Ngày soạn: 10/8/2010
Ngày dạy:
Tiết 1: giới thiệu nghề làm vờn
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Vai trò, định hớng phát triển và các nguyên tắc an toàn trong nghề làm vờn.
2. Kỹ năng: - Biết đợc vị trí, vai trò của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm vờn
ở nớc ta.
3. Thái độ: Xác định thái độ học tập đúng đắn, góp phần xác định nghề nghiệp tơng lai.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tìm hiểu tinh hình phát triển của nghề làm vờn tại địa phơng, mục tiêu phơng hớng
phát triển của nghề làm vờn trong thời gian tới tại điạ phơng.
- Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu tình hình phát triển nghề làm vờn tại địa phơng, triển vọng của
nghề trong tơng lai.
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của nghề làm vờn. (15')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Kinh tế vờn có vai trò nh thế nào trong đời
sống của ngời nông dân hiện nay?
HS: Đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét phần trả lời của học sinh, kết
luận vấn đề: Kinh tế vờn hiện nay có vai trò
quan trọng trong đời sống nông dân, nó không
những nâng cao thu nhập cho ngời dân mà còn
góp phần vào viêc giải quyết vấn đề lao động
cho nông thôn hiện nay. Cũng nhờ vào nghề
làm vờn mà diện tích đất nông nghiệp đã đợc
mở rộng đáng kể, phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, cải thiện điều kiện khí hậu
1. Vờn bổ sung nguồn thực phẩm, lơng thực:
những năm gần đây đã đợc trí trọng phát triển,
nhiều mô hình làm vờn đợc ra đời và có hiệu
quả khá cao: "Vờn quả Bác Hồ", VAC,
VACR Tuy nhiên, phát triển nghề vờn còn
cha mạnh, số vờn tạp còn nhiều, quy mô vờn
còn hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật lac hậu, thiếu
giống tốt Nguyên nhân của vấn đề này la do
ngời dân chua nhạy bén với kinh tế thị trờng,
thiếu vốn, cha có chính sách khuyến khích phù
hợp
2. Phơng hớng của nghề làm vờn
- Đẩy mạnh cải tạo vờn tạp, xây dựng mô hình
vờn phù hợp với điều kiện địa phơng.
- Khích lệ phát triển kinh tế vờn đồi, trang trại,
phủ xanh đất trống đồi trọc, mở các vùng kinh
tế mới.
1
- Nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp
dụng vào nghề làm vờn, tạo và nhân nhanh các
giống tốt đa vào sản xuất.
- Tăng cờng sự hoạt động của Hội làm vờn cơ
sở để trao đổi kinh nghiệm sản xuất, chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, cây con giống
mới.
- Ban hành hệ thống văn bản pháp quy, chính
sách đãi ngộ phù hợp kích thích sự phát triển
của nghề làm vờn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trờng và vệ sinh an toàn thực
phẩm. (11')
GV: Để đảm bảo an toàn cho ngời, vật nuôi và
Tiết 2: THiết kế vờn và một số mô hình vờn
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nắm đợc 1 số yêu cầu cơ bản và nội dung của việc thiết kế vờn; đặc điểm của một
số mô hình vờn ở nớc ta hiện nay.
2. Kỹ năng: - Biết đợc yêu cầu, nội dung của việc thiết kế vờn.
- Biết đợc một số mô hình vờn điển hình ở nớc ta.
3. Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn để tiếp thu kiến thức khoa học phuc vụ cho
lao động sản xuất.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tìm hiểu 1 số mô hình vờn điển hình tại địa phơng; vẽ các mô hình vờn lên bản giấy
trong.
2
- Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu một số mô hình làm vờn có hiệu quả tại địa phơng.
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trờng trong nghề
làm vờn?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc thiết kế vờn. (15')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Em hiểu thế nào đợc gọi là công tác thiết
kế vờn?
HS: Thảo luận SGK và trả lời.
GV: Để thiết kế đợc 1 vờn trồng hợp lý, mang
lại hiệu quả cao trong nghề làm vờn thì việc
thiết kế vờn cần đảm bảo những yêu cầu gì?
HS: Đọc SGK, thảo luận, liên hệ thực tế trả lời.
GV: Hớng dẫn học sinh cách thiết kế 1 khu v-
ờn, chú ý khi thiết kế các khu vờn phảI
mangtinh lôgíc, khoa học, hỗ trợ nhau trong
quá trình sản xuất. Khi thiết kế các khu vờn
điển hình ở nức ta:
Tổ 1: Tìm hiểu mô hình vờn khu vực đồng
bằng Bắc bộ.
Tổ 2: Tìn hiểu mô hình vờn khu vực đồng bằng
Nam bộ
Tổ 3: Tìm hiểu mô hình vờn khu vực trung du
miền núi
Tổ 4: Tìm hiểu mô hình vơng khu vực đồng
bằng ven biển
HS: Làm việc theo nhóm và SGK, tìm hiểu nội
dung theo yêu cầu của giáo viên, ghi các nội
dung tìm hiểu đợc lên bảng phụ.
GV: Yêu cầu các nhóm treo bảng phụ phần
nhóm mình tìm hiểu lên bảng, cử đại diện trả
lời. Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
HS: - Cử đại diện trình bầy phần thảo luận
- Các nhóm góp ý kiến
GV: Nhận xét phần làmviêc và kết quả của học
1. Vờn sản xuất vùng đồng bằng Bắc bộ:
a. Đặc điểm:
- Đất hẹp -> cần tận dụng diện tích, bố trí hợp
lý cây trồng.
- Mực nớc ngầm thấp -> chống hạn
- Mùa hè náng nóng, mùa đông lạnh, khô.
b. Mô hình vờn: đợc bố trí liền kề với nhà ở, có
vờn cây (xen ke 2 -3 loài), ao cá và chuồng
nuôi gia súc, gia cầm.
2. Vờn sản xuất vùng đồng bằng Nam bộ:
a. Đặc điểm:
- Đất thấp, tầng canh tác mỏng, đất thờng
hởng của gió bão. Ao cạnh nhà nuôi tôm, cá ;
chuồng nuôi đặt cạnh ao để tiện vệ sinh và lấy
phân nuôi cá.
3. Củng cố
Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài
4. Hớng dẫn học sinh ôn luyện - Tìm hiểu một số mô hình vờn kém hiệu quả tại địa phơng.
- Đọc trớc bài mới
Ngày soạn: 10/8/2010
Ngày dạy:
Tiết 3: Cải tạo, tu bổ vờn tạp
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Đặc điểm vờn tạp; nguyên tắc và quy trình cải tạo, tu bổ vờn tạp.
2. Kỹ năng: - Biết đợc đặc điểm vờn tạp ở nớc ta.
- Hiểu rõ nguyên tắc và các bớc tu bổ, cải tạo vờn tạp.
3. Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn để tiếp thu kiến thức khoa học phuc vụ cho
lao động sản xuất.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tìm hiểu 1 số mô hình vờn điển hình và 1 số mô hình vờn tạp cần cải tạo tại địa ph-
ơng.
- Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu một số mô hình làm vờn tại địa phơng.
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu một số yêu cầu cơ bản khi thiết kế một mô hình vờn?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm vờn tạp ở nớc ta. (15')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Yêu cầu học sinh trả lời phần chuẩn bị ở
nhà về đặc điểm 1 số khu vờn kém hiệu quả tại
địa phơng.
HS: Trình bầy phần chuẩn bị.
GV: Đa ra 1 số đặc điểm cơ bản của vờn tạp
a. Bám sát những yêu cầu của một vờn sản
xuất:
- Bảo đảm tính đa dạng sinh học trong vờn.
- Bảo vệ đất
- Có nhiều tầng tán.
b. Cải tạo, tu bổ vờn: Phải dựa trên điều kiện cụ
thể của gia đình, địa phơng và đặc điểm cụ thể
của khu vờn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp (5')
GV : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu quy trình cải
tạo, tu bổ vờn tạp.
- Treo sơ đồ quy trình cải tạo, tu bổ vờn tạp.
Đặt câu hỏi:
+ Khi xác định mục đích cải tạo, tu bổ vờntạp
cần căn cứ vào những yếu tố nào?
+ Tại sao phải tiến hành điều tra, đánh giá các
điều kiện liên quan đến công tác cải tạo và tu
bổ vờn tạp?
+ Khi lập kế hoạch cải tạo, tu bổ cần phải đạt
đợc những yêu cầu gì?
HS: Làm việc với SGK, thảo luận tập thể và trả
lời câu hỏi.
GV: Khi xây dựng kế hoạch cải tạo, tu bổ vờn
tạp cần đảm bảo tính hệ thống, khoa học, cụ
thể, làm từ khâu đầu đến khâu cuối, từ chi tiết
đến tổng thể, phải hình dung đợc khu vờn cụ
thể sau khi cải tạo để có định hớng rõ ràng
trong công tác cải tạo, tu bổ.
- Xác định hiện trạng, phân loại vờn: xác định
nguyên nhân cải tạo vờn.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
- Quan sát, mô tả đặc điểm một số mô hình vờn tại địa phơng
2. Kỹ năng :
- Nhận biết và so sánh đợc những điểm giống và khác nhau của các mô hình vờn.
- Phân tích u và nhợc điểm của từng mô hình dựa trên các kiến thức đã học.
3. Thái độ :
- Nghiêm túc thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Liên hệ một sô mô hình vờn tại địa phơng
- Học sinh: Đọc SGK, vở ghi, bút viết.
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép trong bài học)
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu nội dung, quy trình thực hành.
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học
- Giới thiệu quy trình thực hành:
Bớc 1: Quan sát địa điểm lập vờn: Địa hình, chất đất, nguồn nớc, diện tích vẽ sơ đồ khu
vờn
Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng: Loại cây, phơng thức trồng
Bớc 3: Trao đổi với chủ vơng để nắm thông tin: Thời gian lập vờn, lí do chọn cơ cấu cây
trồng, thu nhập, đầu t, lao động .
Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu quả của các khu vờn.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm thực hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm
- Các nhóm tiến hành thực hành theo quy trình và sự chỉ đạo của giáo viên, các nhómn cử
th ký ghi kết quả và báo cáo
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bầy kết quả của nhóm mình.
Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những u và nhợc điểm cần cảI tạo.
Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp.
Bức 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo
Bớc 5: Dự kiến những giống cây trồng sẽ đa vào vờn
Bớc 6: Dự kiến các biện pháp cảI tạo đất vờn
Bớc 7: Lên kế hoạch cảI tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm thực hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm
- Các nhóm tiến hành thực hành theo quy trình và sự chỉ đạo của giáo viên, các nhóm cử
th ký ghi kết quả và báo cáo
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bầy kết quả của nhóm mình.
- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả, các nhóm còn lại chuẩn bị ý kiến nhận xét
- Giáo viên căn cứ vào kết quả báo cáo, tinh thần tháI độ của học sinh khi tiến hành thực
hành đánh giá kết quả giờ học
3. Củng cố:
4. Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- ôn tập, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Ngày soạn: 30/8/2010
7
Ngày dạy:
Tiết 10: kiểm tra 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Thiết kế, tu bổ, cải tạo vờn
2. Kỹ năng: + Phân tích, tổng hợp, nhận định đánh giá
+ Vẽ thiết kế đợc mô hình vờn
3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra
II. Chuẩn bị kiểm tra bài:
1. Giáo viên: Đề bài kiểm tra + đáp án.
- Xác định vờn có đủ ánh sáng để phát triển các loại cây ( xen canh).
- Trớc sân nhà, ngõ vào có giàn cây, nho, đậu, bầu, bí để có thêm thu nhập.
8
Câu 3: Cải tạo tu bổ vờn tạp.
- Nhằm mục đích tận dụng đất đai, ánh sáng mặt trời, phân bố lại cây trồng cho hợp lý.
- Dựa trên những cây trồng sẵn có trong vờn, con nuôi ở ao chuồng để X/đ ra cây, con có
hiệu quả nhất để làm cơ bản có thu nhập cơ bản.
- Trồng bổ xung những giống cây mới thích ứng với đ/c hệ sinh thái.
KL: Nhằm nâng cao hiệu quả SX lớn nhất trên 1 diện tích cụ thể.
Câu 4: Thiết kế mô hình VAC theo hệ sinh thái ở vùng Trung du, miền núi phía Bắc.
Ch ơng 2 . Vờn ơm và các phơng pháp nhân giống cây
Ngày soạn: 30/8/2010
Ngày dạy: 11/09/2010
Tiết 11,12: vờn ơm cây giống
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết đợc cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, tìm hiểu một số vờn ơm cây giống tại
địa phơng
- Học sinh: Đọc SGK
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng, những yêu cầu khi tiené hành chọn địa điểm,
- Gần nguồn nớc
3. Căn cứ lập vờn ơm cây giống
- Mục đích và phơng hớng phát triển của vờn
sản xuất.
- Nhu cầu về cây giống của địa phơng và các
vùng lân cận
- Điều kiện cụ thểcủa chủ vờn: Diện tích, khả
năng đầu t, lao động .
Hoạt động 2: Thiết kế vờn ơm cây giống
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Dùng sơ đồ hình 5 SGK, hớng dẫn học
sinh cách thiết kế một vờn ơm cây giống.
GV: Tại sao trong vờn ơm cây giống lại cần có
máI che bằng tấm lới phản quang?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Tại sao phảI bố trí khu luân canh trong
khu vờn ơm cây giống?
HS: Thảo luận và trả lời
1. Khu cây giống
- Khu cây lấy hạt làm gốc ghép
- Khu trồng cây lấy cành chiết, mắt ghép
2. Khu nhân giống:
- Khu gieo hạt làm cây giống và gốc ghép
- Khu ra ngôi
- Khu giâm cành
- Khu chiết cành
Trong khu nhân giống cần bố tría máI che và
hệ thống ống dẫn nớc tới.
3. Khu luân canh
Trong khu vờn cần bố trí khu trồng rau, cây họ
lợi và khó khăn gì?
HS: Đọc SGK, thảo luận và trả lời
GV: Hiện nay phơng pháp gieo hạt chủ yếu
dùng để làm gì?
HS: Thảo luận và trả lời
1. Ưu điểm
- Kỹ thuật đơn giản
- Cây sinh trởng khoẻ, bộ rễ sâu, khả năng
thích ứng rộng
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống
- Giá thành sản xuất cây giống thấp.
2. Nhợc điểm
- Dễ phát sinh biến dị do thụ phấn chéo
- Lâu ra hoa kết quả
- Cây thờng cao, cành thẳng và mọc lộn xộn
gây khó khăn cho chăm sóc và thu hoạch
Vì nhứng nhợc điểm nh vậy nên phơng pháp
này chủ yếu để:
+ Sản xuất gốc ghép
+ Chỉ gieo với những giống khó nhân giống
+ Lai tạo, phục tráng giống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm cần chú ý khi nhân giống và kỹ thuật gieo hạt
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Khi tiến hành gieo hạt cần chú ý nhứng
điểm gì?
HS: Đọc SGK, thảo luận và trả lời
GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu quy trình kỹ
thuật gieo hạt trên luống và trong túi bầu PE
GV: PP gieo hạt trong túi bầu PE có lợi ích gì
so với PP gieo trên luống?
+ Sử dụng túi PE mầu đen có đục lỗ đáy
+ Chăm sóc nh gieo cây trên luống
3. Củng cố
Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài
4. Hớng dẫn học sinh ôn luyện
- học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trớc bài mới
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14: phơng pháp giâm cành
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Biết đợc u,nhợc điểm của phơng pháp giâmcành
- Hiểu rõ những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm và kỹ thuật giâm cành
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo
- Học sinh: Đọc SGK
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu u và nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt; hiện nay
phơng pháp nhân giống bằng hạt chủ yếu để làm gì ?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu u và nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Thế nào là phơng pháp giâm cành?
HS: Đọc SGK và trả lới
GV: PP nhân giống bằng hạt có nhứng thuận
GV: Em hiểu thế nào là chất điều hoà sinh tr-
ởgn, tác dụng của chúng là gi?
HS: Thảo luận và trả lời
GV lu ý học sinh một số điểm khi sử dụng chất
điều hoà sinh trởng.
- Các giống cây: Giống cây khác nhau thì khả
năng ra rễ là khác nhau
- Chất lợng cành giâm: Đủ độ lớn, đủ lá và đợc
lấy trên cây mẹ tốt
- Yếu tố ngoại cành:
+ Nhiệt độ: Vừa phảI để trnhs thoạt hơI nứơc
+ Độ ẩm: Nừu độ ẩm thấp cành dễ bị khô héo
+ ánh sáng: Tuyệt đối tránh ánh sáng trực xã,
ánh sánh cao làm tăng nhiệt độ
+ Giá thể giâm cành:Nền giâm pahỉ đảm bảo
đủ oxi, không có mầm mống sâu bệnh hại.
Để thoả mãn các yêu cầu về ngoại cảnh cần:
+ Chọn thời vụ thích hợp
+ Nhà giâm pahỉ có máI che phản quang
+ Giữ ẩm lá và đảm bảo giá thể đủ ẩm, không
bị úng bằng cách tới phun mù.
- Yếu tố kỹ thuật: Chuẩn bị giá thể, chọn cành,
kỹ thuật cắt cành, cắm cành
2. Sử dụng chất điều hoà sinh trởng trong giâm
cành
NAA, IBA, IAA
- Pha đúng nồng độ
- Thời gian xử lí tuỳ thuộc vào tuổi cành giâm
- Nhúng gốc hom ào dung dịch
3. Củng cố
1. Khái niệm
- Là phơng pháp nhân giống vô tính
- Sử dụng cành trên cây mẹ tạo điều kiện cho ra
rễ và chồi-> tạo cá thể mới
2. Ưu điểm và nhợc điểm
* Ưu điểm:
- Cây con giữ đợc tính trạng của cây mẹ
- Nhanh ra hoa kết quả
- Phân cành thấp, tán gọn và cân đối
- Nhanh cho cây con
2. Nhợc điểm
- một số loại cây khó chiết
- Hệ số nhân giống không cao
- Tuổi thọ cây thấp
- Cây chiết qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm virus
Hoạt động 2: Tìm hiểu những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết, quy trình
kỹ thuật chiết cành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Khi tiến hành chiết cành, những yếu tố
nào ảnh hởgn đến khả năng ra rễ của cành
chiết?
HS: Đọc SGK, thảoluận và trả lời
GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu quy trình kỹ
thuật chiết cành
HS: Lắng nghe và ghi vở
1. Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành
chiết
- Các giống cây: Giống cây khác nhau thì khả
năng ra rễ là khác nhau
- Tuổi cây và tuổi cành: Tuổi cây, cành quá cao
- Có thái độ học tập đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo
- Học sinh: Đọc SGK
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu quy trình chiết cành ?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ sở khoa học và u điểm của phơng pháp ghép
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Thế nào gọi là PP ghép?
HS: Đọc SGK trả lới
GV: Hớng dẫn học sinh về cơ sở khoa học của
phơng pháp ghép.
GV: PP ghép có u điểm gì hơn so với các ph-
ơng pháp nhân giống khác?
HS:
GV: Tại sao khi sử dụng phơng pháp ghép lại
làm tăng khả năng chống chịu của cây?
HS: Thảo luận và trả llời
1. Khái niệm và cơ sở khoa học của phơng
pháp ghép
- Khái niệm: Là PP nhân giống vô tính bằng
cách lấy một bộ phận của cây mẹ gắn lên một
cây khác tạo ra cây mới.
- Cơ sở khoa học: Ghép là quá trình làm cho t-
ợng tầng của cành ghép và gốc ghép tiếp xúc
với nhau, sau đó các mô mềm phan sinh tạo ra
mạch dẫn. Sau khi cành ghép đã sống, cắt bỏ
ngọn gốc ghép, từ cành ghép nẩy chồi và tạo ra
cây mới
15
HS:
GV: Ghép mắt và ghép đoạn cành thờng đợc áp
dụng cho những đối tợng nh thế nào?
HS
GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và ghi
quy tình ghép áp cành vào vở
HS: đọc sách giáo khoa, ghi quy trình kỹ thuật
ghép vào vở ghi
- Ghép cửa sổ:
+ Lờy mắt trên cành to hơn, rụng lá
+ Mở gốc ghép theo hình cửa sổ
- Ghép mắt nhỏ có gỗ:
+ Lấy mắt giống ghép chữ T, phía trong còn lại
1 ít gỗ
+ mở gốc ghép: Vạt vào gốc ghép một lớp gỗ
mỏng.
- Ghép đoạn cành:
+ Trên cây mẹ chọn cành bánh tẻ, lá tha, mắt
mở
+ Trên cành ghép cắt đoạn dài 6-8cm, có 2-3
mắt ngủ.
Đây là kiểu ghép thờng đợc áp dụng trên những
loại cây trồng khó bóc vỏ: nhãn vải, xoài
2.2. Ghép áp cành
Đây là kiểu ghép cổ truyền cho tir lệ sống cao,
tuy nhiên hệ số nhân giống thấp
Cách tiến hành:
- Kê cây gốc ghép lên gần cành ghép trên cây
mẹ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Rm hiểu thế nào là PP tách chồi? PP tách
chồi có điểm gì khác so với các PP nhân giống
khác?
HS: Đọc SGK, thảo luận và trả lời
GV Hớng dẫn học sinh cần lu ý một số điểm
khi nhân giống bằng PP tách chồi
1. Khái niệm
Là phơng pháp tách và sử dụng chồi từ cây mẹ
tạo cá thể mới
2. Ưu, nhợc điểm của PP tách chồi
- Sớm ra hoa, kết quả
- Giữ đợc đặc tính của cây mẹ
- Tỉ lệ sống cao
Nhợc điểm: Hệ số nhân giống thấp, dễ mang
sâu bệnh, cây không đồng đều
3. Những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng
PP tách chồi
- Cây con phải đồng đều, đạt tiêu chuẩn
- Cây con phải đợc sử lí mần bệnh
- Phân loại chồi theo kích thớc trồng vào các
khu riêng để tiện chăm sóc
Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng pháp chắn rễ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Thế nào là PP chắn rễ? Ưu và nhợc điểm
của phơng pháp này là gì?
HS:
GV: ớng dẫn học sinh cách tiến hành nhân
giống cây bằng PP chắn rễ
GV lu ý học sinh: để tăng hệ số nhân giống của
3. Thái độ:
17
- Có thái độ đúng đắn trong công tác sản xuất giống cây trồng.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo
- Học sinh: Đọc SGK
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu u và nhợc điểm của PP tách chồi, chắn rễ?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và u nhợc điểm của PP nuôi cấy mô
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về nuôi
cấy mô tế bào đã học trong chơng trình môn
công nghệ lớp 10 để tìm hiểu về Khái niệm và -
u nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô tế
bào
1. Khái niệm
Là PP nhân giống vô tính bằng cách lấy một tế
bào hoặc một nhóm tế bào ở đỉnh sinh trởng,
tạo điều kiện để nó phát triển thành cây hoàn
chỉnh
2. ƯU, nhợc điểm
- ƯU điểm:
+ Tạo ra nhiều cây giống khoẻ, sạch bệnh
+ Cây giống tạo ra đồng đều
+ Hệ số nhân giống cao
- Nhợc điểm:
+ Dễ phát sinh biến dị từ các chất điều hoà sinh
trởng
+ Giá thành sản xuất cao
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Quy trình kỹ thuật gieo hạt trong túi bầu PE
2. Kỹ năng: Thực hiện đợc các thao tác : Chuẩn bị đất, phân cho vào bầu, xử lí hạt, gieo
hạt vào bầu và chăm sóc.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc thực hiện các khâu kỹ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Một số loại hạt giống cây ăn quả, túi bầu PE
- Học sinh: Đất phù sa, phân bón, ô doa, chậu, dao
III. Tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu nội dung bài thực hành
- Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành
- Giới thiệu quy trình bày thực hành
Bớc 1: Trộn hỗn hợp giá thể
Dùng đất phù sa, trộn với phân chuồng hoai mục (2:1)
Bớc 2: Làm bầu dinh dỡng
Dùng tay xoa và thổi túi bầu căng, dùng ngón tay cái và tay trỏ giữ căng miệng túi, cho
hỗn hợp giá thể dùng ngón tay ấn nhẹ đất đáy bầu chặt
Bớc 3: Xếp bầu vào luống
Xếp các bầu đã chuẩn bị xong thành luống trong vờn có mái che, luống rộng 0,8-1m, đắp
đất quanh luống cao = 2/3 túi bầu để luống bầu kkhỏi xô
Bức 4: Xử lí hạt giống trớc khi gieo
Ngâm hạt trong nớc 3 sôi 2 lạnh khoảng 30 phút, đối với hạt cứng cần đạp vỡ vỏ hạt, ủ hạt
nơi ấm, ẩm, khi hạt nứt nanh đem gieo
Bớc 5: Gieo hạt vào bầu
Mỗi bầu gieo 2-3 hạt, phủ lên luống bằng 1 lớp trấu, tới đẫm nớc.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành
- Giới thiệu quy trình bày thực hành
Bớc 1: Chuẩn bị nền giâm
Lamg luống giâm rộng 60-80cm, rãnh 30cm, cao 25cm, xung quanh luống chắn gạch,
hoạch giâm trong khay gỗ.
Giá thể giâm cành dùng cát sạch, đợc khử trùng, trớc khi giâm dùng ô doa tới đẫm nớc (độ
ẩm 85%)
Bớc 2: Chọn cành để cắt lấy cành giâm
Chọn cành bánh tẻ, cắt hom dài 5-10cm, trên hom để 3-4lá, nếu lá to cắt bỏ 1/2 phiến lá.
Vết cắt phẳng, không giập nát, trầy sớc, phía gốc cành cắt vat 45
0
.
Bớc 3: Xử lí hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ
Nhúng đoạn gốc canhg giâm vào dung dịch đã pha loãng 2000-8000ppm, ngập 1-2cm
trong khoảng 5-10giây.
Bức 4: Cắm hom vào luống
Sau khi xử lí, căm hom giâm vào luống, khoảng cách 8cm, sâu 4cm, cắm nghiêng 45
0
. Sau
đó nén chặt hom giâm.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm thực hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm
- Các nhóm tiến hành thực hành theo quy trình và sự chỉ đạo của giáo viên, các nhóm cử
th ký ghi kết quả và báo cáo
20
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên căn cứ vào kết quả báo cáo, tinh thần thái độ của học sinh khi tiến hành thực
hành đánh giá kết quả giờ học
3. Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh những điểm cần chú ý khi tiến hành giâm cành
Sau khi xử lí, căm hom giâm vào luống, khoảng cách 8cm, sâu 4cm, cắm nghiêng 45
0
. Sau
đó nén chặt hom giâm.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm thực hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm
- Các nhóm tiến hành thực hành theo quy trình và sự chỉ đạo của giáo viên, các nhóm cử
th ký ghi kết quả và báo cáo
21
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên căn cứ vào kết quả báo cáo, tinh thần thá độ của học sinh khi tiến hành thực
hành đánh giá kết quả giờ học
3. Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh những điểm cần chú ý khi tiến hành chiết cành
4. Hớng dẫn học sinh ôn luyện
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị nội dung thực hành theo SGK.
Ngày dạy:
Tiết 29,30,31: thực hành
Kỹ thuật ghép mắt cửa sổ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Quy trình kỹ thuật nhân giống cây trồng bằng PP ghép (ghép mắt cửa sổ)
2. Kỹ năng: - Sử dụng đợc các dụng cụ cơ bản dùng trong phơng pháp ghép
- Thực hiện đợc các thao tác ghép mắt cửa sổ đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
3. Thái độ: Nghiên túc thực hiện quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng
22
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Dụng cụ ghép: Dao ghép, kéo cắt cành, dây nilon
- Học sinh: cành mẫu ghép: Cành dâu, táo, hoa hồng
gốc ghép; sau đó dùng dây nilon buộc vừa chắt tay, buộc lần lợt từ dới lên theo hình số 8, sao cho
vết buộc sau phủ lên 1/3 vết phủ trớc nh lợp mái nhà.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm thực hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm.
- Phát dụng cụ thực hành cho các nóm
- Các nhóm nhận, kiểm tra dụng cụ; tiến hành thực hành theo quy trình và sự chỉ đạo của
giáo viên, các nhóm cử th ký ghi kết quả và báo cáo
23
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên căn cứ vào kết quả báo cáo, tinh thần thái độ của học sinh khi tiến hành thực
hành đánh giá kết quả giờ học
3. Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh những điểm cần chú ý khi tiến hành PP ghép mắt cửa sổ.
4. Hớng dẫn học sinh ôn luyện
- học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị nội dung thực hành theo SGK.
Ngày dạy:
Tiết 32,33,34: thực hành
Kỹ thuật ghép mắt chữ t và ghép mắt nhỏ có gỗ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Quy trình kỹ thuật nhân giống cây trồng bằng PP ghép ( chữ T và ghép mắt
nhỏ có gỗ)
2. Kỹ năng: Thực hiện đợc các thao tác ghép mắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ đúng quy
trình và yêu cầu kỹ thuật.
24
3. Thái độ: Nghiêm túc thực hiện quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Dụng cụ ghép: Dao ghép, kéo cắt cành, dây nilon
- Học sinh: cành mẫu ghép: Cành dâu, táo, hoa hồng
không sâu bệnh; cành bánh tẻ, cành nhỏ còn nguyên lá và có góc cạnh.
Bớc 2: Lấy mắt ghép:
Đắt dao ghép cách phía dới mắt ghép khoảng 0,5cm. lỡi dao hợp với cành lấy mắt ghép 1
góc 45
0
, ấn nhẹ dao lợn lên phía trên cách phía trên mắt ghép khoảng 0,5cm phía dới mắt còn 1 it
gỗ (giống hình cái thuyền)
Bớc 3, Bớc 4: Giống với PP ghép chữ T.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành thực hành.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm thực hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm.
25