Sáng kiến kinh nghiệm
Phần mở đầu.
1. Lý do chọn đề tài.
Vấn đề con ngời tuy là cổ xa, nhng lại luôn mới mẻ, thu hút sự chú ý và thảo
luận của nhiều nhà khoa học, nhiều nghành khoa học vì con ngời là chủ thể của
hoạt động sáng tạo, con ngời sáng tạo ra mọi của cải vật chất để nuôi sống mình,
duy trì sự tồn tại và phát triển của XH, duy trì nòi giống và lực lợng cải tạo xã hội.
Song bản chất con ngời là một thực thể sinh học xã hội, là sản phẩm cao
nhất,hoàn thiện nhất của sinh giới.Tuy nhiên con ngời chỉ có thể tiếp tục hoàn thiện
phù hợp với chế độ xã hội mới XHCN tiến dần lên XHCSCN khi con ngời đợc đặt
trong mối quan hệ XHCN.
Từ việc nắm vững lý luận về con ngời,về vị trí tầm quan trọng của nhân tố con
ngời, cho nên trong sự nghiệp đổi mới toàn diện hiện nay Đảng và Nhà Nớc ta chủ
trơng đặt con ngời vào vị trí trung tâm của sự phát triển, là chiến lợc trung tâm
Chiến lợc của mọi chiến lợc và mọi chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là nhằm
phát huy nhân tố con ngời, tạo điều kiện cho con ngời phát triển hài hoà có trí tuệ
và sức khoẻ.Để làm đợc nh vậy cần nhận thức đợc vai trò của các yếu tố sinh học
xã hội trong qúa trình hình thành và phát triển của con ngời, để từ đó làm cơ sở lý
luận và thực tiễn trong việc đề ra những chủ trơng chính sách kịp thời nhằm bồi d-
ỡng phát huy nhân tố con ngời nói chung để con ngời thật sự trở thành chủ thể của
quá trình xây dựng xã hội mới.
Chính vì thế mà nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khi đề cập đến
việc tiếp tục lựa chọn con đờng đi lên CNXH đã đặt con ngời là vấn đề nguần lực
có tính quyết định, là vốn quý để đa đất nớc đi lên CNXH và do vậy việc đào tạo
con ngời là vấn đề có tính chiến lợc. Do vậy cần nghiên cứu để thấy đợc nhiệm vụ
của giáo viên - GDCD trong nhà trờng phổ thông.
2.Mục đích,nhiệm vụ của đề tài.
2.1 Mục đích.
Từ việc nghiên cứu lý luận về con ngời để xác định nhiệm vụ của GV GDCD
trong nhà trờng phổ thông, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH HĐH đất nớc
nói chung và trực tiếp là sự nghiệp giáo dục miền núi.
Tìm hiểu lý luận về con ngời.
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về bản chất con ngời.
1.1.1.Những quan điểm trớc chủ nghĩa Mác Lênin về bản chất con ngời.
Hệ thống các quan điểm triết học trớc Mác về bản chất con ngời, vai trò, vị trí
của con ngời trong thế giới đợc thể hiện với hàng loạt các quan điểm duy vật có,
duy tâm có và thậm trí có cả những quan niệm nhị nguyên.
Quan niệm duy tâm về bản chất con ngời: Quy đặc trng bản chất con ngời vào
lĩnh vực ý thức, t tởng hoặc xem bản chất con ngời là cái gì đó đợc quy định sẵn từ
lực lợng siêu nhiên
* Theo Khổng Tử thì ngay từ khi đợc sinh ra con ngời đã bẩm sinh cái thiện
tính, do tác động của ngoại cảnh tính động sinh ra tình (tình cảm), nếu không kìm
chế đợc cái tình làm cho con ngời ta trở nên ác.
Ng ời thực hiện: Trần Thị Thu Trang GV THPT Minh Đài
2
Sáng kiến kinh nghiệm
*Theo Platon con ngời ta ra đời đã mang bản chất khác nhau và đợc chia làm ba
loại phù hợp với những chức năng xã hội khác nhau: Chỉ huy, thừa hành và phục
tùng.
* Theo quan niệm của Êpiquya đại biểu tiêu biểu thứ nhất của triết học duy vật
đã bảo vệ chủ nghĩa duy vật ông cho rằng: Muốn có hạnh phúc phải mạnh dạn
chống lại t tởng sợ chết, sợ thần thánh.
Vấn đề con ngời nh theo Khổng Tử, theo Platon đợc xem xét và giải quyết theo
các quan niệm duy tâm, theo Êpiquya lại xem xét và giải quyết theo quan niệm duy
vậtnhng về bản chất các nhà triết học đã xây dựng nên cái nền triết học hết sức
phong phú đa dạng, đánh dấu bớc chuyển quan trọng trong việc đánh giá và nhìn
nhận con ngời,bản chất con ngời trong t tởng nhân loại
Các quan điểm triết học cơ bản về con ngời và bản chất con ngời có quan niệm
duy tâm,có quan niêm duy vật và cũng có những quan niệm duy vật không triệt
đểđiều đó nói lên tính phức tạp của bản chất con ngời. Nhng tất cả những quan
những phẩm chất bẩm sinh đồng thời nó là cái đợc tạo thành bởi các quan hệ, nên
khi nghiên cứu về nhân tố con ngời chính là tìm cách tiếp cận mối quan hệ giữa con
ngời với môi trờng xã hội và sự tác động trở lại của môi trờng đối với con ngời.
Đây chính là giá trị cách mạng khiến cho chủ nghĩa Mác vợt lên trên tất cả các luận
điểm của trờng phái triết học trớc và cùng thời với Mác khi nghiên cứu về con ngời.
Đến đây ta thấy ý nghĩa lớn nhất của việc nghiên cứu bản chất con ngời, phân
tích rạch ròi thực chất của các yếu tố cấu thành nên bản chất con ngời, cũng nh mối
quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố đó (sinh học và xã hội)trong con ngời,để chúng
ta có cơ sở cho việc phát huy nhân tố con ngời trong một đội ngũ mà về mặt sinh
học cũng nh yêu cầu xã hội đang đòi hỏi đáp ứng. Luận điểm thực thể tự nhiên
thực thể xã hội là hai yếu tố tồn tại đan xen nhau, hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau,
thâm nhập vào nhau và để lại dấu ấn trên toàn bộ hoạt động của đời sống con ngời.
Nh vậy trong một hệ thống các luận điểm về con ngời có cả các quan niệm duy tâm
các quan niệm nhị nguyên và đặc biệt là các quan niệm duy vật về con ngời nhng
có lẽ là cha đầy đủ nh mệnh đề: con ngời là động vật chính trị là quan niệm của
Aristôts, hay quan niệm của Fran Klin coi: con ngời là động vật biết chế tạo công
cụ lao động.Chỉ đến Mác mới có một quan niệm đầy đủ và chính xác về con ngời
đó là: con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội.Tất cả những quan điểm,quan
niệm trên đều do con ngời tìm tòi,học hỏi,nghiên cứu mà có và do ý thức của con
ngời phát triển trong quá trình lao động sản xuất. Bản thân mỗi con ngời chỉ có thể
khẳng định bản chất của mình,chỉ có thể vơn lên hoàn thiện mình khi thấm nhuần
chủ nghĩa Mác - Lênin. Chỉ có nh vậy thì con ngời mới có và ngày càng khẳng định
vai trò chủ thể hoạt động sáng tạo của mình.
1.2.T tởng Hồ Chí Minh về con ngời và bản chất con ngời.
1.2.1.Hồ Chí Minh tiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác Lênin về con ng-
ời và bản chất con ngời.
Sau khi trở thành ngời cộng sản,Ngời trực tiếp đọc các bản thảo của Các Mác -
Ănghen Lênin và tiếp cận các đại hội quốc tế cộng sản. Ngời đã nhận thức sâu
sắc hơn về bản chất cách mạng khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề
dân tộc,giai cấpđể rồi Ngời đã đa ra các khái niệm nh: Ngời cùng khổ, Ngời bị
con ngời hoàn thiện về cả thể lực, trí lực.Khi thể lực hoàn thiện là cơ sở cho trí lực
tiếp tục hoàn thiện.
1.3.Quan điểm của Đảng ta về tầm quan trọng của nhân tố con ngời và chiến
lợc phát triển con ngời.
1.3.1. Quan điểm của Đảng ta về tầm quan trọng của nhân tố con ngời
Ngay từ khi mới ra đời Đảng cộng sản Việt Nam đã coi mụch đích cao nhất của
mình là giải phóng con ngời, sự giải phóng đó gắn liền với chân lý Không có gì
quý hơn độc lập tự do chân lý ấy đợc Đảng ta vận dụng triệt để trong suốt tiến
trình cách mạng và mục tiêu của cách mạng là giải phóng con ngời,giải phóng giai
cấp,giải phóng dân tộc.Bởi thế trong tiến trình cách mạng Đảng ta đã sử dụng con
ngời ở mọi thế hệ,mọi giai tầng một cách tài tình phát huy nhân tố con ngời là phát
Ng ời thực hiện: Trần Thị Thu Trang GV THPT Minh Đài
5
Sáng kiến kinh nghiệm
huy sức mạnh của cả dân tộc, nên chúng ta đã giành chiến thắng trong hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.Đánh giá về cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nớc đồng chí cố vấn Phạm Văn Đồng khẳng định: Thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nớc là thắng lợi của con ngời Việt Nam
1.3.2.Các chủ trơng chính sách của Đảng về chiến lợc con ngời.
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng đinh Để thành công trong
sự nghiệp CNH HĐH phải phát huy nhân tố nguần lực con ngời tức là phải coi
con ngời là động lực chính phát triển kinh tế xã hội muốn có CNXH trớc hết ta phải
đào tạo những con ngời XHCN đó là những con ngời có trí tuệ phát triển, năng
động, sáng tạo, có đạo đức XHCN, có một cơ thể cờng tráng khoẻ mạnh, có tâm
hồn trong sáng biết cảm thụ cái đẹp.
Chính vì chăm lo phát triển nguồn lực con ngời mà GD & ĐT đợc coi là quốc
sách hàng đầu.Việc đầu t cho giáo dục và nguồn vốn đầu t cho giáo dục là sinh
lời nhanh nhất.
Chơng II:
nghiệp trồng ngời. Ngời GV là biểu tợng sinh động hàng ngày trớc mắt của thế hệ
trẻ. Ngời GV không những trang bị cho trò tri thức về khoa học mà còn trang bị
cho các em lý tởng sống, đạo làm ngời.
2.2.2. Vị trí và vai trò của đội ngũ giáo viên giáo dục công dân.
Môn GDCD có vị trí quan trọng trong việc hình thành thế giới quan, nhân sinh
quan và phơng pháp luận cho học sinh. Cùng với các môn khoa học khác môn
GDCD đã góp phần bồi dỡng đạo đức cách mạng, bản lĩnh chính trị, nhân cách và
phẩm chất niềm tin cho học sinh.
Môn GDCD là môn khoa học XH gắn liền với đờng lối của Đảng, môn này có
nhiệm vụ đào tạo thanh niên, học sinh thành những ngời lao động mới, hình thành
những phẩm chất tích cực của ngời công dân tơng lai, có thế giới quan khoa học, có
giác ngộ XHCN, có đạo đức cách mạng, ra sức thực hiện đờng lối nhiệm vụ của
Đảng và nhà nớc. Sống làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có ý thức trách nhiệm
cao của ngời công dân đối với Tổ Quốc, với nhân dân với gia đình và với chính bản
thân mình.
Nhiệm vụ giáo dục t tởng chính trị đạo đức cho học sinh đợc tất cả các môn học,
tất cả các hình thức giáo dục của nhà trờng thực hiện.Nhng chỉ có môn GDCD mói
có thể giáo dục trực tiếp cho học sinh những chi thức theo một hệ thông sác đinh
toàn diện về thế giới quan và nhân sinh quan mới, có thể giúp cho học sinh hiểu
biết đợc quy luật phát triển tất yếu khách quan của XH loài ngời, giúp cho học sinh
nhận thức đúng đắn Sống là để cải tạo thế giới mà trong điều kiện hiện nay phải
sống Học tập lao động để XD CNXH trên đất nớc ta, là cách sống phù hợp
với quy luật khách quan của lịch sử XH. Những chi thức trên các môn khoa học
khác, các hình thức giáo dục khác khong thể thay thế đợc.
Ng ời thực hiện: Trần Thị Thu Trang GV THPT Minh Đài
7
Sáng kiến kinh nghiệm
Chính vì vậy ngời giáo viên GDCD có một vai trò to lớn trong việc hình thành
con ngời mới XHCN. Ngời GV GDCD phải có giác ngộ cách mạng cao, có lý t-
sao để cho bài giảng lôi cuấn đợc học sinh,khơi gợi sự tìm hiểu sáng tạo của các
em.Việc dạy và học còn mang tính thụ động nên cha phát huy đợc tính tích cực từ
học sinh,về phơng tiện dạy học còn thiếu, tài liệu tham khảo còn ít .Th viện hầu nh
không có sách tham khảo cho bộ môn này.
Từ thực trạng đó đòi hỏi giáo viên giảng dạy bộ môn này cần có sự nỗ lực phấn
đấu điều chỉnh để nâng cao chất lợng dạy và học nh cần: Phải đổi mới phơng pháp
kiểm tra đánh giá,đổi mới phơng pháp dạy học.Việc kiểm tra đánh giá đợc đổi mới
sẽ giúp cho giáo viên có định hớng phơng pháp dạy học cho phù hơp với từng đối t-
ợng học sinh.
Việc ra đề kiểm tra môn GDCD cần đảm bảo các yêu cầu:
+ Cần có phần tự luận.
+ Cần có phần trắc nghiệm khách quan, với các câu hỏi kiểm tra trí nhớ,kiểm tra
nhận thức của học sinh
Kiểm tra thờng xuyên và kiểm tra định kỳ để đánh giá quá trình học tập của học
sinh vì chơng trình môn GDCD đợc xây dựng trên các môn khoa học cơ bản: Triết
học, đạo đức, pháp luật, kinh tế chính trị
Môn học đợc tích hợp nhiều nội dung giáo dục xã hội cần thiết khác cho công
dân trẻ: Giáo dục môi trờng, giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản vị thành niên,an
toàn giao thông, HIV/AIDS. giúp học sinh phát triển hoàn thiện cả về thể lực và
trí lực. Hớng học sinh vơn tới những giá trị cơ bản trong thời kỳ CNH HĐH,thực
hiện sự thống nhất giữa văn hoá truyền thống và tinh hoa nhân loại.Đảm bảo sự cân
đối hài hoàgiữa trang bị kiến thức với rèn luyện kỹ năng và phát triển thái độ tích
cực cho học sinh,gắn chặt chẽ với cuộc sống thực tiễn của học sinh với pháp luật
3.2.Một số đề xuất, kiến nghị về giải pháp nhằm nâng cao kết quả giảng dạy
học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp giáo dục miền
núi.
+ Đối với giáo viên:
Mỗi giáo viên phải xác định nhiệm vụ hàng đầu là giảng dạy tốt môn học, để
làm đợc nh vậy thì ngời giáo viên cần có vốn hiểu biết rộng về thế giới quan nhân
sinh quan.
kiện sống tốt hơn và chính điều kiện sống tốt hơn đó lại tác động trở lại con ngời để
con ngời hoàn thiện hơn nữa phần ngời của chính mình. Cho nên để tạo ra một XH,
một điều kiện sống tốt trớc hết phai có những con ngời tốt. Để trở thành những con
ngời tốt trớc hết phải qua quá trình học tập và rèn luỵên, trau dồi kiến thức trí tuệ
Ng ời thực hiện: Trần Thị Thu Trang GV THPT Minh Đài
10
Sáng kiến kinh nghiệm
Trên đây là sáng kiến nhỏ của tôi về lý luận con ngời để hình thành và triển khai
chủ trơng, đờng lối phát triển con ngời nói chung và chủ trơng đào tạo đội ngũ giáo
viên GDCD. Trong quá trình viết sáng kiến còn nhiều hạn chế rất mong đợc sự
đống góp của của các đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Mục lục
Trang
Phần mở đầu. 1
1. Lý do chọn đề tài.
1
2.Mục đích,nhiệm vụ của đề tài.
1
2.1 Mục đích.
1
2.2. Nhiệm vụ.
2
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
2
3.1 Đối tợng.
2
3.2.Phạm vi nghiên cứu
2
và chiến lợc phát triển con ngời.
7
1.3.1. Quan điểm của Đảng ta về tầm quan trọng của nhân tố con
ngời
7
1.3.2.Các chủ trơng chính sách của Đảng về chiến lợc con ngời.
7
Chơng II:
Từ nhận thức lý luận về con ngời để hình thành và triển khai chủ
trơng, đờng lối phát triển con ngời nói chung và chủ trơng đào tạo đội
ngũ giáo viên giáo dục công dân.
8
2.1.Chủ trơng chung của Đảng về phát triển nhân tố con ngời.
8
2.2. Chủ trơng, chính sách cụ thể của Đảng về công tác GD- ĐT.
8
2.2.1. Tầm quan trong của đội ngũ GV nói chung.
8
2.2.2. Vị trí và vai trò của đội ngũ giáo viên giáo dục công dân.
9
2.2.3. Các chủ trơng chính sách của Đảng đợc triển khai cụ thể.
10
Chơng III
Thực trạng của đội ngũ giáo viên giáo dục công dân và một số đề
xuất, kiến nghị.
11
3.1.Thực trạng của đội ngũ giáo viên giáo dục công dân.
11
Kết luận
3.2.Một số đề xuất, kiến nghị về giải pháp nhằm nâng cao kết quả