Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Năm 2001 đánh dấu một sự phát triển lớn trong hoạt động thơng mại của
Việt Nam khi chính phủ Mỹ và chính phủ Việt Nam ký kết hiệp định thơng mại
song phơng. Hiệp định thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ đã mở ra một cơ hội
phát triển mới, một thị trờng mới đầy hứa hẹn cho các doanh nghiệp Việt Nam,
đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đợc u tiên chú trọng
nh chế biến thực phẩm và dệt may. Nhng bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức
đặt ra, nhiều hàng rào tiêu chuẩn mới mà Việt Nam phải vợt qua để vào đợc thị
trờng Mỹ.
Chất lợng hàng hoá chính là một tiêu chuẩn mà các hàng hoá của Việt
Nam phải đạt đợc. Chất lợng phải đợc coi là một vũ khí cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong xu thế toàn cầu hoá. Thứ nhất, vũ khí đó giúp cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Thứ hai, vũ khí này giúp cho sản phẩm mang
thơng hiệu Việt Nam xâm nhập đợc vào thị trờng quốc tế và cuối cùng làgiúp
cho sản phẩm Việt Nam cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại trên thị tr-
ờng, lọt vào sự lựa chọn của khách hàng.
Là một con chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam, công ty May 10
có một bề dầy truyền thống phát triển hào hùng với uy tín và thơng hiệu sản
phẩm trên thị trờng. Sản phẩm May 10 mà chủ yếu là áo sơ mi nam đã có mặt
tại nhiều nớc Châu Âu, nhiều hãng may mặc tên tuổi trên thế giới là đối tác của
Công ty và đã thừa nhận sản phẩm của công ty đạt chuẩn. Tháng 5 năm 2000
công ty đã đựơc tổ chức quốc tế AFAQ ASCERT của Pháp chứng nhận và
cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO 9002 : 1994 cho hệ thống
đảm bảo chất lợng của công ty. Trong những năm tới, công ty đã đề ra mục tiêu
chiếm lĩnh thị trờng Mỹ khó tính với việc áp dụng và triển khai các tiêu chuẩn
quốc tế, đặc biệt là quan tâm đến chất lợng sản phẩm. Công ty May 10 cam kết
đáp ứng mọi yêu cầu đã đợc thoả thuận với khách hàng, coi chất lợng sản phẩm
là yếu tố quyết định để khách hàng đến với công ty.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, hiểu nh thế nào là chất lợng sản phẩm lại là vấn đề không đơn giản.
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp
các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất
nhiều quan niệm khác nhau về chất lợng sản phẩm. Mỗi khái niệm đều có
những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định
trong thực tế. Đứng trên những góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể đa ra những quan niệm về
chất lợng xuất phát từ ngời sản xuất, ngời tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi
của thị trờng.
Quan niệm tuyệt đối của các nhà triết học cho rằng giá trị sử dụng của
một sản phẩm tạo nên thuộc tính: tính hữu ích của nó và đó chính là chất lợng
của sản phẩm.
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lợng sản phẩm đợc coi là
đại lợng mô tả những đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng
và chức năng của sản phẩm đó, đáp ứng những nhu cầu định trớc cho nó.
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lợng sản phẩm đợc xác
định trên cơ sở sự hoàn hảo và phù hợp của hệ thống sản xuất với các đặc tính
sẵn có của sản phẩm.
Xuất phát từ ngời tiêu dùng, chất lợng đợc định nghĩa là sự phù hợp của
sản phẩm với mục đích sử dụng của ngời tiêu dùng.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xuất phát từ mặt giá trị, chất lợng đợc hiểu là đại lợng đo bằng tỷ số giữa
lợi ích thu đợc từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải bỏ ra để đạt đợc lợi ích
đó.
Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì chất lợng cung cấp những
thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng
loại trên thị trờng.
Ngày nay, ngời ta thờng nói đến chất lợng tổng hợp bao gồm chất lợng
sản phẩm, chất lợng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ ra để đạt đợc mức chất l-
cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lợng là một
khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lợng.
Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lợng đợc gọi là quản lý chất lợng. Phải có
hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lợng mới giải quyết tốt bài
toán chất lợng.
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lợng.
Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô ( GOST 15467-70 ), quản lý chất lợng
là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lợng tất yếu của sản phẩm khi thiết
kế, chế tạo, lu thông và tiêu dùng.
A.G.Robertson, một chuyên gia ngời Anh về chất lợng đơn vị kinh tế)
chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lợng, duy trì mức chất lợng đã đạt
đợc và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh
tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng.
Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản ( JST ) xác định: quản lý
chất lợng là hệ thống các phơng pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm
những hàng hoá có chất lợng cao hoặc đa ra những dịch vụ có chất lợng thoả
mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng.
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO cho rằng: quản lý chất lợng là một
hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nh hoạch định chất lợng,
kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ
của hệ thống chất lợng.
Một số thuật ngữ trong định nghĩa trên đợc ISO định nghĩa nh sau:
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính sách chất lợng: Toàn bộ ý đồ và định hớng về chất lợng do lãnh
đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố.
Hoạch định chất lợng: Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu
cầu đối với chất lợng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lợng.
Kiểm soát chất lợng: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp đợc sử dụng
để theo kịp trình độ về chất lợng sản phẩm để theo kịp với trình độ về chất lợng
sản phẩm ở các nớc trong khu vực và thế giới. Xét trên giác độ sử dụng sản
phẩm, trong những điều kiện nhất định việc nâng cao chất lợng tơng đơng với
việc tăng năng suất lao động xã hội.
Chất lợng quản trị và chất lợng sản phẩm có mối liên hệ nhân quả. Chất
lợng sản phẩm do chất lợng của hệ thống quản trị quyết định. Các nhà quản trị
đều thống nhất cho rằng các đặc trng kỹ thuật đơn thuần không đủ đảm bảo sự
phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng cần có các điều khoản
quản trị bổ sung thêm vào các đặc trng kỹ thuật đó mới đủ đảm bảo sự phù hợp
của sản phẩm đối với nhu cầu cuả khách hàng vì vậy cần thiết phải xây dựng hệ
thống quản trị chất lợng.Việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là điều
kiện không thể thiếu để có thể tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở thị
trờng trong nớc và quốc tế.
Trong xu thế toàn cầu hoá về kinh tế, rào cản thuế quan giữa các nớc, các
khu vực ngày càng giảm thì rào cản phi thuế quan đợc dựng lên để đảm bảo
quyền lợi cho ngơì tiêu dùng. Hiệp định của tổ chức thơng mại thế giới( WTO)
về rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế BTB có hiệu lực trên toàn thế giới
từ 01/01/1980 xác lập các rào cản kỹ thuật trong thơng mại nhằm tạo ra cac cơ
cấu, các định chế trong các doanh nghiệp, các quốc gia, trong các khu vực
nhằm làm giảm thiểu hoặc loại trừ dần rào cản kỹ thuật giữa các tổ chức.
Từ lâu trên thế giới đã hình thành hệ thống mua bán tin cậy không có sự
kiểm tra chất lợng của bên thứ ba khi giao nhận hàng hoá nên đã giảm nhiều chí
phí kinh doanh kiểm tra, rút ngắn thời gian xuất nhập hàng, tạo điều kiện thuận
lợi giữa ngời mua và ngời và bán
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cơ sở của hệ thống mua bán tin cậy là các chứng th chất lợng do một số
tổ chức phi chính phủ đợc nhiều nớc công nhận cấp .Đó là cách chứng nhận về
ISO 9000, ISO 14000, GMP, HACCP, ISM Code
Đến nay trên thế giới đã có hơn 200.000 giấy chứng nhận phù hợp ISO
soát quá trình, bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ,
kiểm soát tài liệu, đào tạo ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản trị chất
lợng tốt nhất đã đợc thực thi tại nhiều quốc gia và khu vực và đợc chấp nhận
thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc soát xét lần thứ nhất vào năm 1994 và phiên
bản ISO 9000 :1994 này sẽ có giá trị đến năm 2003 (tồn tại song song với phiên
bản mới ). Lần sửa đổi thứ hai tháng 12/2000, với lần sửa đổi này ra đời phiên
bản ISO 9000 :2000. Phiên bản ISO 9000: 2000 có nhiều thay đổi về cấu trúc và
nội dung tiêu chuẩn so với phiên bản cũ, nhng sự thay đổi này không gây trở
ngại cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống quản trị chất l-
ợng ISO 9000. Phiên bản ISO 9000:2000 có tác động tích cực hơn tới hoạt động
quản trị chất lợng tại mỗi doanh nghiệp.
Thay vì tồn tại nhiều tiêu chuẩn, phiên bản mới chỉ còn bốn tiêu chuẩn:
ISO 9000: mô tả cơ sở của các hệ thống quản trị chất lợng và qui định
các thuật ngữ cho hệ thống quản trị chất lợng.
ISO 9001: qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản trị chất lợng
khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản
phẩm đáp ứng các yêu cầu chế định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoả
mãn của khách hàng.
ISO 9004: cung cấp các hớng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả
của hệ thống quản lý chất lợng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến
kết quả thực hiện của một tổ chức và thoả mãn khách hàng và các bên
quan tâm.
ISO 19011: cung cấp hớng dẫn về đánh giá các hệ thống quản trị chất l-
ợng và môi trờng.
Nh vậy, sáu tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc cơ cấu lại:
ISO 9001/2/3 đợc nhập lại thành ISO 9001:2000. ISO 8402 về thuật ngữ và định
nghĩa nay đợc đề cập cùng với các nguyên tắc cơ bản trong ISO 9000:2000. ISO
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- ISO 9000 3: Hớng dẫn việc áp dụng ISO 9001 đối với sự phát triển,
cung ứng và bảo trì phần mềm sử dụng trong quản trị .
- ISO 9000 4: áp dụng các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng để quản
trị độ tin cậy của sản phẩm.
- ISO 9004 1: Hớng dẫn chung về quản trị chất lợng và các yếu tố
của hệ thống chất lợng.
- ISO 9004 2: hớng dẫn về quản trị chất lợng dịch vụ trong và sau
quá trình kinh doanh.
- ISO 9004 3: Hớng dẫn về quản trị chất lợng và các nguyên liệu đầu
vào của quá trình.
- ISO 9004 4: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với việc cải tiến
chất lợng trong doanh nghiệp .
- ISO 9004 5: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với hoạch định chất
lợng.
- ISO 9004 6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản trị
dự án.
- ISO 9004 7: Hớng dẫn về quản trị các kiểu dáng, mẫu mã hoặc tái
thiết kế các sản phẩm .
- ISO 10011 1: Hớng dẫn về việc đánh gía hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp.
- ISO 10011 2: Các chỉ tiêu chất lợng đối với chuyên gia đánh giá hệ
thống chất lợng .
- ISO 10011 3: Quản trị các chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng
trong doanh nghiệp .
- ISO 10012 1: Quản trị các thiết bị đo lờng sử dụng trong doanh
nghiệp.
- ISO 10012 2: Kiểm soát các quá trình đo lờng.
- ISO 10013: Hớng dẫn việc triển khai sổ tay chất lợng trong doanh
cũng thật sự không dễ hiểu khi áp dụng. Trong lần soát xét mới này, cấu
trúc của tiêu chuẩn ISO 9001 chỉ bao gồm 8 điều khoản, trong đó vận
hành chủ yếu bởi 4 điều khỏan, mỗi điều khoản gộp toàn bộ các yêu cầu
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
liên quan tới : 1/ Trách nhiệm của lãnh đạo( điều khoản 5), 2/ Quản lý
nguồn lực (điều khoản 6), 3/ Quản lý quá trình ( Điều khoản 7), 4/ Đo l-
ờng , phân tích và cải tiến (điều khoản 8).
Mặt khác cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 :2000 cũng đợc rút
gọn, đơn giản hóa từ 24 tiêu chuẩn hiên hành xuống còn 4 tiêu chuẩn cốt
lõi. Đó là:
ISO 9002 : 2000: Những cơ sở từ vựng. Là tiêu chuẩn cung cấp
những khái niệm, định nghĩa, các phơng pháp cơ bản nhằm
thống nhất cách hiểu và áp dụng trong khi thực hiện. ISO
9000 : 2000 thay thế cho ISO 8402 và ISO 9001-1: 1994.
ISO 9001 : 2000: Các yêu cầu. Tiêu chuẩn này thay thế hoàn
toàn cho các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 : 1994
và bao gồm toàn bộ các yêu cầu cho hệ thống quản trị chất lợng
, đồng thời là các tiêu chí đánh giá hệ thống.
ISO 9004 : 2000: sẽ đợc sử dụng nh một công cụ hớng dẫn cho
các doanh nghiệp muốn cải tiến và hoàn thiện hệ thống quản lý
chất lợng của mình sau khi áp dụng ISO 9001:2000.
ISO 19011 đa ra những hớng dẫn, kiểm chứng hệ thống quản trị
chất lợng và môi trờng.
Nh vậy, bộ tiêu chuẩn mới ban hành đã rút gọn đáng kể bộ tiêu chuẩn
ISO 9000. Tiêu chuẩn mới mang tính phổ thông và đồng nhất cho mọi ngành
nghề, mọi tổ chức.
+ Yêu cầu mới: Có thể khắng định rằng, phiên bản mới 2000 của bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 không hề loại bỏ hay hạn chế bất kỳ một yêu cầu nào
của phiên bản 1994. Tuy nhiên, có một số yêu cầu cao hơn và mới hơn:
đợc những đòi hỏi của tiêu chuẩn này khi những tiêu chuẩn của ISO 9000: 1994
hết hiệu lực vào cuối năm 2003.
- Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn mới ISO 9000 : 2000.
Việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000 sẽ đem lại rất
nhiều lợi ích không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho các bên có liên quan
khác.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Bộ tiêu chuẩn mới có thể áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm,
cho mọi lĩnh vực, mọi quy mô sản xuất.
+ Sử dụng đơn giản hơn, rõ ràng hơn và dễ hiểu hơn
+ Giảm đáng kể số lợng các thủ tục
+ Định hớng rõ ràng hơn việc cải tiến liên tục và thoả mãn khách
hàng.
+ Tơng thích với các hệ thống quản lý khác nh ISO 14000
+ Cung cấp nền tảng để xử lý các nhu cầu, các mối quan tâm của
những tổ chức y tế, viến thông.
+ Việc ban hành cặp tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đề cập đến
những yêu cầu của ISO 9004 coa phạm vi vợt quá các yêu cầu này nhằm
cải tiến hơn nữa hiệu quả của tổ chức.
+ Có lu ý đến nhu cầu và quyền lợi của cácbên liên quan.
2.1.4.Các nguyên tắc của ISO 9000
Muốn tác dộng đồng bộ đến các yếu tố có ảnh hởng đến chất lợng, hớng
dẫn quản trị chất lợng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Định hớng bởi khách hàng .
Chất lợng là sự thoả mãn khách hàng, chính vì vậy việc quản trị chất lợng
phải đáp ứng mục tiêu đó. Quản trị chất lợng là không ngừng tìm hiểu
các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng các nhu
cầu đó một cách tốt nhất.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nguyên tắc 4: Phơng pháp quá trình.
Hoạt động sẽ hiệu quả hơn nếu các nguồn lực và hoạt động có liên quan
đợc quản trị nh một quá trình.
- Nguyên tắc 5: Quản lý theo phơng pháp hệ thống .
Việc quản lý một cách có hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt
động của công ty .
- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.
Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi công ty và điều này trở nên đặc biệt
quan trọng trong sự biến động không ngừng của môi trờng kinh doanh
nh hiện nay.
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên thực tế.
Các quyết định và hành động có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và
thông tin.
- Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với bên cung cấp.
Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng sẽ nâng cao khả năng
tạo ra giá trị của cả hai bên.
2.2. Triết lý của bộ ISO 9000
2.2.1 Xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng
Hệ thống quản trị hớng vào chất lợng, quyết định chất lợng sản phẩm.
Điều này có ý nghĩa là hệ thống tập trung vào giải quyết vấn đề theo qui tắc
nhân quả bằng việc sử dụng các công cụ thống kê. Quá trình giải quyết theo
triết lý này phải đợc bắt đầu và kết thúc một cách triệt để, nó đi từ khâu thiết kế,
chế thử, sản xuất hàng loạt và dịch vụ sau khi bán.
2.2.2. Làm đúng ngay từ đầu
Đây là triết lý quan trọng nhất của ISO 9000 đợc hình thành từ ý tởng
không sai lỗi ( Zero defect ). Để thực hiện triết lý làm đúng ngay từ đầu cần
phải:
Phải biết dự báo chính xác môi trờng và thị trờng sản phẩm để hoạch
định chiến lợc.
báo, chất lợng hoạch định thể hiện ở lựa chọn các mục tiêu và giải pháp thích
hợp nhằm tận dụng các cơ hội và chủ động phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết quả hoạch định chiến lợc lại làm cơ sở để thiết kế sản phẩm ; chú trọng
khâu phân tích thông tin thị trờng, biến ý tởng của ngời tiêu dùng thành sản
phẩm phù hợp cầu của họ cũng là điều kiện để thực hiện phơng châm phòng
ngừa là chính . Phòng ngừa ngay từ khi thiết kế, làm đúng ngay từ đầu là cách
phòng ngừa đem lại hiệu quả cao nhất.
2.3. Xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO
9000
2.3.1. Lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng
Bộ ISO 9000 gồm ba tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003, trong
đó: tiêu chuẩn ISO 9001 đảm bảo chất lợng trong thiết kế, triển khai, sản xuất,
lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật (khâu giao hàng); tiêu chuẩn ISO 9002 đảm bảo chất
lợng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật và tiêu chuẩn ISO 9003 đảm bảo
chất lợng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mình, doanh nghiệp phải lựa chọn tiêu
chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 để áp dụng nhằm chuyển từ quản trị
truyền thống sang quản trị theo quá trình, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho
mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên trong ba tiêu
chuẩn trên, tiêu chuẩn ISO 9001 chứa đựng điều khoản kiểm soát thiết kế đặt ra
các yêu cầu khắt khe đối với quản trị, tiêu chuẩn ISO 9002 chứa đựng cả những
điều khoản phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn trong sử dụng sản
phẩm nên trớc mắt các doanh nghiệp Việt Nam nên lựa chọn tiêu chuẩn ISO
9002.
Phạm vi điều chỉnh của bộ ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
Doanh nghiệp Khách hàng
Marketing
Thiết kế sản
thái văn hoá riêng của mình. Để các nhóm hoạt động có hiệu quả phải chú ý
đến các nhân tố thành công của nhóm: kết hợp chặt chẽ với lãnh đạo, nguyên
tắc thừa nhận, phát triển nhóm, quản trị tốt các cuộc họp, thông tin cho mọi
thành viên của nhóm, tập trung vào quá trình và áp dụng quá trình đã thiết lập.
Phải xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bộ phận,
cá nhân gắn với việc đảm bảo chất lợng. Quy định trách nhiệm đối với từng bộ
phận, cá nhân một cách rõ ràng là điều kiện để xây dựng hệ thống quản trị định
hớng chất lợng .
Các bộ phận có trách nhiệm trực tiếp đối với việc đảm bảo chất lợng
trong doanh nghiệp thờng là: lãnh đạo doanh nghiệp, bộ phận Marketing và tiêu
thụ, bộ phận nghiên cứu và phát triển, bộ phận điều hành và kiểm soát sản xuất,
bộ phận đảm bảo chất lợng, bộ phận cung ứng vật t Tuy nhiên, bộ ISO 9000
cũng quy định rõ trong số đó bộ phận nào chịu trách nhiệm hỗ trợ gắn với việc
đảm bảo hệ thống chất lợng trong doanh nghiệp .
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.4. Văn bản hoá hệ thống chất lợng
Việc văn bản hoá hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 phải thoả
mãn các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Chỉ viết những gì phài làm theo phơng châm làm đúng ngay từ đầu.
- Làm những gì đã viết và viết lại những gí đã thực hiện.
- Kiểm tra những việc đã và đang làm theo những cái đã viết và lu trữ
tài liệu.
- Thờng xuyên đánh giá và xét duyệt lại hệ thống chất lợng.
Sổ tay chất lợng do doanh nghiệp xây dựng nhằm mô tả các thủ tục quy
trình sẽ áp dụng cũng nh trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân đối với việc
đảm bảo chất lợng. Những nội dung cơ bản đợc đề cập trong sổ tay chất lợng là:
+ Tên gọi, phạm vi và lĩnh vực áp dụng.
+ Mục lục.
+ Giới thiệu về tổ chức, mô tả trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn
Quy định về tổ chức và kỹ thuật
Yêu cầu đối với đầu vào của thiết kế
Kế hoạch chỉ đạo duyệt lại thiết kế
Yêu cầu đối với đầu ra của thiết kế
Hồ sơ đo đạc kiểm soát thiết kế
Phê duyệt thiết kế
Thay đổi trong thiết kế
Xét duyệt, ấn hành văn bản, tài liệu
Thủ tục quy trình mua hàng
Lập hồ sơ thay đổi văn bản
Thủ tục quy trình mua hàng
Đánh giá, theo dõi và lu trữ hồ sơ với các nhà thầu phụ
Lập hồ sơ mua hàng
Thủ tục quy trình kiểm soát đầu vào
Xác định nguồn gốc và theo dõi quá trình giao hàng
Các thủ tục kiểm soát quá trình
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy trình kiểm tra, thử nghiệm
Duy trì ghi chép các kết qủa kiểm tra
Kiểm tra thiết bị theo yêu cầu
Duy trì theo dõi tiêu chuẩn dụng cụ đo lờng thiết bị
Xác định công tác kiểm định, kiểm tra theo yêu cầu thủ tục quy trình.
Xử lý các sản phẩm không phù hợp
Đánh giá lại và xử lý những vấn đề không phù hợp
Cách thức khắc phục và phòng ngừa
Bốc xếp, đóng gói, lu giữ, bảo quản theo các thủ tục quy trinh
Kiểm soát hồ sơ chất lợng theo quy trình
Chỉ đạo đánh giá chất lợng nội bộ theo quy trình
Lập thủ tục quy trình huấn luyện, dịch vụ và thống kê.
+ Kỹ thuật soạn thảo thủ tục quy trình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các kỹ thuật quản trị , thống kê
- Các nhân viên phải đợc đào tạo, bồi dỡng kiến thức về:
+ Nhận thức đúng vai trò của quản trị theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000
+ Quản trị theo quá trình
+ Kỹ thuật xây dựng lu đồ công việc, sơ đồ nhân quả
+ Kỹ thuật tự lực kiểm soát.