Luận văn thạc sĩ phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đăk lăk - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM HOÀNG PHƢƠNG

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng, Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Phạm Hoàng Phương


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK ...... 49
2.2.1. Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua ..................... 49
2.2.2. Thực trạng SXNN tỉnh Đắk Lắk ................................................... 54
2.2.3. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp .................................... 59
2.2.4. Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp ............................. 63
2.2.5. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk .......... 64
2.2.6. Kết quả sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk những năm qua ....... 66
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ..... 73
2.3.1. Thành công và hạn chế ................................................................. 73
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................... 75
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK
LẮK THỜI GIAN TỚI ................................................................................. 77
3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ..................................................... 77
3.1.1. Các yếu tố môi trường................................................................... 77
3.1.2. Đường lối, chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh ......................... 78
3.1.3. Các quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp ......... 80
3.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ ............................................................................... 81
3.2.1. Phát triển các cơ sở sản xuất ......................................................... 81
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu SXNN ........................................................... 88
3.2.3. Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp ............................. 90
3.2.4. Lựa chọn mô hình liên kết ............................................................ 96


3.2.5. Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp ................................. 100
3.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất ............................................................ 101
3.2.7. Các giải pháp khác ...................................................................... 103
3.2.8. Hoàn thiện một số chính sách có liên quan ................................ 105
3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 109
3.3.1. Kết luận ....................................................................................... 109
3.3.2. Kiến nghị ..................................................................................... 110

NN,LN,TS : Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
NSLĐ

: Năng suất lao động

ODA

: Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức

EU

: European Union – Liên minh châu Âu

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

TM-DV

: Thương mại - Dịch vụ

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu


41

43
44

Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo giá
2.7

hiện hành phân theo loại hình kinh tế và phân theo ngành

45

kinh tế
2.8

2.9

2.10

2.11

2.12
2.13

Tình hình các cơ sở sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk,
giai đoạn 2009-2013
Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tỉnh
Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013

Vốn đầu tư cho xây dựng nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk
Tình hình tăng năng suất một số cây trồng tỉnh Đắk Lắk,
giai đoạn 2009 – 2013
Diện tích ngành trồng trọt tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 2013
Kết quả về số lượng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Đắk Lắk,
giai đoạn 2009 – 2013
Kết quả về sản lượng trồng trọt tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn
2009 - 2013
Giá trị sản xuất của tỉnh Đắk Lắk
Tình hình hộ nghèo và thu nhập của người dân tỉnh Đắk
Lắk
Những ưu điểm của tổ hợp tác so với kinh tế hộ

61
65

67

69

71
72
73
83


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

qua.
- Đề xuất giải pháp để phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian
tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát
triển nông nghiệp theo nghĩa hẹp gồm trồng trọt và chăn nuôi.
- Không gian: Các nội dung trên được tập trung nghiên cứu tại tỉnh Đắk
Lắk.
- Thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong
sáu năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc;
- Phương pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, khái quát hóa;
- Các phương pháp khác...


3

5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được
chia làm 3 chương như sau:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp
- Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian

những năm đến là: Tiếp tục thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp và nông thôn theo hướng phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng
gắn với nhu cầu thị trường; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ và
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho nông
nghiệp - nông thôn; đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình phát triển nông
thôn; xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường, hoàn thiện hệ
thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá trong nước và xuất
khẩu, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; tăng cường hợp tác quốc
tế và hội nhập để tăng thêm nguồn lực cho phát triển của ngành trong những
năm trước mắt cũng như lâu dài; hoàn thiện và đổi mới các chính sách, tiếp
tục tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá nông nghiệp phát triển.
- Nghiên cứu của PGS.TS. Phan Thúc Huân (2007) cho ra rằng SXNN
có các đặc điểm: Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao
động vừa là tư liệu lao động; đối tượng của SXNN là những cơ thể sống có
nhu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh; SXNN có tính thời
vụ; SXNN trên địa bàn được phân bố trên phạm vi và không gian rộng lớn;
phần lớn nông trại là những đơn vị kinh doanh nhỏ; cung và cầu có tính
không co giãn; SXNN phải đương đầu với nhiều rũi ro, tài trợ cho SXNN là
công việc phức tạp và nhiều rủi ro; SXNN không đòi hỏi trình độ văn hoá
cao.
- GS.TS. Nguyễn Trần Trọng (2012) bài viết “Phát triển nông nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2011-2020” đề cập đến phương pháp tiếp cận phát triển


5

nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam dưới góc độ thị trường; góc
độ công nghiệp; góc độ môi sinh và những định hướng chủ yếu phát triển
nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020 gồm: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất
nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường, từng bước chuyển các

CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm

a. Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, theo nghĩa
rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp (trồng trọt và chăn
nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp. Theo nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm
hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.
Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đã đi từ phương thức sản xuất
tự cung tự cấp, tiến đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển
cao để trở thành một nền nông nghiệp thương mại hóa có phạm vi không chỉ
trong một quốc gia mà phát triển trên phạm vi toàn cầu.
Nông nghiệp tự cung tự cấp là hình thức người nông dân hay cộng
đồng nông nghiệp tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, vải
vóc, xây nhà cửa và sinh sống mà không cần đến các hoạt động mua bán trên
thị trường. Đặc điểm của nó là sản xuất gia đình thống trị, quyết định sản xuất
cái gì hoàn toàn phụ thuộc vào sự đáp ứng đủ nhu cầu của gia đình trong hiện
tại và dự trữ đủ lương thực, thực phẩm cho đến mùa giáp hạt và nông nghiệp
được xem là một sinh kế của gia đình và cộng đồng.
Nông nghiệp hàng hóa là hình thức sản xuất lấy việc trao đổi hay
mua bán nông sản trên thị trường làm mục tiêu để phát triển. Nông nghiệp
hàng hóa xuất hiện khi có sự phân công lao động xã hội và sản phẩm nông
nghiệp không những đủ cung cấp cho người sản xuất mà còn có dư thừa để


7

trao đổi. Xét về quy mô và phạm vi, nông nghiệp hàng hóa ở mức thấp của

ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản
tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu. Xã hội càng phát
triển, mức tiêu dùng của người dân về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng
lên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm. Do vậy mức đầu tư của xã
hội cho ngành chăn nuôi có xu hướng tăng nhanh và ngày càng cao ở hầu hết
mọi nền nông nghiệp. Sự chuyển đổi có tính qui luật trong đầu tư phát triển
SXNN là chuyển dần từ sản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi. Trong
ngành trồng trọt, các hoạt động chuyển hướng sang phát triển cây trồng làm
thức ăn chăn nuôi.

b. Phát triển nông nghiệp
Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh
tế và xã hội. Theo GS.TS Đỗ Kim Chung cho rằng: Phát triển nông nghiệp
thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai
đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất. Nền
nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều
hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp
hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu
của xã hội về nông nghiệp. Trước hết, PTNN là một quá trình, không phải
trong trạng thái tĩnh. Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động
của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính
phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản
phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản
phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai
thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao
hiệu quả của sản xuất.


9


1.1.3. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân

a. Phát triển nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn đó là đóng góp về thị
trường
Nông nghiệp phát triển sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và
ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau. Do phát triển
nông nghiệp nên sẽ đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các
nguồn lực (lao động, vốn...) từ nông nghiệp sang khu vực khác đặc biệt là khu
vực công nghiệp để giải quyết việc làm phát triển nông thôn.

b. Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh tế ổn
định
Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của người dân ở nông
thôn, tăng thu nhập kéo theo tăng tiêu dùng. Nếu đa số người dân sống bằng
nông nghiệp thì đây là thị trường rộng lớn cho công nghiệp phát triển. Nông
nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại các quốc gia đang phát triển thì việc tăng
trưởng và phát triển nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, đặc biệt
làm phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến qua đó làm tăng thu
nhập GDP trên đầu người.

c. Phát triển nông nghiệp góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo
đảm an ninh lương thực
- Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và
cả thành thị. Bởi vì, phát triển nông nghiệp làm tăng sản lượng lương thực và
tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, nên sẽ có tác dụng giảm nghèo
tuyệt đối do có đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu
vực nông thôn tăng lên. Mặt khác, khi nông nghiệp phát triển làm giảm giá cả
lương thực và người nghèo ở thành thị có cơ hội giảm nghèo do đủ sức mua

tiếp thị sản phẩm...
- PTNN được xem là nội lực để phát triển nông thôn; vì PTNN làm


12

tăng thu nhập, tăng tích luỹ, nhờ đó tăng đầu tư cho xây dựng và phát triển
nông thôn, quá trình này sẽ cải thiện đời sống người dân sống bằng nông
nghiệp giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có.
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Từ khi đổi mới tới nay, nền nông nghiệp Việt nam đã hình thành
hai xu hướng phát triển khá rõ rệt. Sau đổi mới, xu hướng phát triển nông
nghiệp dựa vào cung đóng vai trò chủ đạo, điển hình của xu hướng này là cả
nước tập trung vào gia tăng sản lượng nhằm đảm bảo an ninh lương thực, xóa
đói, giảm nghèo. Từ khi hội nhập, nhất là sau khi gia nhập Tổ chức Thương
mại Thế giới, thì cách tiếp cận theo phía cầu của phát triển nông nghiệp hình
thành và phát triển; điển hình của cách tiếp cận này là sản xuất nhiều chủng
loại nông sản đáp ứng ngày càng đa dạng của thị trường trong nước và quốc
tế.
Trong quá trình phát triển, ngành nông nghiệp không thể thoát ly với
quá trình biến đổi của nền kinh tế. Nên những nội dung của phát triển nông
nghiệp không thể tách rời với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền
kinh tế và quá trình hội nhập nền kinh tế. Xuất phát từ những luận điểm trên,
phát triển nông nghiệp có những nội dung chủ yếu sau:
1.2.1. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp

a. Số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Số lượng các cở sở sản xuất nông nghiệp là những nơi kết hợp các yếu
tố nguồn lực, trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp
được tổ chức theo nhiều hình thức, quy mô, trình độ khác nhau.

các trang trại tăng lên (các trang trại nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) nông
lâm kết hợp; nông nghiệp...). Số lượng trang trại phát triển theo hướng sản
xuất hàng hoá gắn với thị trường và quy mô sử dụng đất đai, lao động, vốn
ngày càng lớn, tỷ suất hàng hóa trong nông nghiệp ngày càng cao. Kinh tế
trang trại được hình thành từ kinh nông hộ đủ năng lực sản xuất hàng hoá và


14

trở thành hộ sản xuất giỏi, có khả năng tích lũy về vốn để phát triển kinh tế
thành trang trại. Ngoài ra, nông nghiệp thu hút các nguồn vốn từ các hộ dân
cư khác ngoài khu vực nông nghiệp có khả năng kinh tế thuê đất hoặc mua
đất thành lập các trang trại cao nhiều hơn. Cùng với sự phát triển sản xuất
hàng hóa quy mô lớn, sức cạnh tranh cao, yêu cầu cung ứng các yếu tố đầu
vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh trang
trại phải vươn tới thị trường trong nước và ngoài nước.
- Hợp tác xã nông nghiệp theo kiểu cũ trong cơ chế thị trường hiện
nay không còn đóng vai trò chủ yếu trong SXNN như trước đây, vì vấn đề
về sở hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm làm ra đều thuộc các nông hộ. Nên
hợp tác xã phải thực hiện đổi mới và hoạt động các lĩnh vực trong nông
nghiệp là dịch vụ đầu vào của sản xuất và đầu ra của tiêu thụ nông sản.
Tương lai hợp tác xã trong nông nghiệp chỉ phù hợp với mô hình làm đầu
mối cung ứng đầu vào về vật tư, dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm và tín dụng ...
trở thành đối tác quan trọng với nông dân trong tổ chức thu gom, bảo quản,
chế biến và tiêu thụ nông sản. Để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá của
nền nông nghiệp phát triển thì về mặt số lượng các hợp tác xã phải tăng lên
là tất yếu mới phù hợp với tình hình thực tế SXNN và yêu cầu của thị
trường. Đối với các xã viên hợp tác xã được mở rộng hơn gồm cả doanh
nhân, chủ trang trại, các tổ chức kinh tế có pháp nhân.
- Trước đây, các doanh nghiệp nông nghiệp gồm các nông lâm trường

thực tiển, nền nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý khi chuyển dịch theo các
xu hướng sau:
- Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng từ nền nông
nghiệp độc canh, tự cung tự cấp thành nền nông nghiệp hàng hóa và cao hơn
là nông nghiệp thương mại hóa. Tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông
nghiệp, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt.
- Đối với ngành trồng trọt xu hướng chuyển dịch là giảm dần diện tích


16

cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, cây rau, cây công nghiệp.
- Đối với ngành chăn nuôi, cơ cấu được chuyển dịch theo hướng sử
dụng các giống mới có năng suất, chất lượng; chuyển dịch sang đàn vật nuôi
có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định thay cho những vật nuôi
có giá trị kinh tế thấp.
Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu SXNN
- Nhóm tiêu chí phản ánh cơ cấu kết quả sản xuất: Giá trị sản xuất và
tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trong GDP; giá trị sản xuất và
tỷ trọng giá trị sản xuất của nội ngành nông nghiệp.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu các nguồn lực: Cơ
cấu diện tích các loại cây trồng; tỷ trọng lao động trong tổng số lao động; cơ
cấu về trình độ học vấn, nghề nghiệp, độ tuổi của lao động nông nghiệp…
1.2.3. Gia tăng các yếu tố nguồn lực
Các nguồn lực trong nông nghiệp gồm lao động, đất đai, vốn, khoa học
và công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật...Quy mô về số lượng, chất lượng các
nguồn lực được huy động có tính quyết định đến tốc độ tăng trưởng và
PTNN. Khi gia tăng quy mô các nguồn lực như vốn, lao động...nông nghiệp
sẽ tăng trưởng theo chiều rộng.
Khi đầu tư khoa học công nghệ sẽ nâng cao được chất lượng của các

bàn vùng núi phân phối sức lao động nông nghiệp sang phát triển nghề rừng,
trồng rừng và tu bổ rừng, đặc biệt rừng phòng hộ, rừng làm nguyên liệu và
cung cấp cho xuất khẩu có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp.
Phát triển công nghiệp nông thôn gồm tiểu thủ công nghiệp, phát triển dịch vụ
nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng nguồn nhân lực, phát
triển sản xuất và nâng cao đời sống người lao động nông thôn.
- Chất lượng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn
hoá, trình độ kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động. Để thực hiện
biện pháp này cần phải cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo phù hợp với nền


Trích đoạn Nguyên nhân của các hạn chế Các yếu tố môi trường Đường lối, chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Phát triển các cơ sở sản xuất Chuyển dịch cơ cấu SXNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status