúc di truyền của quần thể.
- Trạng thái cân bằng của quần

- Nội dung bài học đợc trình bày theo các đề mục
- Các câu hỏi lệnh, bài tập sau ký tự màu đỏ.
- Phần ghi nhớ đợc tóm tắt vào trong khung màu chữ in nghiêng.
- Phần củng cố và vận dụng kiến thức đợc trình bày dới dạng câu hỏi và
bài tập cuối mỗi bài.
- Có nhiều bài trong phần di truyền học còn đợc bổ sung thêm phần t liệu
mới đợc trình bày một cách ngắn gọn, súc tích qua mục Em có biết giúp học
sinh mở rộng kiến thức.
* Kênh hình:
Trong SGK kênh hình ở dạng tĩnh vừa là công cụ minh hoạ cho kiến thức
của bài vừa là nguồn tài liệu giúp học sinh tìm tòi kiến thức.
1.3.2. Đánh giá về t liệu trong sách giáo khoa phục vụ dạy học các trong
phần di truyền học sinh học 12 nâng cao.
13
Đa số các bài phần di truyền học trong SGK SH 12 NC đều có hình
ảnh tĩnh có thể khai thác sử dụng dới nhiều góc độ khác nhau nh sau:
- Một số hình là t liệu minh họa cho kênh chữ nh : hình 2.1; hình 2.2,
hình 5, hình 6;7.2;11.2
- Một số hình đã phát huy đợc TTC, chủ động của HS nh hình 3, hình 4.1,
hình 13.1, hình 16.1;25.1
Hệ thống hình trong phần di truyền học là những ảnh chụp hoặc hình vẽ đ-
ợc in màu sáng sủa, đẹp. Tuy nhiên, kênh hình cha nhiều, và cha thực sự thể hiện
đợc tính động của các quá trình SH diễn ra trong tế bào, do đó cũng hạn chế
phần nào khả năng lĩnh hội kiến thức của học HS và gây khó khăn cho GV trong
việc thiết kế, tổ chức điều khiển hoạt động học tập của HS theo những ý đồ khác
nhau, đặc biệt sử dụng theo nhóm phơng pháp trực quan.
1.3.2. Thực trạng sử dụng t liệu trong dạy học các bài phần di truyền học-
SH 12 ở các trờng phổ thông hiện nay
Để tìm hiểu thực trạng sử dụng TL trong dạy học SH 12 THPT, chúng tôi
đã tiến hành trực tiếp gặp gỡ nói chuyện, phỏng vấn các GV đang giảng dạy

dụng bài tập nhận thức, dạy học giải quyết vấn đề hầu nh mới chỉ đợc một số
GV ở các trờng chuyên sử dụng. Đặc biệt, các TLDH dựa trên ứng dụng CNTT
còn rất hạn chế ở các trờng phổ thông hiện nay.
- Nhu cầu của GV về việc hỗ trợ các tài liệu, TLDH sinh học theo hớng
ứng dụng CNTT:
Hầu hết các GV đều mong muốn đợc tập huấn về kỹ năng sử dụng máy vi
tính, tập huấn về PPDH có sử dụng CNTT và đợc hỗ trợ nguồn TLDH sinh học
12 phù hợp với nội dung từng bài, để QTDH đạt hiệu quả cao hơn.
Từ cơ sở lý luận và thực trạng sử dụng TL trong dạy SH ở các trờng phổ
thông, chúng tôi xác định đề tài của mình phù hợp với nhu cầu của thực tiễn
dạy học. Việc thực hiện thành công đề tài này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
dạy học SH nói chung, phần di truyền học SH12 nói riêng ở các trờng phổ
thông hiện nay.
15
Chơng II: Quy trình xây dựng và một số biện pháp sử dụng Bộ t liệu hỗ trợ
dạy học phần di truyền học - SH 12 NC theo hớng tích cực hóa hoạt động học
tập của học sinh
2.1 Quy trình xây dựng Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học - SH 12 NC
2.1.1. Các nguyên tắc cơ bản khi chọn lọc và xây dựng bộ t liệu
TLDH vừa là nguồn tri thức, vừa là công cụ chứa đựng thông tin. Thông
qua TLDH thông tin giúp cho HS lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng. Do vậy,
TLDH phải đảm bảo yêu cầu về chất lợng và thẩm mỹ, đồng thời phù hợp với
chơng trình SGK, đặc điểm tâm lý của HS . Để đảm bảo các yêu cầu trên, khi
xây dựng bất kỳ TLDH nào cũng phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phù hợp với chơng trình SGK.
- Nguyên tắc phù hợp với nội dung bài học.
- Nguyên tắc phù hợp với ngời học.
- Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ.
2.1.2 Các giai đoạn xây dựng bộ t liệu
Bộ t liệu hỗ trợ dạy học phần di truyền học - SH 12 NCđợc xây dựng

+ www.biology.arizona.edu.
17
+ www.geneticsolutions.com.
+ www.nature.com
+ www.proteinsciences.comDD
- Các công cụ để tải hình, ảnh và phim về :
+ Đối với hình ảnh: Chỉ cần kích chuột phải vào ảnh và chọn vào save
picture as, lu vào th mục của mình trên máy.
+ Đối với phim, Flash có thể sử dụng những phần mềm hỗ trợ download
để tải về nh : Intenet Download Manager (IDM), Flash Get, Hidownload,
Findflash, Jetcar Net. Transport, Get Ringht
+ Tuy nhiên chúng tôi chủ yếu sử dụng phần mềm hỗ trợ download IDM
đây là một phần mềm hỗ trợ tăng tốc download thông dụng nhất có thể
download đợc đoạn phim với nhiều định dạng file khác nhau.
Tất cả các t liệu tìm đợc chúng tôi sắp xếp chúng dới dạng cây th mục,
theo đúng thứ tự các chơng, bài trong phần di truyền học SH 12 NC.
B ớc 5 : Biên tập, xử lý nguồn t liệu tìm đợc
Đây là công việc mất rất nhiều thời gian vì đa số các tranh ảnh, ảnh tĩnh,
ảnh động đều chú thích bằng tiếng Anh, muốn GV và HS sử dụng phải đợc
Việt hoá. Bên cạnh đó có nhiều đoạn phim có định dạng các đuôi *. Mov, *.
Mpg, *.dat có kích thớc nhỏ, không xem đợc trực tiếp khi đa vào web.
Có rất nhiều phần mềm chỉnh sửa hình ảnh nh paint, photoshop, manager
picture, photo plus, Paint NET, Imageforge, GMP Nhng chúng tôi sử dụng
chủ yếu phần mềm paint và manager picture để chuyển tiếng Anh sang tiếng
Việt và chuyển kích cỡ, màu sắc, định dạng file của hình ảnh cho phù hợp .
- Chỉnh sửa các đoạn phim, flash :
+ Sử dụng phần mềm Total Video Converter chuyển đuôi các định dạng
mov, mpg, dat thành các định dạng avi, hoặc wmv.
+ Sử dụng phần mềm Sothink Quicker để Việt hóa các phông chữ tiếng
Anh trong ảnh động, flash sang tiếng Việt .

TLDH phù hợp với nội dung của bài.
* Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu đợc khái niệm đột biến gen, thể đột biến.
- Phân biệt đợc các dạng đột biến gen.
- Nêu đợc nguyên nhân, cơ chế gây đột biến gen.
- Nêu đợc hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen.
Giải thích tính chất biểu hiện của đột biến gen.
* Cấu trúc bài học:
Bài 4: Đột biến gen.
STT Nội dung
ST Nội dung
20
T
1 Khái niệm.
- Đột biến gen.
- Thể đột biến.
- ví dụ:
4 Sự biểu hiện của đột biến gen.
a) Đột biến giao tử
b) Đột biến soma.
c) Đột biến tiền phôi
2 Các dạng đột biến
- Đột biến mất.
- Đột biến thêm.
- Đột biến thay thế.
5 Hậu quả của đột biến
3 Nguyên nhân và cơ chế gây đột biến
a) Nguyên nhân
b) Cơ chế

đột biến.
4 Sự biểu hiện của gen đột
biến.
ảnh về sự biểu
hiện của một số
gen lặn.
5 Hậu quả của đột biến gen ảnh về hậu quả
đột biến gen đối
với động vật, thực
vật, con ngời.
Phim về hậu quả
của đột biến gen.
6 Vai trò của đột biến gen ảnh về một số sản
phẩm thực vật đột
biến gen.
Phim về đột biến
gen.
B ớc 2: Đánh giá tranh, ảnh trong SGK định hớng cho việc tìm kiếm t liệu.
* Thống kê ảnh có trong bài 4 Đột biến gen.
22
- Để phục vụ bài này SGK cung cấp 2 hình ảnh tĩnh.
+ Hình 4.1: Các dạng đột biến thể hiện mạch gốc ADN và dạng đột biến:
thay thế, mất, thêm một cặp nucleotit.
+ Hình 4.2: Hình đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. Hình thể hiện cơ chế
phát sinh đột biến thay thế cặp gen nuclêôtit này thành cặp nuclêôtit khác.
* Đánh giá: Đây là một bài kiến thức khá trừu tợng và có liên hệ nhiều
với các bài trớc nh: tác nhân, cơ chế phát sinh đột biến, mối quan hệ giữa gen
đột biến và kiểu hình của nó, hậu quả cũng nh vai trò của đột biến trong tự
nhiên và trong chọn giống, từ đó làm cơ sở cho chăn nuôi sản xuất. Do đó nếu
chỉ sử dụng những tranh, ảnh SGK thì sẽ không diễn tả đợc hết những kiến

- Các dạng đột biến (dịch khung, nhầm
nghĩa, vô nghĩa, câm)
- Phim về các dạng đột biến.
3 Nguyên nhân - ảnh các cấu trúc và sự bắt cặp của các
bazơ dạng thờng và dạng hiếm.
- ảnh về các tác nhân gây đột biến (hóa
học, vật lý)
- Phim về tác nhân gây đột biến.
4 Cơ chế đột biến - ảnh về hiện tợng loại amin, purin hóa
5 Sự biểu hiện của
gen đột biến
- ảnh về ngời bị bệnh bạch tạng
6 Hậu quả - ảnh về hậu quả của đột biến gen đối với
thực vật, động vật và con ngời.
- Phim về tác hại của đột biến xảy ra với
con ngời.
7 Vai trò của đột biến - ảnh về vai trò của đột biến trong chọn
giống (giống lúa đột biến cho năng suất
cao)
- Phim về vai trò của đột biến với tiến hóa
và chọn giống
+ Về tranh ảnh tĩnh tìm đợc: 28 ảnh
+ Về các đoạn phim Flash tìm đợc: 6 đoạn phim
+ Về tài liệu tham khảo:
24
- Vũ Đức Lu (chủ biên) Nguyễn Minh Công. 200 7. Giáo trình di
truyền học . NXB Đại học s phạm.
- Chu Văn Mẫn - Vũ Trung Tạng. 2008. T liệu sinh học 12. NXB Giáo
dục.
- Phan Cự Nhân (chủ biên) Nguyễn Minh Công Đặng Hữu Lanh

1 31 12
Chơng IV: ứng dụng di
truyền học
8 79 32
25

Trích đoạn Sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố Sử dụng trong khâu kiểm tra, đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status