BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG DKT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ BÍCH PHƢƠNG
MÃ SINH VIÊN : A20262
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
Chuyên nghành : Tài chính HÀ NỘI – 2015
Thang Long University LibraryLỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trường
Đại Học Thăng Long, cùng các bác, cô chú và anh chị trong Công ty Cổ phần điều
khiển tự động DKT đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Em
cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong truờng đã truyền đạt cho em rất
nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khoá luận và cũng như có được hành trang vững
chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khoá luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015
Sinh viên
Vũ Thị Bích Phương
Thang Long University LibraryMỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tài sản lƣu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm tài sản lưu động 1
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần
điều khiển tự động DKT 48
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại công ty cổ phần điều khiển
tự động DKT giai đoạn 2011 – 2013. 57
2.4.1. Kết quả đạt được 57
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
LƢU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG DKT 62
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty cổ phần điều khiển tự động DKT 62
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại công ty cổ phần
điều khiển tự động DKT 63
3.2.1. Hoàn thiện chính sách quản lý tiền mặt 64
3.2.2. Hoàn thiện chính sách quản lý các khoản phải thu 64
3.2.3. Hoàn thiện chính sách quản lý hàng tồn kho 67
3.2.4. Một số giải pháp khác 69
3.2.5. Kiến nghị 70
Thang Long University LibraryDANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
GVHB
Giá vốn hàng bán
NVL
Bảng 2.4. Chỉ tiêu khả năng quản lý nguồn vốn 41
Bảng 2.5. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 41
Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản lƣu động 44
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động 48
Bảng 2.8. Tỷ suất sinh lời của tài sản lƣu động 49
Bảng 2.9. Ảnh hƣởng của ROS và số vòng quay TSLĐ lên ROLA 51
Bảng 2.10. Mức tiết kiệm (lãng phí) tài sản lƣu động tại Công ty cổ phần điều
khiển tự động DKT 52
Bảng 2.11. Chỉ tiêu về hàng tồn kho 53
Bảng 2.12. Chỉ tiêu về các khoản phải thu 54
Bảng 2.13. Tình hình trả nợ tại công ty 55
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro 65
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng 66
Bảng 3.3. Bảng phân loại tồn kho trong công ty 68
Biểu đồ 2.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 40
Biểu đồ 2.2.Cơ cấu TSLĐ của công ty giai đoạn 2011-2013 45
Biểu đồ 2.3. Tình hình trả nợ tại công ty 55
Biểu đồ 2.4. Thời gian quay vòng tiền trung bình 56
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC 68
Sơ đồ 1.1. Quản lý ngân quỹ theo mô hình Miller-orr 6
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần điều khiển tự động DKT 27
Thang Long University Library
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công
ty cổ phần điều khiển tự động DKT giai đoạn 2011-2013. Từ đó đưa ra một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần điều khiển tự
động DKT. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp
dupont, khái quát dựa trên những số liệu mà công ty cung cấp.
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty cổ phần điều
khiển tự động DKT.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty cổ
phần điều khiển tự động DKT.
Thang Long University Library
1
S LÝ LUN V HIU QU S DNG TÀI S
NG TRONG DOANH NGHIP
1.1. Tài sng trong doanh nghip
1.1.1.
Khái niệm tài sản lƣu động
Các yếu tố chính để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà một doanh
nghiệp cần phải có đó là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá
trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu
Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSLĐ luôn vận hành, thay thế và
chuyển hóa nhau qua các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
TSLĐ chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp
phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn nhất định để đầu tư, mua sắm TSLĐ, đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
TSLĐ dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ dễ dàng mà không
chịu chi phí lớn. Tuy nhiên điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát.
Không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho TSLĐ thường có
thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém. Điều đó có được
là do, TSLĐ phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất. Đổi
lại, TSLĐ thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ
và chu kỳ trong kinh doanh.
1.1.3.
Vai trò của tài sản lƣu động
Tài sản lưu động của DN trong nền kinh tế thị trường được ví như dòng máu tuần
hoàn trong cơ thể con người. Tài sản lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương
đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của TSLĐ đối với doanh nghiệp. Trong nền
kinh tế thị trường, một DN muốn hoạt động thì không thể không có TSLĐ bởi TSLĐ
có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông.
Tài sản lưu động giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được vận hành
một cách liên tục, không bị gián đoạn. Trong sản xuất, TSLĐ giúp cho doanh nghiệp
sản xuất thông suốt, đảm bảo qui trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu
thông, TSLĐ đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu
tiêu thụ nhịp nhàng.
TSLĐ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, khi duy trì ở
một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được
hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán Từ đó giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
TSLĐ còn có khả năng quyết định đến qui mô hoạt động của DN. Trong nền
lời, bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư liên doanh
TSLĐ dự trữ: là những tài sản tồn tại trong quá trình dự trữ còn lại.
Phân loại theo tính thanh khoản
Đây là cách phân loại dưa trên khả năng huy động cho việc thanh toán
Tiền: bao gồm tiền măt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các
khoản tương đương tiền như vàng, bạc, đá quý…Đây là tài sản có tính thanh khoản
cao nhất, đứng đầu tiên bên tài sản trên bảng cân đối kế toàn. Loại tài sản này có thể
dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản khác hoặc thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho
doanh nghiệp, bởi vậy nó cho phép doanh nghiệp duy trì khả năng chi trả và phòng
tránh rủi ro thanh toán. Chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì một cách hợp lý, không
quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toàn nhưng cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí,
ứ đọng vốn của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu (tín dụng thương mại): bao gồm các khoản phải thu
khách hàng…là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp thương mại. Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối liên hệ lâu dài,
doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì vậy đã phát sinh ra các khoản tín
4
dụng thương mại. Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp nâng cao doanh số,
từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn khi
doanh nghiệp không thể hoặc khó thu hồi nợ từ khách hàng.
Các khoản ứng trước: bao gồm các khoản tiền mà công ty đã trả trước cho
người bán, nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Một số khoản trả trước có thể có
mức độ rủi ro cao vì phụ thuộc vào một số yếu tố khó dự đoán trước.
Hàng tồn kho: trong khái niệm này không có nghĩa là hàng hoá bị ứ đọng,
không bán được, mà thực chất bao hàm toàn bộ các hàng hoá vật liệu, nguyên liệu
đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng. Nó gồm nhiều chủng loại khác
nhau như: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu bổ trợ, nhiên liệu và các
loại dầu mở, thành phẩm.
1.1.5.
so sánh giữa lợi ích và chi phí tăng thêm của các phương thức thu – chi sao cho lợi ích
đem lại là lớn nhất đối với doanh nghiệp. Ta có thể dựa trên cơ sở dưới đây để thực
hiện so sánh, đánh giá:
T)
(C2 C1) * (1 T)
Trong đó:
ΔB = Lợi ích tăng thêm khi áp dụng phương thức đề xuất
ΔC = Phần chi phí tăng thêm khi áp dụng phương thức đề xuất
T = Số ngày thay đổi khi áp dụng phương thức đề xuất
+ Đối với phương thức thu tiền: là số ngày được rút ngắn
+ Đối với phương thức chi tiền: là số ngày tăng thêm
TS = Quy mô chuyển tiền
I = Lãi suất đầu tư
T = Thuế suất thuế TNDN
C1 = Chi phí của phương thức đang sử dụng
C2 = Chi phí của phương thức đề xuất
Dựa vào kết quả tính toán theo mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết
định như sau:
ΔB > ΔC: chuyển sang phương thức đề xuất vì lợi ích thu được cao hơn chi
phí tăng thêm.
ΔB = ΔC: bàng quan với cả hai phương thức do áp dụng phương thức đề xuất
không đem lại lợi ích tăng thêm cho doanh nghiệp.
ΔB < ΔC: giữ nguyên phương thức cũ do phương thức mới không đem lại lợi
ích lớn hơn mà doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để bù đắp cho hình thức
này.
b) Xác định mức dự trữ tiền tối ưu
Xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp
đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không
có khả năng thanh toán. Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho
doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao.
không dự đoán được chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ.
1.1. Qun lý ngân qu theo mô hình Miller-orr
(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN- GS.TS Phạm Quang Trung)
Thang Long University Library
7
Qua sơ đồ trên, mức tồn quỹ dao động lên xuống và không thể dự toán được cho
đến khi đạt được giới hạn trên. Doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách sử dụng số tiền
vượt quá mức cho với mức tồn quỹ thiết kể để đầu tư vào các chứng khoán hay đầu tư
ngắn hạn và lúc đó, cân đối tiền trở về mức thiết kế.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cân đối tiền lại
tiếp tực dao động cho đến khi tụt xuống dưới giới hạn dưới là lúc doanh nghiệp phải
có sự bổ sung tiền để đáp ứng cho những hoạt động cần thiết, chẳng hạn việc bán một
lượng chứng khoán để đáp ứng nhu cầu tiền của mình Như vậy, mô hình này cho
phép quản lý ngân quỹ ở mức độ hoàn toàn tự do.
Khoảng dao động của mức cân đối tiền phụ thuộc vào ba yếu tố được chỉ ra trong
công thức sau:
Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của mức cân đối tiền
Trong đó:
CFt: Dòng tiền thu được sau thuế trong mỗi thời kỳ
CFo: Dòng tiền đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
k: Tỷ lệ thu nhập theo yêu cầu
VC: Luồng tiền ra biến đổi, được tính theo tỷ lệ % dòng tiền vao
S: Doanh thu dự kiến trong từng thời kỳ
ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày)
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu
CD: Luồng tiền gia tăng của bộ phận tín dụng
T: Thuế suất thuế TNDN
Từ kết quả thu được, nhà quản lý đưa ra quyết định dựa trên nguyên tắc giá trị
hiện tại ròng:
NPV > 0: Cấp tín dụng
NPV = 0: Bàng quan
NPV < 0: Không cấp tín dụng
Lựa chọn phương pháp thu tiền trực tiếp và bán trả chậm
Xác suất thanh toán
100%
h (h ≤ 100%)
Thời hạn nợ
0
t
Tỷ suất chiết khấu
0
Số lượng sản phẩm bán (Q): Nếu coi số lượng sản phẩm bán trước khi cung
cấp tín dụng là Q0 và số lượng sản phẩm khi cho khách hàng nợ là Q1 thì Q1 > Q0 do
việc cung cấp tín dụng sẽ tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong tiêu thụ và làm
tăng doanh số bán.
Thang Long University Library
9
Giá bán trên một sản phẩm (P): Giá bán sau khi cung cấp tín dụng thường cao
hơn giá bán trước khi cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp sẽ đánh đổi rủi ro thất thoát
vốn khi cho khách hàng nợ với lợi nhuận kiếm được từ hoạt động bán hàng.
Chi phí bình quân (AC): Chi phí của doanh nghiệp sẽ đội lên (AC1 > AC0)
khi doanh nghiệp quyết định cấp tín dụng do có nhiều khả năng sẽ gặp phải những
Trong đó:
= Giá trị hiện tại ròng khi chưa cấp tín dụng
= Giá trị hiện tại ròng khi cấp tín dụng
: Giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi không cấp tín
dụng.
Trong đó:
NPV2: giá trị hiện tại ròng khi cấp tín dụng và có sử dụng đến thông tin rủi ro
C: chi phí sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Cơ sở để ra quyết định:
: cấp tín dụng
: bàng quan
+
: không cấp tín dụng
1.1.5.3.Chính sách quản lý hàng tồn kho
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là yếu tố quan
trong quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất được ổn đinh hay không.
Để tối thiểu hóa chi phí tồn kho dự trữ NVL, nhiên liệu thì doanh nghiệp phải
xác định được số lượng vật tư, hàng hóa tối ưu mỗi lần đặt mua sao cho vẫn đáp ứng
được nhu cầu sản xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải có những biện pháp
quản lý hữu hiệu để đảm bảo NVL trong kho không bị hư hỏng, biến chất, mất mát. Có
nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức dự trữ tối ưu công thức chung để tính
quy mô dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp là:
mà chúng biến động không ngừng. Do đó để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất,
doanh nghiệp cần duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn. Lượng dự trữ an toàn
tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng
hóa dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng.
Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanh nghiệp có
thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà công cần tăng thêm thu cầu
về tài sản lưu động cho sản xuất kinh doanh. Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản lưu động thì doanh nghiệp cần phải đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ.
1.2. Hiu qu s dng tài sng ca doanh nghip
1.2.1.
Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề
sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một
loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận. Trong đó hiệu quả sử dụng
TSLĐ gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một trong những căn cứ đánh giá năng lực
sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh
hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói rằng mục
tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt tài
sản lưu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì
quản lý tài sản lưu động không những đảm bảo sử dụng tài sản lưu động hợp lý, tiết
kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ
sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất.
Trong lưu thông, tài sản lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu
thụ được liên tục, nhịp nhàng và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng và
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân chuyển tài sản lưu động lớn
khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động luôn luôn diễn ra thường
xuyên, hàng ngày với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản lưu
động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu
tất yếu.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển
tài sản lưu động, rút ngắn thời gian tài sản lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản
xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng tài sản lưu động chiếm dụng, tiết kiệm tài
sản lưu động trong luân chuyển.
Thang Long University Library
13
Tăng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động cũng có ảnh hưởng tích cực đối với
việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn
nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.
Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại các doanh
nghiệp.
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu hiệu
quả thậm chí thất bại trên thương trường. Có thể có các nguyên nhân chủ quan, nguyên
nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến vẫn là việc sử dụng vốn không
hiệu quả. Trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này dẫn
đến việc sử dụng lãng phí tài sản lưu động, tốc độ luân chuyển tài sản lưu động thấp,
mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát không kiểm soát
được tài sản lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng
thanh toán. Trong hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước
Đây là tỉ số giữa tài sản lưu động quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản lưu
động quay vòng nhanh là những tài sản nhanh chóng chuyển đổi thành tiền được:
chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu. Dự trữ hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi
bán, vật tư chưa thể bán nhanh, hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được thì khó chuyển thành
tiền hơn. Do đó tỷ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn mà không
phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ (tồn kho).
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính
được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có
đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn không.
Chỉ tiêu này cao (>1) chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời tốt, tuy nhiên chỉ số này
quá cao có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng và dẫn đến
hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Chỉ tiêu này thấp quá và kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến
uy tín của doanh nghiệp và có thể dẫn tới doanh nghiệp bị phá sản.
1.2.3.2. Khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
thức như sau:
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Tỷ
số này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn
bằng vay nợ, doanh nghiệp có ít rủi ro tài chính hơn. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng
tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả
tiết kiệm thuế.
1.2.3.4. Khả năng sinh lời
T sut sinh li trên doanh thu (ROS)
Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh
thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác
đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh doanh thu.
Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ
tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn
trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt
hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện
phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của