giải pháp và kiến nghị phát trển khu công nghiệp ở Việt Nam - Pdf 28

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
ở Việt Nam hiện nay khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) đã trở
thành những thực thể không thể thiếu đợc trong nền kinh tế. KCN, KCX góp phần
tăng sản lợng công nghiệp, tăng xuất khẩu, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập ngời
dân hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý hơn. Để tìm hiểu rõ hơn từ đó rút ra những
giải pháp thì việc nghiên cứu tình hình phát triển KCN, KCX là điều cần thiết.
Mục đích của đề tài này là nhằm xem xét tình hình thực tế trong các KCN,
KCX của Việt Nam thời gian qua (tính đến tháng 9 năm 1999) từ đó đa ra những
giải pháp cần thiết cho sự phát triển các KCN, KCX ở nớc ta.
Nội dung của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về KCN, KCX
Phần II: Thực trạng phát triển KCN, KCX ở Việt Nam
Phần III: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.
Trong đề tài này cũng xem xét kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát
triển KCN, KCX nh Thái Lan và Đài Loan.
Đây là vấn đề bức xúc và mang tầm vĩ mô, vì vậy không thể tránh khỏi
những thiếu sót rất mong có sự góp ý của các bạn và các thầy cô giáo.
Để hoàn thành Đề án này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong
bộ môn kinh tế và kinh doanh quốc tế trờng Đại học Kinh tế Quốc dân và đặc biệt
là Thạc sỹ Nguyễn Anh Minh, đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
phần I
những vấn đề chung về KCN, KCX
1. Khái niệm và đặc điểm của KCN, KCX
1.1. Khu công nghiệp

phép và điều lệ của doanh nghiệp.
+ Thuê phơng tiện vận tải và các dịch vụ khác ở ngoài KCN.
- Doanh nghiệp KCN có những nghĩa vụ chính sau:
+ Tuân thủ pháp luật nớc sở tại, qui chế điều lệ của KCN.
+ Đăng ký với ban quản lý KCN về số lợng sản phẩm xuất khẩu hoặc
tiêu thụ tại thị trờng nớc sở tại.
+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nớc sở tại.
+ Thực hiện các qui định về an toàn lao động vệ sinh môi trờng, kế
toán và an ninh trật tự phù hợp với qui định của KCN.
- Chính phủ nớc sở tại luôn mong muốn và tạo điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp KCN xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN.
1.2. Khu chế xuất:
* Khái niệm khu chế xuất:
Khu chế xuất có nhiều tên gọi khác nhau với các định nghĩa khác nhau. KCX
ngày nay là sự hoàn thiện của cảng tự do và khu vực mậu dịch tự do.
Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO); KCX là
một khu vực tơng đối nhỏ, phân cách về địa lý trong một quốc gia nhằm thu hút
các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho
các xí nghiệp những điều kiện về đầu t và mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với nội
địa. KCX cho phép nhập khẩu hàng hoá dùng cho sản xuất để xuất khẩu miễn thuế
dựa trên cơ sở kho quá cảnh.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Theo Việt Nam: KCX là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu có ranh
giới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập, bao gồm
một hoặc nhiều doanh nghiệp.
Doanh nghiệp KCX là những doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong

quy định của nớc sở tại.
- Hàng hoá của doanh nghiệp KCX ra vào nội địa coi nh hàng xuất nhập khẩu
và phải chịu sự kiểm tra của hải quan, thủ tục hải quan của nớc sở tại.
2. Phân biệt KCN với KCX
* Điểm giống nhau:
KCN, KCX đều là những địa bàn sản xuất công nghiệp gồm những xí nghiệp
qui mô vừa và nhỏ, không có dân c sinh sống, các loại dịch vụ nhằm phục vụ trực
tiếp cho hoạt động công nghiệp do Chính phủ nớc sở tại quyết định thành lập có
ranh giới pháp lý riêng và Ban quản lý riêng.
* Điểm khác nhau:
- KCX là khu vực sản xuất hàng hoá chủ yếu để xuất khẩu. Quan hệ giữa
doanh nghiệp KCX với thị trờng nội địa là quan hệ ngoại thơng, cũng giống nh
quan hệ giữa thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc. KCX là khu vực thơng mại
tự do vì hàng hoá từ KCX ra thị trờng nớc ngoài cũng nh từ thị trờng nớc ngoài vào
KCX không phải chịu thuế xuất nhập khẩu và ít bị ràng buộc bởi các biện pháp phi
thuế quan.
- KCN là khu vực sản xuất hàng hoá dùng cho cả xuất khẩu và tiêu thụ nội
địa. Quan hệ giữa doanh nghiệp KCN với thị trờng nội địa là quan hệ nội thơng.
KCN không phải là khu vực mậu dịch tự do vì hàng hoá từ KCN ra thị trờng nớc
ngoài và từ thị trờng nớc ngoài vào KCN phải chịu thuế xuất nhập khẩu. KCN chỉ
là khu vực sản xuất tập trung.
- Đối với nớc sở tại (nớc thành lập KCN, KCX) thì KCX thờng coi là có
nhiều lợi ích hơn KCN vì lý do sau đây:
+ Do doanh nghiệp KCX không đợc sử dụng thị trờng nội địa nên
nhìn chung không cạnh tranh với nền sản xuất trong nớc.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+ Nhà nớc không phải lo cân đối ngoại tệ cho các doanh nghiệp mà


: 6.280.688
nghiệp theo hớng hiện đại hoá góp phần thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế,
hoà nhập nền kinh tế với khu vực và thế giới.
- Việc tham gia trong các KCN, KCX, giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng
cạnh tranh, khuyến trơng nhãn hiệu hàng hoá của mình. Giúp cho nớc chủ nhà
xuất khẩu đợc vốn, chuyển giao đợc những công nghệ đã lỗi thời để kéo dài vòng
đời sản phẩm.
Do những vai trò hết sức to lớn của KCN, KCX đến tất cả các bên trong việc
phát triển kinh tế nên từ khi ra đời KCN, KCX đã phát triển manh mẽ trong tất cả
các quốc gia. Tại nhiều quốc gia việc phát triển thành công KCN, KCX đã góp
phần to lớn làm thay đổi bộ mặt kinh tế của quốc gia mình theo chiều hớng tích
cực.
4. Những điều kiện và chính sách cần thiết để phát triển
KCN, KCX.
Sản phẩm của KCN đợc tiêu dùng chủ yếu ở nớc sở tại, sản phẩm của KCX
thì chủ yếu là xuất khẩu nên những ngành nghề trong KCN, KCX phải đáp ứng đ-
ợc những nhu cầu trớc mắt và lâu dài ở thị trờng nội địa và thị trờng mà doanh
nghiệp hớng tới. Hàng hoá ở KCN, KCX có lợi thế về chi phí vận tải về thủ tục
nhập khẩu, về thuế. Để phát triển KCN, KCX thì ngay từ khi dự kiến xây dựng
phải xem xét tới những điều kiện sau đây:
- Địa điểm phải thuận tiện, kết cấu cơ sở hạ tầng thuận lợi & đầy đủ cả bên
trong và bên ngoài KCN, KCX (vận tải đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, sân bay, bến
cảng, hệ thống kho tàng điện nớc nhà ở,...).
- Các thủ tục phải đơn giản, nhanh chóng, đủ hấp dẫn với các nhà đầu t, quản
lý và điều hành nhanh nhạy, ít đầu mối.
- Có đủ các dịch vụ thuận tiện cho sản xuất kinh doanh và giá cả phải chăng
(đặc biệt là giá cho thuê đất và cơ sở hạ tầng trong khu).
- Cần lựa chọn để xác định hớng phát triển hợp lý trong sản xuất của từng
khu tránh độc quyền và tránh những trùng lặp không cần thiết.

kinh tế hải đảo đất chật ngời đông, tài nguyên nghèo nàn kinh tế phụ thuộc rất lớn
vào ngoại thơng. Nhận thức đợc điều này, Đài Loan chỉ phát triển những ngành
công nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động. Các xí nghiệp vừa và nhỏ xuất hiện rất
nhiều trong KCN, KCX và các doanh nghiệp này đợc sử dụng cơ sở hạ tầng thuận
lợi cùng một số điều kiện u đãi khác.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Hiện nay Đài Loan có 3 KCN, KCX. Trung ơng quản lý 12 KCN có tầm
quan trọng nhất nằm trong qui hoạch đợc chính quyền tự phê duyệt, các KCN còn
lại đợc địa phơng hoặc t nhân quản lý.
Các KCN ở Đài Loan phân bố khắp nớc, hầu nh huyện nào cũng có KCN,
mỗi KCN là một hạt nhân để phát triển bền vững.
Đây là những kinh nghiệm quí báu để cho Nhà nớc Việt Nam đánh giá lại
tiềm năng, năng lực định vị lại vị thế của mình để phát triển KCN, KCX một cách
hợp lý nhất.
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần II
Thực trạng phát triển KCN, KCX ở Việt Nam
1. Quá trình hình thành và phát triển KCN, KCX ở Việt Nam
Trong quá trình đổi mới hội nhập kinh tế cùng thế giới, Nhà nớc Việt Nam đã
sớm nhận biết đợc tầm quan trọng của KCN, KCX đối với sự phát triển kinh tế
cũng nh thu hút đầu t nớc ngoài. Vì vậy từ những năm 80 Nhà nớc ta đã có chủ tr-
ơng cho phép thành lập KCN, KCX.
Mở đầu cho sự phát triển KCN, KCX ở Việt Nam là sự ra đời của KCN, KCX
Tân Thuận tại TP. Hồ Chí Minh liên doanh với Đài Loan vào tháng 11/1990 có

nghiệp hoá chất. Bà Rịa Vũng Tàu có công nghiệp chế biến. Cơ cấu ngành nghề đ-
ợc gắn với lợi thế từng vùng tránh triệt tiêu lẫn nhau.
Nh vậy các KCN Việt Nam rất đa dạng về loại hình, diện tích đất, ngành
nghề, đối tợng thu hút đầu t, không gian và thời gian hoạt động. Quá trình hình
thành và phát triển KCN đã hình thành mạng lới KCN, phân bố rộng khắp trên các
vùng của đất nớc phù hợp với nhịp độ phát triển của các vùng trên đất nớc.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status