i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGÔ THÙY HƢƠNG CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐĂKLĂK Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Vũ
Đà Nẵng, Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN
1.1.5 Đặc điểm của đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc 11
1.2. NỘI DUNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC 11
1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo 12
1.2.2 Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề và nhu cầu học
nghề của ngƣời lao động 12
1.2.3. Lựa chọn hình thức đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc 14
1.2.4. Đánh giá kết quả đào tạo 17
1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC Ở NƢỚC TA HIỆN NAY. 19
1.3.1. Điều kiện tự nhiên: 19 1.3.2. Quy mô, chất lƣợng lực lƣợng lao động và tình hình việc làm cho
TNDT 20
1.3.3. Cơ sở vất chất cho đào tạo nghề và đội ngũ giáo viên 21
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƢỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRONG
NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO TNDT. 22
1.4.1 Kinh nghiệm của Na Uy 22
1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 23
1.4.3 Kinh nghiệm của các nƣớc trong khu vực 24
1.4.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề ở Việt Nam 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN
DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂKLĂK 30
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT
ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂKLĂK 30
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của tỉnh Đăklăk tác
động đến phát triển đào tạo nghề trên địa bàn. 30
2.1.2 Khái quát hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đăklăk 32
2.1.3 Một số đặc điểm của đồng bào dân tộc ở ĐăkLăk ảnh hƣởng đến đào
tạo nghề 33
3.2.4. Giải pháp về đẩy mạnh xã hội hoá, hợp tác quốc tế trong đào tạo
nghề 79
3.2.5. Tăng cƣờng hoạt động tƣ vấn, định hƣớng nghề cho thanh niên dân
tộc 80
3.2.6. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 80
3.2.7. Giải pháp về phía ngƣời học là HSSV dân tộc 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.
,,, DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN doanh nghiệp
ĐTN đào tạo nghề
GTSX giá trị sản xuất
HĐH hiện đại hóa
KCN khu công nghiệp
KT kinh tế
LĐ lao động
LLLĐ Lực lƣợng lao động
NN nông nghiệp
TNDT thanh niên dân tộc
XH xã hội
Số lƣợng tuyển sinh các nghề đào tạo từ 2011 – 2014 của
các cơ sở ĐTN cho TNDT
47
Bảng 2.6
Xếp loại học lực của TNDT phân theo dân tộc năm 2011
50
Bảng 2.7
Mức độ tiếp thu của TNDT phân theo nghề và dân tộc
50
Bảng 2.8
Đánh giá của doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu
công việc của TNDT dân tộc đã tốt nghiệp
53
Bảng 2.9
Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc
54
Bảng 2.10
Tỷ lệ HSSV / giáo viên phân theo các nghề năm 2011
57
Bảng 2.11
Tỷ lệ sử dụng các phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên
59
Bảng 2.12
Tỷ lệ giáo viên tham gia biên soạn chƣơng trình khung theo
cấp trình độ đào tạo nghề
60
Bảng 2.13
Tƣ vấn chọn nghề của HSSV ngƣời dân tộc
64
Bảng 2.14
Mức độ đáp ứng phôi liệu, trang biết bị thực hành
55
Biểu đồ 2.5
Mức độ khác biệt của trang thiết bị thực hành đào tạo nghề
57
Biểu đồ 2.6
Tỷ lệ giáo viên phân theo trình độ
58
Biểu đồ 2.7
Mức độ phù hợp của chƣơng trình khung
62
Biểu đồ 2.8
Kênh tiếp cận thông tin tuyển sinh của HSSV ngƣời dân tộc
63
Biểu đồ 2.9
Lý do lựa chọn ngành nghề đào tạo của HSSV ngƣời dân
tộc
65
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, nền kinh tế nƣớc ta đã đạt tốc độ tăng trƣởng
cao, cơ cấu kinh tế có bƣớc chuyển dịch mạnh theo hƣớng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực phải tăng nhanh về số lƣợng và nâng cao
chất lƣợng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo. Hiện tại, tỷ lệ lao
động qua đào tạo nghề ở nƣớc ta còn thấp, mới đạt trên 25%, trong đó lao
ngƣời, tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và ngƣời lao động, đặc biệt
chú trọng đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo để phát triển
nông nghiệp, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Việc tăng cƣờng đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc không những tạo
điều kiện cho địa phƣơng có đội ngũ lao động dồi dào, nâng cao thu nhập mà
còn mang ý nghĩa xã hội to lớn.
Chính vì lý do đó, tôi chọn đề tài “Các giải pháp đào tạo nghề cho thanh
niên dân tộc trên địa bàn tỉnh Đăklăk” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa đƣợc lý luận về đào tạo nghề .
- Phân tích, đánh giá thực trạng về đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc
trên địa bàn tỉnh Đăklăk.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho thanh
niên dân tộc trên địa bàn tỉnh Đăklăk.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động về đào tạo nghề cho thanh
niên dân tộc trên địa bàn tỉnh Đăklăk.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài đƣợc thu thập trong khoảng thời gian
từ năm 2011 đến năm 2014. 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu thứ cấp đƣợc chọn lọc và tổng hợp theo phƣơng pháp thống
kê. Các chỉ tiêu sử dụng: số tuyệt đối, số tƣơng đối, số bình quân…
- Toàn bộ số liệu điều tra đƣợc xử lý trên chƣơng trình EXCEL.
4.2 Phƣơng pháp phân tích
tạo. chất lƣợng đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc là
một đề tài có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Tuy nhiên đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các
đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng
Nhiều tài liệu giáo trình về đào tạo nghề đã đƣợc biên soạn và phát hành nhƣ:
- Năm 1999, trƣờng Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “
Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp
nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội.
- Bài viết “ Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề đáp ứng
nhu cầu của doanh nghiệp” của tác giả Lƣu Quang Quyền đã đƣa ra bốn giải
pháp đó là: biên soạn chƣơng trình đào tạo, hội thảo chuyên đề cần có sự tham
gia, đánh giá của doanh nghiệp; chƣơng trình phải có sự cập nhật những thay
đổi về thông tƣ, nghị định, công nghệ mà xã hội đang thay đổi; Chƣơng trình
thực tập, kiến tập tại doanh nghiệp và sự đóng góp những bài học kinh nghiệm
từ phía cựu sinh viên cần đƣợc quan tâm và triển khai cho sinh viên đang theo
học tại Trƣờng.
- Bộ giáo dục và đào tạo, 2011, Tài liệu hội nghị tổng kết tình hình
phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng Tây Nguyên giai đoạn 2006 –
2010 và kế hoạch phát triển giai đoạn 2011 – 2015 đƣa ra các giải pháp:
Cần tăng cƣờng công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong xã hội
về trách nhiệm của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về tầm quan trọng
của công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm đối với việc phát triển kinh tế 5
xã hội, từ đó giúp cho ngƣời lao động nắm bắt cơ hội có việc làm hoặc tự tạo
việc làm, lựa chọn việc học nghề và việc làm thông qua nhiều hình thức tuyên
truyền cho từng nhóm đối tƣợng.
Thƣờng xuyên rà soát tình hình biến động về số lƣợng và chất lƣợng
lao động, nhu cầu học nghề của từng địa phƣơng sát với việc chuyển đổi cơ
nghiệp tại cơ sở đào tạo, dạy nghề và tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho
ngƣời lao động lựa chọn ngành nghề phù hợp ngay từ khi vào trƣờng, đồng
thời có nhiều thông tin cần thiết về việc làm khi sắp tốt nghiệp.
Đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc có ý nghĩa về mặt kinh tế và xã
hội. Là tỉnh có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số lớn, Đắk Lắk đang đứng trƣớc
những cơ hội và thách thức to lớn trong quá trình đào tạo nghề và tạo việc
làm. Đề án phát triển đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc vẫn còn trong quá
trình hình thành và hoàn thiện. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu xung quanh
vấn đề này. Các nghiên cứu này đã quan tâm đến khía cạnh đào tạo nghề, đặc
biệt đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc và giải quyết việc làm cho thanh niên
dân tộc. Nhƣng chƣa có đề tài nào đề cập đến nguyên nhân ảnh hƣởng đến
chất lƣợng đào tạo nghề cho đối tƣợng thanh niên dân tộc ở khu vực Tây
Nguyên.
Do vậy, trong phạm vi đề tài này, tôi tiếp tục nghiên cứu toàn diện
vấn đề đào tạo nghề và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc tại địa bàn nghiên cứu. 7
CHƢƠNG 1
KHUNG LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH
NIÊN DÂN TỘC.
1.1.1 Các khái niệm
a. Đào tạo nghề
Nhằm giúp học viên tham gia các khoá đào tạo có năng lực cần thiết
khi tham gia thị trƣờng lao động. Đào tạo nghề (ĐTN) là tổng hợp các hoạt
động giảng dạy và hƣớng dẫn học – diễn ra dƣới hình thức chính quy và
không chính quy, bao gồm cả đào tạo trƣớc khi lao động, đào tạo ngoài công
niên và trƣởng thành. Tuy nhiên, theo cơ cấu lứa tuổi của dân số các nƣớc
trên thế giới có những quy định khác nhau về độ tuổi thanh niên, thông
thƣờng từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34 tuổi. Theo Liên hiệp Quốc lứa tuổi 15-34
là thuộc cơ cấu lao động trẻ. Còn thanh niên thƣờng chỉ tính trong độ tuổi 15-
24 để hàm ý ở độ tuổi này thanh niên bao gồm những ngƣời rời ghế nhà
trƣờng sớm nhất từ 15 tuổi (kết thúc trung học cơ sở khi 15 tuổi) và kết thúc
việc đào tạo nghề nghiệp ở cấp đại học lúc 24 tuổi. Nhiều nƣớc quy định ở độ
tuổi 15-24, riêng Việt Nam quy định ở độ tuổi 16 - 30 (tuổi còn sinh hoạt trong
tổ chức Đoàn Thanh niên).
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, nhằm đảm bảo phù hợp với các nhóm
lứa tuổi theo quy định trong thống kê, điều tra hàng năm trên địa bàn tỉnh
Đăklăk đảm bảo cho việc phân tích đƣợc thống nhất, chính xác, thanh niên
đƣợc hiểu là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ đủ 15-29 tuổi, đƣợc chia ra
làm 2 nhóm:
+ Nhóm sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông
không có điều kiện học lên, tham gia ngay vào thị trƣờng lao động. Đó là
lao động phổ thông, chƣa đƣợc đào tạo nghề. 9
+ Nhóm sau khi tốt nghiệp các trƣờng cao đẳng, đại học, dạy nghề (đã
qua đào tạo nghề) sẵn sàng tham gia vào thị trƣờng lao động.
Nhƣ vậy, thanh niên nói chung và thanh niên dân tộc nói riêng khi xem
xét dƣới góc độ lực lƣợng tham gia thị trƣờng lao động đƣợc gọi là lao động
thanh niên, bao gồm những thanh niên trong độ tuổi từ 15 – 29 có khả năng
lao động, đã qua đào tạo nghề hoặc chƣa qua đào tạo nghề, hiện đang có việc
làm hoặc thất nghiệp.
b. Những đ ặc điểm của thanh niên ảnh hưởng đến đ ào tạo
nghề và tạo việc làm
Lực lƣợng lao động thanh niên có điểm mạnh là có thể lực, có trình
chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, khắc
phục tình trạng thừa thầy thiếu thợ nhƣ hiện nay, ở Việt Nam (01 đại học –
1,3 trung cấp – 0,92 công nhân), còn ở các nƣớc trên thế giới là (01 đại học –
04 trung cấp – 10 công nhân). Đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu cầu của sản
xuất, vì sản xuất và do sản xuất, phát triển thành hệ thống nhiều cấp độ, đảm
bảo tính liên thông phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng lao động.
Đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc có ý nghĩa không chỉ về kinh tế
mà còn có ý nghĩa xã hội, khắc phục tình trạng chênh lệch về trình độ giữa
các nhóm dân tộc, giữa các vùng địa lý, tạo đội ngũ lao động chất lƣợng cao
phục vụ cho các khu vực vùng sâu, vùng xa.
1.1.4 Đặc điểm đào tạo nghề
- Đào tạo nghề phù hợp các quan điểm, đƣờng lối, chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nƣớc trong đào tạo. Nguyên tắc này đòi
hỏi nội dung chƣơng trình, giáo trình đào tạo phải phản ánh các đƣờng lối,
chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc.
- Đào tạo theo yêu cầu: Nhà trƣờng đào tạo phải thực hiện trên cơ sở
nhu cầu của xã hội. Nội dung, chƣơng trình, giáo trình đào tạo đƣợc xác định
trên cơ sở nhu cầu thực tiễn sản xuất, tránh việc đào tạo những gì mà xã hội
không có nhu cầu. 11
- Đào tạo gắn với thực hành, học đi đôi với hành: Nguyên tắc này
đòi hỏi nội dung đào tạo gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh có
những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định, sát với thực tiễn để
sau khi tốt nghiệp họ có thể đảm đƣơng đƣợc công việc xã hội phân công.
- Đảm bảo tính hiệu quả: đào tạo phải chú ý đến hiệu quả, không
nên chú trọng hình thức chạy theo chỉ tiêu, đồng thời cũng không phiến diện
chạy theo chứng chỉ, bằng cấp. Đào tạo phải đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả,
trong đào tạo phải chú trọng sử dụng kinh phí đào tạo một cách có hiệu quả,
tiếp thu học hỏi đƣợc gì về kiến thức và kỹ năng thông qua đó họ sẽ có những
hành vi và thái độ tích cực hơn với công việc hiện tại và đạt các kết quả tốt
sau quá trình đào tạo.
Khi thiết lập mục tiêu cần phải tuân thủ các nguyên tắc về tính cụ thể,
đo lƣờng đƣợc, có thể đạt đƣợc, có liên quan và hạn định thời gian hợp lý.
Đào tạo có thể đƣợc đánh giá ở bốn cấp độ: Phản ứng, kiến thức sau
đào tạo, hành vi trên công việc và kết quả. Tƣơng tự, mục tiêu có thể đƣợc
diễn giải, trình bày cho mỗi cấp độ này. Kết quả cuối cùng của đào tạo đó là
kết quả đo lƣờng đƣợc ở mức độ nhóm hoặc tổ chức.
1.2.2 Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề và nhu
cầu học nghề của ngƣời lao động
Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin để
làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả thực hiện công việc trong hoạt động của
ngƣời lao động và xác định liệu đào tạo có phải là giải pháp.
Công tác đào tạo hiệu quả hay không là dựa vào kết quả đánh giá nhu
cầu để xác định nhu cầu đào tạo với nội dung gì, thiết kế chƣơng trình đào tạo
ra sao, ai tham gia giảng dạy, chi phí bao nhiêu và đối tƣợng nào tham gia đào
tạo. Điểm mấu chốt của giai đoạn này là thiết lập các mục tiêu cụ thể hoá mục
đích của công tác đào tạo và năng lực mong muốn của ngƣời học sau khi hoàn 13
tất chƣơng trình đào tạo. Việc đánh giá nhu cầu đào tạo luôn đòi hỏi: (1) Thời
gian; (2) Chi phí; (3) Nghiên cứu đánh giá.
Rõ ràng rằng, nếu không có sự phân tích kỹ lƣỡng về sự cần thiết phải tiến
hành đào tạo thì sự kém hiệu quả và lãng phí thời gian, chi phí là điều tất yếu
- Thứ nhất, cần phải triển khai các hoạt động điề
sử dụng nhân lực qua ĐTN trong các ngành KT, vùng KT và từng địa
phƣơng. Việc “nắm” nhu cầu phải đi trƣớc một bƣớc và phải triển khai
thƣờng xuyên với quy mô và mức độ khác nhau, để kịp thời bổ sung những
khoảng 15%. Đối với các ngành nghề CN- Xây dựng, nhu cầu đào tạo trung
cấp chiếm 75%, CĐ-ĐH trở lên chiếm khoảng 11.4% và sơ cấp chỉ chiếm
13.6%. Trong ngành dịch vụ, nhu cầu đào tạo CĐ-ĐH trở lên đạt khá cao
22.9%, đào tạo trung cấp chiếm 56.3% và sơ cấp chiếm 20.8%
Nhƣ vậy, kết quả điều tra trên phản ánh thực tế cần xác định cơ cấu
chƣơng trình ĐTN cho TNDT ở các cấp trình độ đào tạo với các kỹ năng phù
hợp. Các ngành nghề cần xác định đào tạo và cũng là mong muốn đƣợc đào tạo
của TNDT nhƣ: trồng trọt, chăn nuôi, công nhân kỹ thuật, xây dựng, KT, tiểu
thủ CN….Những ngành có tỷ lệ mong muốn cao nhƣ: trồng trọt, chăn nuôi,
công nhân kỹ thuật (chiếm tới hơn 20% mỗi loại nghề). Tiếp đến là các loại
nghề dệt may và KT, các loại nghề khác có nhu cầu đào tạo không đáng kể.
1.2.3. Lựa chọn hình thức đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch ĐTN là xác định
các hình thức đào tạo thích hợp. Hình thức ĐTN là cơ sở để xây dựng kế
hoạch ĐTN, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả KT của ĐTN. Tuỳ
theo yêu cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay
hình thức đào tạo khác. Những hình thức ĐTN đang đƣợc áp dụng chủ yếu
hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm
việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất. Kèm cặp trong sản
xuất đƣợc tiến hành dƣới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp 15
theo tổ chức, đội sản xuất. Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi ngƣời học nghề
đƣợc một công nhân giỏi, thợ giỏi hoặc ngƣời có trình độ tay nghề cao hƣớng
dẫn (Ngƣời hƣớng dẫn). Ngƣời hƣớng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy
nghề theo kế hoạch. Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, ngƣời học
nghề đƣợc tổ chức thành từng tổ và phân công cho những ngƣời hƣớng dẫn
dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phƣơng pháp
độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình
độ cao. Thời gian đào tạo tuỳ theo nghề đào tạo và trình độ đào tạo, ra trƣờng
đƣợc cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề. Khi tổ chức các trƣờng dạy nghề cần
phải có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất
riêng cho đào tạo. Để nâng cao chất lƣợng đào tạo các trƣờng cần phải đảm
bảo các điều kiện sau đây:
+ Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm
giảng dạy.
+ Phải đƣợc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học
tập, các phòng thí nghiệm, xƣởng trƣờng. Nhà trƣờng cần tổ chức các phân
xƣởng sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho
xã hội. Nếu không có điều kiện tổ chức xƣởng sản xuất thì nên để gần các
doanh nghiệp lớn của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học. Các tài
liệu và sách giáo khoa phải đƣợc biên soạn thống nhất cho các nghề, các
trƣờng.
Đối với nhóm đối tƣợng TNDT đào tạo để có thể làm NN hiện đại, do
đặc thù của đối tƣợng TNDT là lao động chính trong gia đình, công việc chủ
yếu là trồng trọt và chăn nuôi, ngƣời lao động làm việc theo mùa vụ, nên các
khoá đào tạo cần gắn với việc vừa học, vừa làm việc của ngƣời lao động, hoặc
phải lựa chọn thời gian nông nhàn của ngƣời dân để tổ chức khoá học cho phù
hợp. Mặt khác, do tính đa dạng của vật nuôi, cây trồng NN, các khoá học nên
đƣợc tổ chức gắn với thời kỳ sinh trƣởng của vật nuôi, cây trồng. Điều này đòi
hỏi việc xây dựng chƣơng trình đào tạo phải rất linh hoạt và khoa học. 17
Để nâng cao hiệu quả đào tạo, việc tổ chức các khoá học với các hình
thức và phƣơng thức khác nhau đối với TNDT rất quan trọng ( khái quát lại là
các mô hình ĐTN). ĐTN choTNDT
phù hợp với từng nhóm đối tƣợng và điều kiện của từng vùng, miền , nhƣ