Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ
chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến
lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch
hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến
lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ,
điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông
tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp.
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16
năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng
(tính đến hết tháng 6/2010).Như chúng ta đã biết đối với một định chế tài chính sự
phát triển không chỉ là một chu kỳ hay một giai đoạn ngắn mà đòi hỏi sự phát triển
phải ổn định và liên tục.Do vậy để có được những thành công như hiện nay
Techcombank đã phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển trong dài hạn
nhằm nắm bắt kịp thời những cơ hội kinh doanh và né tránh cũng như phòng ngừa
những rủi ro có thể xảy ra. Để có thể tìm hiểu thêm về thương hiệu cũng như sự thành
công của Techcombank các thành viên chúng tôi xin gửi đến thầy cô và các bạn bài
viết phân tích chiến lược của ngân hàng Techcombank
1
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
PHẦN I:KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY :
Tên đầy đủ của DN: Ngân Hàng Thương Mại cổ phần kỹ Thương Việt Nam
Tên viết tắt của doanh nghiệp : Techcombank
Ngày thành lập: 27-9-1993
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp thương mại cổ phần
Tel:( 04) 9446362
Trụ sở chính :70-72 Bà Triệu HN
DOANH NGHIỆP (SBU):
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, triết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy
tờ có giá.
Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các
tổ chức tín dụng khác.
Kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, thanh toán quốc tế.
Hoạt động bao thanh toán, huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác…
1.4. TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC, SỨ MẠNG KINH DOANH CỦA DN
Tầm nhìn chiến lược:
Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Sứ mạng kinh doanh :
• Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách
hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và
dựa trên cơ sở khách hàng là trọng tâm.
3
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều
cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển
khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng
các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc
tế.
PHẦN II:PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
2.1. TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG:
Năm 2009, tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam tăng trưởng nóng, mức tăng
trưởng tín dụng lên tới 38% trong khi con số này năm 2008 chỉ là 25%, dù vậy tăng
trưởng tín dụng năm 2009 vẫn trong xu thế đi lên so với tăng trưởng tín dụng các năm
2002 - 2004. Tăng trưởng tín dụng chững lại trong tháng 1/2010, mức tăng trưởng chỉ
thương mại. Ngân hàng trong nước đã và đang đẩy mạnh cuộc đua về ứng dụng và
5
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, triển khai nhiều loại
hình sản phẩm, dịch vụ mới, mở rộng hệ thống mạng lưới và tập trung tăng cường
năng lực tài chính của mình. Ngành ngân hàng Việt Nam đang trong gian đoạn
tăng trưởng mạnh mẽ.
2.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Kinh tế muốn phát triển thì cần có tiềm lực về tài chính và công cụ huy động
tài chính chính là các tổ chức ngân hàng trong thời gian vừa qua điều kiện thuận
lợi cho phát triển kinh tế ở các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, nên hệ
thống ngân hàng tài chính phát triển và mở rộng rất nhanh đặc biệt là khi hội nhập
kinh tế toàn cầu hóa.
Gắn liền với xu thế vận động chung của thế giới, Việt Nam cũng đang thực
hiện chuyển đổi cơ chế chính sách và thực hiện mở rộng các mối quan hệ kinh tế
với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam mới đang ở giai đoạn đầu nên
không thể một sớm một chiều thích nghi dễ dàng với những thách thức khi tiến
hành hội nhập quốc tế. Ngành ngân hàng Việt Nam đã không ngừng tiến hành
những cải cách cần thiết: đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu lại tình hình tài chính,
lành mạnh hoá hoạt động tín dụng, tạo sức mạnh về vốn, đảm bảo nhu cầu vốn cho
đầu tư phát triển, mở rộng dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ hiện đại, đổi
mới mô hình tổ chức, nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo an toàn hệ
thống tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế.
a) Nhân tố kinh tế :
Cơ hội:
• Việt nam gia nhập WTO, toàn cầu hóa nền kinh tế ngân hàng Việt Nam
có cơ hội tiếp cận với hệ thống tài chính quốc tế .Có điều kiện nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ nâng cao trình độ quản lý
• Khả năng huy động vốn và tăng vốn dự phòng dễ dàng hơn
• Kinh tế VN tăng trưởng mạnh.
• Người Việt đôi khi có tâm lý bảo thủ không mạnh dạn trong đầu tư kinh
doanh .
• Người dân có tâm lý lây chuyền và đám đông rất lớn .
• Kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm với
thông tin.
c) Nhân tố công nghệ :
7
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Cơ hội :
• Sự phát triển của KHCN trang thiết bị phục vụ cho nghành tạo điều
kiện thuận lợi cho quản lý mở rộng kinh doanh hay thêm các chương trình
tín dụng mới .
• Sự hỗ trợ ,thay thế thực hiện của các phần mềm tính toán …
Đe dọa :
• Không theo kịp sự phát triển công nghệ dễ dẫn tới bị đào thải.
• Lỗi kĩ thuật trong khi sử dụng các phần mềm gây tổn thất .
• Ngân hàng 100% vốn nước ngoài sử dụng những công nghệ hiện đại
mà ngân hàng trong nước không thể hoặc chư theo kịp .
d) Nhân tố chính trị pháp luật :
Cơ hội :
• Hệ thống luật cho nghành được hoàn thiện thông thoáng hơn minh bạch
hơn .
• Cạnh tranh trong nghành minh bạch và lành mạnh.
• Chính phủ có những chương trình kích cầu hỗ trợ doanh nghiệp hoặc
baỏ trợ doanh nghiệp trong nước.
* Đe dọa :
-Do áp lực kinh tế hoặc kiềm chế lạm phát mà chính phủ mà đại diện là
ngân hàng NN sẽ ban hành những điều lệ như vốn dự trữ bắt buộc hay lãi xuất cơ bản.
-Rào cản pháp luật khi ra nhập thị trường nước ngoài khá cao .
- Công tác nghiên cứu pháp luật và áp dụng vào doanh nghiệp kinh doanh
Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng
Nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đang dạng có thể là những cổ đông
cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu trách
nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM. Quyền lực của nhà cung cấp bị
9
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
giảm đi khi ngân hàng lưa chon nhà cung cấp phù hợp với minh nhưng lại it
muốn thay đổi nhà cung cấp vì chi phí dầu tư ban đầu lớn này làm trung hòa
mối quan hệ giữ 2 bên rất tốt. Các ngân hàng việt nam thương hoạt động trên
mối quan hề liên kết vì thé việc xac nhập và chịu ảnh hưởng bởi quyết định của
nhau là khá cao .
Thang điểm đánh giá:4/10
Quyền lực thương lượng từ phía người mua
Đối với các ngân hàng, điều quyết định sự sống còn của ngân hàng phụ
thuộc vào đồng vốn huy động được của khách hàng. Trong khi đó, nguy cơ
thay thế của ngân hàng ở Việt Nam, đối với người tiêu dùng là khá cao do chi
phí chuyển đổi thấp. Ngoài việc gửi tiết kiệm người tiêu dùng còn khá nhiều sự
lựa chọn khác như giữ ngoại tệ đầu tư chứng khoán bảo hiểm … Với chi phí
chuyển đổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì. Chính điều này làm
cho quyền lực của người mua được tăng cao.
Thang điểm đánh giá:8/10
Cạnh tranh giữa các DN trong ngành
Gia nhập WTOvới những cam kết quốc tế Việt Nam mở rộng hơn theo
đúng lộ trình ký kết. Sẽ có nhiều ngân hàng nước ngoài được phéphoạt động
tại thị trường Việt Nam trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng
trong nướccạnh cạnh tranh cao .
Tuy có một số lợi thế nhất định như công nghệ hạ tầng khả năng kết nối
rộng với mạng lưới quốc tế…nhưng những ngân hàng nước ngoài cũng không
tránh khỏi những rào cản ở Việt Nam như điển hình là hạn mức cho vay
chứngkhoán, nợ xấu trong cho vay bất động sản. Và để cạnh tranh những ngân
11
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Các nhân tố chiến lược
Độ
Quan
Trọng
Xếp
Loại
Tổng
Điểm
quan
trọng
Chú
giải
Các cơ hội
-Việt Nam gia nhập WTO
-Kinh tế VN tăng trưởng mạnh
-Nhận thức của người tiêu dùng thay đổi
-Ngân hàng việt Nam hiểu tâm lý người việt
-Khả năng liên kết giữa các ngân hàng dễ dàng
-Mở cửa hội nhập dịch vụ ngân hàng
0,2
0,1
0.05
0,15
0,1
0,05
4
3
2
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Hai nhóm khách hàng chính của Techcombank là khách hàng cá nhân và khách
hàng doanh nghiệp.
Khách hàng cá nhân gồm:
• Tiết kiệm tài sản cá nhân: tiết kiệm bội thu, tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm
thường, tiết kiệm online.
• Mở tài khoản cá nhân: tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản năng động,
tài khoản trả lương.
• Cho cá nhân vay vốn: cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh, cho vay mua
ô tô, cho vay bất động sản.
• Dịch vụ thẻ: Thẻ thanh toán nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ đồng thương
hiệu Việt Nam.
• Ngân hàng điện tử.
• Sản phẩm bảo hiểm: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người.
• Một số sản phẩm khác: dịch vụ kiều hối.
Khách hàng doanh nghiệp:
• Tiền gửi: tiền gửi thực gửi, tiền gửi thanh toán, tiết kiệm linh hoạt, tiền gửi
có kỳ hạn.
• Tín dụng doanh nghiệp: vay vốn lưu động theo món, vay vốn lưu động theo
hạn mức, vay trung hạn theo món, vay trung hạn theo dự án, tài trợ dự án
trọn gói, thấu chi doanh nghiệp.
• Quản lý tiền tệ và thanh khoản: quản lý các khoản phải thu, quản lý các
khoản phải chi, quản lý thanh khoản, ngân hàng trực tuyến.
• Tài trợ thương mại và bảo lãnh: tài trợ xuất khẩu nông sản, tài trợ nhà phân
phối,tài trợ nhà cung cấp, tài trợ dự án trọn gói, bao thanh toán, bảo lãnh.
• Thanh toán quốc tế: nhận
chuyển tiền đến, nhận chuyển tiền ra nước ngoài, thanh toán biên mậu, thu
tín dụng xuất nhập khẩu, nhờ thu xuất nhập khẩu.
13
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
điểm giao dịch hoặc có thể qua thư điện tử, qua hệ thống điện thoại với các
nhân viên có trình độ chuyên môn.
• Hậu cần xuất: Techcombank cung cấp đến khách hàng nhiều sản phẩm đa
dạng và phong phú phù hợp với từng khách hàng. Thông qua các hoạt động
giới thiệu quảng bá của mình để giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn được
các sản phẩm mình cần.
• Marketing và bán hàng: Hoạt động marketing mặc dù là ngân hàng lâu
năm và hoạt động vững mạnh nhưng việc đầu tư cho hoạt đông marketing
của Techcombank còn có nhiều hạn chế vào chưa được đầu tư đúng với
tiềm năng và có hệ thống hơn. Chủ yếu vẫn dựng lại ở việc tham gia nhiều
hoạt động từ thiện, cộng đồng, xã hội như tài trợ các cuộc thi, tài trợ ngày
hội nghề nghiệp cho thanh niên, sinh viên các trường Đại học, tài trợ và
tham gia các chương trình khai trương, tài trợ xây dựng cầu đường, trường
học… Trong thời gian tới Techcombank cần chú trọng đến hoạt động
marketing của mình bằng việc chú trọng đến việc định vị thương hiệu trong
lòng khách hàng, nghiên cứu nhu cầu khách hàng, chú trọng đến việc quảng
bá hình ảnh theo nhiều hình thức phong phú và đa dạng hơn với phạm vi
rộng hơn.
• Dịch vụ: Techcombank chú trọng phát triển hệ thống dịch vụ, cung cấp đến
cho khách hàng sản phẩm và các dịch vụ với chất lượng cao dựa trên điều
kiện cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự của mình. Ngoài ra Techcombank
duy trì số điện thoại đường dây nóng 24/24 để khách hàng liên hệ khi gặp
khó khăn: cá nhân 1800-588-822 và doanh nghiệp 04-3944-8858.
Hoạt động bổ trợ:
• Quản trị thu mua: Techcombank đầu tư hệ thống máy tính nối mạng và
các thiết bị văn phòng, hệ thống thông tin tiên tiến khác để phục vụ cho
hoạt động tác nghiệp của các nhân viên được tốt nhất, giúp họ thuận tiện
trong các giao dịch của mình với khách hàng trong và ngoài nước và có sự
15
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Là ngân hàng thương mại có tổng tài sản gần 1 tỷ USD, Techcombank nhiều
năm liền được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A, tỷ lệ diện chuẩn luôn đạt trên
99,9% và được nhiều ngân hàng uy tín trên thế giới công nhận, Techcombank
cũng nhận được rất nhiều giải thưởng cao quý như: ngân hàng tốt nhất Việt Nam,
top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Hiện nay, Techcombank đang phục vụ
hơn 10.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng với số lượng lớn khách hàng cá nhân
với các dịch vụ tài chính tốt nhất của mình.
Trên thị trường liên ngân hàng, Techcombank hiện là một trong những ngân
hàng năng động nhất trong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tài chính khác.
Techcombank hiện đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giao dịch vốn, chiết
khấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro cho rất nhiều khách
hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức tế và sàn giao dịch lớn trên thế
giới. Techcombank hiện là một trong những ngân hàng đang áp dụng hệ thống
quản trị và kiểm soát rủi ro tiên tiến. Techcombank cũng là một trong những ngân
hàng đi đầu về công nghệ của Việt nam với việc đã nối mạng trực tuyến tòan hệ
thống với phần mềm Globus của Temenos vào cuối năm 2003. Hệ thống quản lý
chất lượng 9001:2000 đã được thiết lập và cấp chứng chỉ tại Hội sở ngân hàng vào
tháng 9 năm 2004 và hiện đang được triển khai tại các chi nhánh. Bên cạnh đó, để
nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, nhiều đề án đào tạo nhân viên, quản trị
quan hệ khách hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng đầu tư và quản lý tài sản đang
được nghiên cứu.
3.5. XÁC ĐỊNH VỊ THẾ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP :
Techcombank ngay từ đầu đã gây ra được ấn tượng mạnh mẽ với khách hàng
khi ứng dụng thành công hàng loạt dịch vụ ngân hàng và thanh toán điện tử, được biết
đến là một ngân hàng cổ phần lớn hàng đầu Việt Nam. Khẳng định vị thế cạnh tranh
vững chắc, luôn là ngân hàng dẫn đầu về công nghệ, điều này càng cho thấy niềm tin
của chính những ngân hàng đối tác về thế mạnh công nghệ.
17
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Quy mô và năng lực của Techcombank ngày càng lớn mạnh, kinh doanh luôn
Mức
độ
quan
trọng
Xếp
loại
Số
điểm
quan
trọng
GIẢI THÍCH
Điểm mạnh
1 Là ngân hàng có uy tín, thương hiệu lớn, sản
phẩm dịch vụ đa dạng
0.14 4 0.56 Quyết định đến sự thành
công của Techcombank
2 Thị trường rộng trên toàn quốc 0.10 2 0.20
3 Có tiềm lực tài chính tốt 0.15 3 0.45 Chủ động trong kinh doanh
4 Có mối quan hệ chặt chẽ với HSBC.
Tận dụng vốn, công nghệ tốt
0.08 2 0.16 Tạo cơ hội học hỏi
5 Quản lý cấp cao là có trình độ, năng lực.
Phong cách lãnh đạo tập trung dân chủ.
Nguồn nhân lực có hiệu quả.
0.10 3 0.30 HĐQT có năng lực tốt,
nhân viên có trình độ
Điểm yếu
6 Cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, chủ yếu là
thuê địa điểm và đang dần xuống cấp.
0.11 3 0.33 Ảnh hưởng đến việc phát
dài cho ngân hàng.
W3: Hoạt động marketing
còn yếu, chưa đáp ứng
được yêu cầu kinh doanh
W4: Chưa chú trọng nhiều
đến việc ngăn ngừa và đề
phòng rủi ro trong kinh
doanh.
W5: Cơ cấu chưa phù hợp
với tình hình mới.
Opportunities
O1: Việt Nam đã gia nhập WTO
O2: Chính phủ định hướng phát triển ngành
ngân hàng tầm nhìn đến 2020 với rất nhiều
ưu đãi
O3: Đã có được sự hợp tác và ủng hộ của
các ngân hàng, các tổ chức lớn trên thế giới.
O4: Ngành tài chính ngân hàng ở Việt Nam
đang có tốc độ phát triển nhanh.
O5: Công nghệ phát triển tạo điều kiện áp
dụng các tiến bộ cho hoạt động của doanh
nghiệp
O6: Việc liên minh liên kết là xu thế và
giúp tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp.
SO: Giải pháp phát huy
thế mạnh để nắm bắt cơ
hội
S2, S3, S4, S5+O2, O4,
O5: Chiến lược thâm
nhập thị trường trong
S2, S3, S4, S5+T1, T2, T5:
Chiến lược tích hợp hóa
hàng ngang.
WT: Giải pháp khắc
phục điểm yếu để đẩy lùi
nguy cơ
W1, W4, W5+T1, T3,T5:
Chiến lược liên minh liên
kết
=> LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC:
1. NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT HUY THẾ MẠNH ĐỂ NẮM BẮT CƠ HỘI :
1.1. Thâm nhập thị trường trong nước (S2, S3, S4, S5+O2, O4, O5)
20
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Thị trường trong nước là một thị trường hứa hẹn đầy tiềm năng cho sự phát
triển của các ngân hàng nói chung và Techcombank nói riêng với hàng ngàn
doanh nghiệp và hàng triệu hộ gia đình. Bên cạnh việc đầu tư các điểm giao
dịch tại các thành phố lớn trong cả nước hiện nay Techcombank còn chủ
trương mở rộng mạng lưới chi nhánh của mình hơn nữa đến các tỉnh phía Bắc
và các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên cũng như các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Nắm vững được thị trường trong nước cũng giúp tạo điều kiện cho
Techcombank mở rộng hoạt động của mình ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Chiến lược xâm nhập thị trường nước ngoài (S2, S3, S5+O1, O3, O5, O6)
Thị trường nước ngoài là một thị trường hứa hẹn mang đến tiềm năng phát
triển cho Techcombank. Với điều kiện của mình đã cho phép Techcombank
vươn ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, có thể kể đến là thị trường của Lào,
Campuchia và các thị trường trong khối ASEAN. Nếu làm được điều này
Techcombank sẽ có được lợi nhuận lớn và sự phát triển nhanh chóng.
1.3. Chiến lược phát triển thị trường trong nước (S2, S3, S4, S5+O2, O4, O5)
Hiện tại trong nước, một số khu vực thị trường vẫn còn bỏ ngỏ và chưa
tư chứng khoán mailto:F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giải
pháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tử
mailto:F@stVietPay, ngân hàng điện tử trực tuyến. Trong tương lai
Techcombank còn chủ trương phát triển hệ thống thẻ thanh toán được chấp
nhận trên toàn thế giới, hệ thống ví điện tử,…
4. NHÓM GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU ĐỂ ĐẨY LÙI NGUY CƠ:
Chiến lược liên minh liên kết (W1, W4, W5+T1, T3,T5)
Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt trong ngành, các ngân hàng Việt Nam
còn thiếu và yếu cả về tiềm lực tài chính, công tác lãnh đạo quản lý so với các
tập đoàn tài chính, các tập đoàn ngân hàng lớn trên toàn thế giới vì thế cần phải
thực hiện chiến lược liên minh liên kết để cùng nhau tạo nên một khối thống
nhất vững chắc cùng nhau phát triển mà trong đó quyền lợi của các ngân hàng
đều được đảm bảo. Một hướng đi khác đòa là việc liên kết với các tập đoàn,
22
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
các tổ chức tài chính nước ngoài để học tập khả năng quản lý, điều hành hoạt
động cũng như nguồn lực về vốn của họ.
Phần IV : CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
4.1.CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TỔNG QUÁT CỦA DOANH NGHIỆP
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO và từng bước thực hiện lộ trình theo cam kết
của WTO về loại bỏ bảo hộ cạnh tranh từ phía nhà nước có thể thấy ngành ngân
hàng đã diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ giữa các ngân hàng trong nước
mà còn với các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính khác. Trước tình
hình đó, Techcombank cũng đề ra cho mình một chiến lược thích hợp giúp doanh
nghiệp thích ứng trong tình hình mới và tạo bước phát triển lâu dài về sau.
=> Chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi: Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà công ty tạo ra sản phẩm dịch vụ mà
khách hàng coi là duy nhất theo đánh giá của họ.
Techcombank là một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính tốt nhờ sự đóng góp
của các cổ đông sáng lập và quá trình tăng vốn điều lệ thường xuyên giúp cho
hoạt động nhưng phải phát triển hơn nữa nhất là giai đoạn chiến lược 5 năm
2009 – 2014.
Chiến lược đổi mới về cơ cấu tổ chức để phát triển:
Nhằm tiến tới mục tiêu trở thành “Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng
đầu Việt Nam” vào năm 2014, Techcombank đã xây dựng chiến lược đổi mới
cơ cấu để phát triển với bước đi đầu tiên là chương trình chuyển đổi toàn diện.
Với sự hỗ trợ của nhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới McKinsey,
Techcombank chủ động đỏi mới tạo ra sự khác biệt thông qua cam kết chuyển
mình trong việc tái cấu trúc mô hình kinh doanh và quản lý, hướng đến một
thời kỳ tăng trưởng của ngân hàng.
Chiến lược phát triển các sản phẩm và dịch vụ:
24
Môn Quản trị Chiến lược Trường Đại học Thương Mại
Đổi mới và phát triển các sản phẩm và dịch vụ là yêu cầu quan trọng ảnh
hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Hiểu được được này Techcombank
luôn nỗ lực hết mình trong việc phát triển, đổi mới, liên tục cải thiện chất
lượng sản phẩm dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn, thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ hơn các hoạt động kinh doanh. Chiến lược đề ra yêu cầu việc phát
triển các sản phẩm dịch vụ phải xuất phát từ việc nghiên cứu thị trường cũng
như nhu cầu của khách hàng và đặc thù về các nguồn lực của doanh nghiệp.
Chiến lược phát triển công nghệ:
Phát triển công nghệ là một chiến lược tăng trưởng mà các doanh nghiệp luôn
quan tâm nhất, các doanh nghiệp mà ứng dụng của công nghệ ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của mình. Trong chiến lược phát triển về công
nghệ, công nghệ thông tin là một lĩnh vực mà Techcombank rất chú trọng đầu
tư phát triển và đó cũng là thế mạnh của Techcombank so với các đối thủ khác.
Techcombank vẫn quyết tâm giữ vững thế mạnh này bằng cách ưu tiên tập
trung đầu tư công nghệ theo chiều sâu, dùng công nghệ thông tin làm nền tảng
để đưa Techcombank trở thành một ngân hàng hiện đại theo tiêu chuẩn quốc
tế.