Lời nói đầu.
Vấn đề may mắn và rủi ro luôn gắn liền với thực tiễn đời sống và ước vọng của con
người.
Ông cha ta cũng đã đúc kết vấn đề này thông qua các phương ngôn như:
“Phúc bất trùng lai, họa vụ đơn chi”
“Trong cái rủi có cái may trong cái nay có cái rủi”
“Tái ông mất mã”
Rủi ro được hiểu là điều không tốt lành, không tốt bất ngờ xảy ra đến. Rủi ro
là xác suất sảy ra thiệt hại, sự may rủi về hiệu quả, không có lợi hay là sự tiến triển
dẫn đến kết quả gây thiệt hại đối với cá nhân hay tổ chức.
Trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh con người đều muốn được thụ hưởng
may mắn(cơ hội) và tránh được sự không may(rủi ro) của thực thể thống nhất đó.
Từ rất lâu đời, trong tiềm thức con người, sự may rủi được hiểu là khách quan,
nằm ngoài sự kiểm soát của con người. Rủi ro là xảy của biến cố không lường trước
hay không chắc chắn. Rủi ro ứng với khả năng có sai lệch giữa một bên là những gì
đang xảy ra trên thực tế với một bên là những gì dự kiến từ trước mà bình thường
đánh nhẽ nó xảy ra. Nguy cơ rủi ro là tình hướng được tạo ra bất kỳ lúc nào có thể
gây nên tổn thất hay lợi ích có thể có mà con người không thể tiên đoán trước được.
Trong thời đại mà rủi ro có thể xảy đến bất ngờ đối với các doanh nghiệp từ
nhiều phía như ngày nay thì việc bị khách hàng khiếu nại doanh nghiệp về việc thu
chi phí dịch vụ quá cao. Quan trọng là doanh nghiệp sẽ nhận dạng, phân tích, đánh
giá, đo lường rủi ro cũng như giải quyết rủi ro như thế nào hợp lý nhất để có thể vượt
qua rủi ro gặp phải và tồn tại, phát triển lâu dài trên thị trường kinh doanh hiện nay.
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. LÝ LUẬN VỀ RỦI RO
1.1.1 Một vài khái niệm cơ bản:
+ Rủi ro là sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thấp cho người.
+ Tổn thất là những thiệt hại, mất mát về tài sản, cơ hội có thể được hưởng về tinh
thần, thể chất do rủi ro gây ra. Tổn thất cho thấy sự nguy hiểm, mức độ nghiêm trọng
của rủi ro, nó phản ánh mặt lượng của sự kiện bất lợi còn rủi ro phản ánh mặt chất
của sự kiện bao gồm nguyên nhân tinh chất nguy hiểm của sự kiện. Rủi ro là nguyên
- Tình hình cung cầu, cạnh tranh, biến động của giá cả, nhà cung cấp….
- Thay đổi thể chế, chính sách theo hướng bất lợi.
- Môi trường văn hóa xã hội: định chế xã hội, truyền thống, thuần phong
- Mỹ tục, tập quán, thói quen tiêu dung mua sắm, văn hóa ứng xử…
* Những nguyên nhân chủ quan:
- Sai lầm trong lựa chọn, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch chính sách, cơ chế
trong ra quyết định và thực hiện quyết định.
- Thiếu thông tin hay thông tin sai lệch.
- Thiếu, yếu kiến thức và kĩ năng, kinh nghiệm.
- Sơ xuất, bất cẩn, thiếu trách nhiệm
- Thiếu sức khỏe, đạo đức, phẩm chất.
- Tham nhũng, cửa quyền, quan liêu sách nhiễu.
- Buôn lậu, làm hàng giả,lừu đảo…
1.1.3 Phân loại rủi ro
* Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội
- Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với sự cố ngoài dự kiến, đây là rủi ro khách quan khó
tránh khỏi(gắn liền với yếu tố bên ngoài).
- Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với ra quyết định của chủ thể. Gồm có: rủi ro liên
quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định, rủi ro trong quá trình ra quyết định, rủi ro
liên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết đinh.
* Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán
- Rủi ro thuần túy tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng lại không có cơ hội tìm
kiếm lợi nhuận.
- Rủi ro suy thoái tồn tại khi có cơ hội kiếm lợi nhuận cũng như tồn tại một nguy cơ
tổn thất.
* Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán.
- Rủ ro không thể phân tán là những thỏa hiệp đóng góp về tài sản như: uy tín,
thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm.
* Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
- Giai đoạn khởi sự: Rủi ro không được thị trường chấp nhận.
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thực chất của quản trị rủi ro là phòng chống và khắc phục hậu quả.
- Rủi ro không chỉ đơn thuần là các hoạt động thụ động và phòng ngừa mà còn là
những hoạt động chủ động trong việc dự kiến những mất mát xảy ra và tìm cách
giảm nhẹ hậy quả của chúng.
1.2 Vai trò của quản trị rủi ro
+ Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các rủi ro
Xác định rủi ro là cách tiếp cận từ việc thiết lập các tiếp cận của các doanh
nghiệp với rủi ro và sự không chắc chắn có thể xảy đến với doanh nghiệp. Điều này
đòi hỏi một kiến thức về thị trường, môi trường pháp lý, xã hội, chính trị và văn hóa
mà trong đó rủi ro tồn tại, cũng như sự hiểu biết của các mục tiêu chiến lược và hoạt
động. Điều này gồm kiến thức về những yếu tố quan trọng để thành công hoặc các
mối đe dọa và cơ hội đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro doanh
nghiệp được tiếp cận phương pháp sẽ đảm bảo rằng tất cả các hoạt động giá trị gia
tăng trong doanh nghiệp đã được thẩm định và tất cả các rủi ro từ mọi hoạt động trên
được xác định.
Kết quả của phân tích rủi ro có thể được sử dụng để tạo ra một hồ sơ (có thể thiết lập
hệ thống về rủi ro) rủi ro, cho phép đánh giá (nội dung và lĩnh vực gì) rủi ro để có thể
phát hiện sớm và kiểm soát rủi ro. Các hoạt động phân tích rủi ro hỗ trợ doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả đòi hỏi sự quan tâm sự quan tâm của lãnh đạo doanh
nghiệp. Điều này tạo thuận lợi cho kiểm soát rủi ro tiềm năng của doanh nghiệp. Sự
biến động của phương pháp quản trị để thích ứng có sẵn rủi ro bao gồm: sự thao
túng, xử lý, chuyển giao và chấm dứt rủi ro. Một doanh nghiệp có thể quyết định
kinh doanh chắc chắn và đó cũng là một nhu cầu để cải thiện môi trường kiểm soát.
+ Giúp doanh nghiệp đối phó với rủi ro trong các hoàn cảnh nguy nan
Mục tiêu ứng phó rủi ro bao gồm như là yếu tố chính của rủi ro, kiểm soát rủi ro
(hoặc giảm nhẹ rủi ro), đòi hỏi phải dự đoán xa hơn. Ví dụ: việc phòng tránh rủi ro,
việc chuyển giao rủi ro của công ty bằng cách phân chia rủi ro và lợi ích của công ty
cho các đối tác khác và việc cuối cùng là tài trợ tài chính cho hoạt động cho rủi ro.
Bất kỳ hệ thống xử lý rủi ro nào cũng cần phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
trong hoạt động và trách nhiệm chiến lược quản trị rủi ro sẽ được phân bổ cho quản
trị rủi ro cụ thể.
1.3. Rủi ro từ các yếu tố từ môi trường kinh doanh.
1.3.1 Môi trường pháp lý
Rủi ro có nguyên nhân từ môi trường pháp lý thiếu minh bạch trong cả ba lĩnh vực
lập pháp, hành pháp và tư pháp. Đây cũng là hiểm họa của kinh doanh lành mạnh.
Nơi pháp luật bất nhất, mâu thuẫn, chồng chéo, thay đổi đột ngột, mờ ám, thực thi
pháp luật thiếu minh bạch, công khai, hiệu quả, việc áp dụng pháp luật thiếu công
bằng, khách quan, các quyền sở hữu tài sản, quyền bảo vệ hợp đồng hoặc luôn bị
xâm hại hoặc chi phí quá cao… đều là nguồn gốc rủi ro, gây thiệt hại nặng nề cho
doanh nghiệp.
1.3.2 Rủi ro từ môi trường kinh tế
Kinh tế là nơi thường xuyên có khủng hoảng, lạm phát triền miên, giá cả thất thường,
cung cầu bất ổn, tỷ giá thay đổi chóng mặt, hàng hoá dịch vụ khan hiếm (thật và giả),
độc quyền không kiểm soát được, cạnh tranh công bằng chỉ nằm trên giấy… cùng
với việc thiếu sự công tâm của công quyền đều được coi là những rủi ro lớn cho các
doanh nghiệp.
1.3.3 Rủi ro đến từ các đối tác của doanh nghiệp.
Họ có thể là các nhà đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết, là bạn hàng của doanh
nghiệp. Họ đến từ đâu? Họ có đáng tin cậy về đạo đức, kỹ năng, kinh nghiệm, tài
chính, pháp luật, quản trị doanh nghiệp không?
1.3.4 Rủi ro đến ngay từ chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Thái độ của doanh nghiệp đối với rủi ro, sai lầm trong chiến lược kinh doanh, quản lý
doanh nghiệp, sự yếu kém của cán bộ quản lý và nhân viên, thiếu đạo đức và văn hoá
kinh doanh, thiếu động cơ làm việc, thiếu đoàn kết nội bộ…
1.3.5 Rủi ro từ môi trường chính trị,
Nơi thiếu các thiết chế để bảo vệ quyền tự do, dân chủ, quyền sở hữu tài sản của
người dân nói chung, doanh nghiệp nói riêng. Môi trường chính trị bao gồm sự ổn
định về chính trị, an ninh, an toàn cho doanh nghiệp, người dân. Một quốc gia
thường xuyên thay đổi chính sách, thường xuyên có đảo chính, chiến tranh, bạo loạn,
+ Kết hợp cả hai cách trên
2.3 Kiểm soát rủi ro
-Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp bao gồm:kỹ thuật, công cụ chiến
lược, chương trình… để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất có thể có của
tổ chức khi rủi ro xảy ra thực chất đó là phòng ngừa chông hạn chế rủi ro, hạn chế
tổn thất trong quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm soát rủi ro đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ, toàn diện:
+ Tham gia bảo hiểm rủi ro
+ Tổ cdhức kỹ thuật của nhà quản trị
+ Các biện pháp nhận dạng, đo lường phân chia va san sẻ rủi ro.
Nội dung của kiểm soát:
* Né tránh rủi ro: là né tránh các hoạt động hay loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro.
- Chủ động né tránh các hoạt động trước khi rủi ro xảy ra.
- Loại bỏ các nguyên nhân gây ra từ rủi ro.
* Ngăn ngừa rủi ro:là sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức độ rủi ro
khi chúng xảy ra.
Các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tập trung vào 3 mắt xích:
- Mối hiểm họa
- Yếu tố môi trường
- Sự tương tác
* Giảm thiểu rủi ro: là tìm các thực thể khác nhau để cùng nhau gánh chịu rủi ro.
2.4 Tài trọ rủi ro
-Là các hoạt động để cung cấp những phương tiện nhằm bù đắp những tổn thất khi
xảy ra rủi ro.
Các biện pháp tải trợ rủi ro:
- Tài trợ: cá nhân hoặc tổ chức tự mình khắc phục các rủi ro tự bù đắp các rủi ro bằng
chính vốn của mình hoặc vốn đi vay.
+ Chuyển giao rủi ro bảo hiểm
+ Chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm
Ba kỹ thuật tài trợ rủi ro:
Các cư dân ở đây đã bắt đầu cắt giảm dịch vụ như điện nước hay đi gửi xe chỗ
khác hay thậm chí không chả phí dịch vụ.
Còn theo ban quán lý tòa nhà thì: Keangnam Landmark Tower được bàn giao từ
20/3, đến nay đã có 780 hộ chuyển vào sinh sống, hiện chỉ có 320 trường hợp không
đóng phí. Từ tháng 3 đến tháng 7 năm nay, chúng tôi miễn phí cho cư dân và đến
tháng 8, các hộ dân mới bắt đầu đóng phí dịch vụ với mức 17.130 đồng mỗi m2. Từ
tháng 8 đến tháng 10, chúng tôi mới chỉ thu được mức phí chưa đến 300.000 USD,
trong khi đó, thực tế chi phí sử dụng lên đến 800.000 đôla. Như vậy, chúng tôi bị lỗ
không nhỏ. Bãi đỗ xe, khu công cộng, các tầng của tòa nhà rất hiện đại, tất cả có hệ
thống camera để bảo đảm an ninh. Đơn vị quản lý cũng là doanh nghiệp Hàn Quốc
có nhiều kinh nghiệm nên mức phí sẽ cao hơn.
Hơn 70 người dân sống tại tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark Towers (đường
Phạm Hùng, Hà Nội) cũng đã ủy quyền cho luật sư khiếu nại công ty TNHH một
thành viên Keangnam Vina, chủ đầu tư dự án Keangnam về việc thu phí dịch vụ quá
cao.
Để giải quyết tình trạng trên, công ty Keangnam Vina đã đưa ra các giải pháp cứng
rắn đó là cắt các dịch vụ đối với các chủ hộ không đóng phí, cụ thể: những trường
hợp chưa đóng phí dịch vụ, sẽ bị hạn chế sử dụng thẻ từ thang máy.Những hộ sau 3
tháng trở lên không đóng phí sẽ bị cắt điện nước. Thực tế, có 8 trường hợp bị cắt điện
cắt nước và 320 trường hợp bị hạn chế quyền sử dụng thang máy.
Việc cắt thang máy ở tòa nhà 48 tầng dẫn đến việc nhiều người già trẻ lớn bé, thậm
chí bụng bầu không về được căn hộ mà họ đã bỏ tiền tỷ ra mua để rồi phải dựng lều
sống tạm ngoài sảnh, điều này càng làm cho mâu thuẫn giữa cư dân tòa nhà và công
ty Keangnam Vina dâng cao khiến vụ việc trở nên vô cùng căng thẳng.
Ngay sau khi bị cắt một số dịch vụ, hàng trăm cư dân Keangnam đã tụ tập rải tờ rơi,
mang bếp than tổ ong ra đốt, trải chiếu tại sảnh nhằm phản đối chủ đầu tư.
Sau gần 4 tiếng đàm phán và nhờ chính quyền địa phương can thiệp, chủ đầu tư mới
mở thang máy, cam kết không cắt dịch vụ của cư dân.
Vụ việc tại chung cư Keangnam đã dai dẳng từ lâu nhưng mâu thuẫn giữa chủ đầu tư
và cư dân tại đây không được giải quyết triệt để. Hai bên đôi co mà không có sự hỗ
- Bộ phận chăm sóc khách hàng hoạt động không hiệu quả.
1.1.2Mối nguy hiểm là những nguyên nhân gây ra tổn thất
Về phía cư dân của chung cư :
Chung cư cao cấp xuất hiện chưa lâu trước đây ở khu tập thể người dân chỉ phải
dọn đến ở mà hầu như không phải đóng các khoản phí dịch vụ nên việc phải đóng
các khoản phí dịch vụ người dân chưa quen phải bỏ những khoản chi phí phải trả cho
các loại dịch vụ này nên thấy đắt
Người dân có nhiều nhu cầu khác ngoài ở như dịch vụ vệ sinh, dịch vụ trông dữ xe,
dịch vụ an ninh, dịch vụ vui chơi giải trí
Những người muốn mua nhà thực sự hiếm khi mua được nhà từ những chủ đầu tư mà
mua lại qua môi giới nên không có cơ hội tìm hiểu hay lựa chọn ác loại dịch vụ cho
mình
Do tình cảnh khó khăn nên cư dân quan tâm đến chi phí sử dụng dịch vụ làm sao
mà phải bỏ ra càng ít càng tốt. Cư dân chưa ứng xử đúng, nhìn nhận đủ về vấn đề
tăng giá các dịch vụ của ban quản lí và vận hành chung cư
Về phía chủ đầu tư:
Trước đây vào giai đoạn chung cư đang hot chủ đầu tư chỉ chăm chăm vào việc
kiếm tìm lợi nhuận từ việc mua đi bán lại mà ít quan tâm đến chất lượng cũng như
giá cả dịch vụ
Do đây là chung cư cao cấp nên chí phí vận hành các dịch vụ là cao nên chủ đầu tư
thu phí dịch vụ từ các hộ dân cư cao. Do trong tình cảnh khó khăn nên các nhà khai
thác dịch vụ mà ở nước ta là các chủ đầu tư rất quan tâm đến bạc cắc thu được từ các
loại dịch vụ nên đẩy giá cho các loại dịch vụ này cao hơn so với mức quy định của
nhà nước
Đơn vị kinh doanh cố làm lợi cho mình bằng cách tận thu từng hào từng các của
cư dân. Các chủ đầu tư chưa ứng xử đúng và nhìn nhận đủ về lợi ích của hai beeb
trong vấn đề này
Về phía cơ quan có chức năng:
Thiếu các quy phạm pháp luật điều chỉnh hình thái quan hệ xã hội mới này dẫn
đến càng làm cho mâu thuẫn giữa chủ đầu tư và cư dân càng trở nên phức tạp khó
tâm đến việc mua đi bán lại để kiếm lợi nhuận mà không chú ý đến vấn đề giá cả
dịch vụ. Bên cạnh đó những người có nhu cầu mua nhà để ở thực sự lại hiếm khi mua
nhà được trực tiếp từ chủ đầu tư nên không có cơ hội tìm hiểu các dịch vụ phù hợp
cho mình.
- Trong thời kì khủng hoảng kinh tế cũng là lúc bất động sản chạm đáy các chủ đầu
tư càng quan tâm hơn đến thu chi của dịch vụ còn hộ dân thì ngày càng tiết kiệm các
khoản chi phí.
- Các quy phạm pháp luật chưa được điều chỉnh kịp thời, chưa chặt chẽ khiến mâu
thuẫn ngày càng phức tạp và khó giải quyết.
- Chi phí vận hành và quản lí tòa nhà quá cao hoặc đã không được kiểm soát chặt
chẽ, khiến cho chi phí dịch vụ mà người dân phải trả hằng tháng là quá lớn.
- Các dịch vụ không cần thiết vẫn tồn tại cũng là một lí do gây ra tình trạng trên
- bộ phận chăm sóc khách hàng hoạt động không hiệu quả, họ không thể thuyết phục
khách hàng chấp nhận mức phí trên, khiến cho có nhóm khách hàng có ý định vận
động ban chấp hành tòa nhà kiện công ty lên tòa án dân sự.
1.3 kiêm soát rủi ro
+ Với nguy cơ : Bị khách hàng kiện vì phí dịch vụ cao, chất lượng dịch vụ không tốt.
- Giải quyết khiếu nại của khách hàng thật chi tiết, cụ thể.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng với giá dịch vụ phù
hợp, thương lượng với khách hàng để bỏ qua và rút đơn kiện, yêu cầu khách hàng dữ
kín thông tin. Cam kết sẽ rút kinh nghiệm năng cao chất lượng dịch vụ, an toàn cho
dân cư.
- Cắt giảm một số phí dịch vụ không cần thiết, nâng cao chất lượng dịch vụ và
làm hài lòng dân cư thu giá dịch vụ chung cư là 4 nghìn đồng m2/tháng theo qui định
nhà nước.
- Kiểm tra chất lượng, dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng. Tìm kiếm luật sư
giỏi am hiểu linh vực để hạn chế tối đa thiệt hại, giảm uy tín của công ty.
- Chứng minh rằng mức giá đưa ra với chất lượng dịch vụ là rất phù hợp vì đa số
các tòa nhà chung cư cao cấp khác cũng đưa mức giá như vậy, thậm chí họ còn đưa
mức giá cao hơn. Chỉ có một số khách hàng muốn gây khó khăn cho công ty để giảm
khách hàng.
- Điều hành tòa nhà với 3 tiêu chí (3T): thân thiện, thương yêu, tôn trọng
- Giảm giá dịch vụ, đền bù phí dịch vụ tới người khách hàng và cam kết chất
lượng dịch vụ với giá dịch vụ hợp với quy định nhà nước và với giá thị trường.
Giải pháp:
+ Về ngắn hạn: Tìm cách xoa dịu bức xức cưa dân cư tòa nhà bằng cách:
- Rà soát và tìm cách tiết giảm chi phí của tòa nhà.
- Kiểm tra chất lượng dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng.
- Đàm phán với ban chấp hành tòa nhà.
- Khảo sat để biết được mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ.
- Đối với những khách hàng không đóng phí thì sẽ nhờ sự tác động của ban chấp
hành tòa nhà.
+ Về dài hạn:
- Điều hành tòa nhà bằng văn hóa với tieu chí
Thân thiện
Thương yêu
Tôn trọng
- Thiết lập và giữ cơ chế đối thoại thường xuyên với khách hàng.
- Xây dựng công ty chuyên nghiệp trong điều hành tòa nhà.
+ Đối với khách hàng:
- Cho khách hàng thấy được thiện chí cà nỗ lực đáp ứng yêu cầu của họ.
- Minh bạch với khách hàng về các khoản chi thu của tòa nhà.
- Phân tích và phân khúc từng loại khách hàng.
- Giải quyết khiếu nại của khách hàng phải chi tiết cụ thể.
+ Đối với công ty:
- Có giải pháp để duy trì và luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Có chiến lược truyền thông rộng rãi và đầy đủ về tòa nhà.
- Có chiến lược đầy đủ và phát triern chất lượng dịch vụ.
- Tận dụng sự việc để truyền thông và khẳng định chất lượng dịch vụ của tòa nhà
1.4 tài trợ rủi ro
3. http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/bat-dong-san/chu-dau-tu-keangnam-tran-
tinh-ve-muc-phi-khung-2716771.html
4. http://baophapluat.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=155827
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP –TỰ DO –HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
BỘ MÔN :QUẢN TRỊ HỌC
I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM HỌP NHÓM.
1. Thời gian: từ 3h đến 4h ,ngày 24 tháng 10 năm 2013
2. Địa điểm:sân thư viện
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
1. Phạm Bảo Ngọc (NT) 2. Nguyễn Thị Hồng Nhung (TK)
3. Nguyễn Thị Oanh 4. Nguyễn Thị Ngọc (K1)
5. Nguyễn Thị Hồng Nhung 6. Nguyễn Thị Ngọc (K4)
7. Phạm Thị Nhung 8. Nguyễn Thị Ngọc (K2)
9. Lê Thị Hồng Nhung 10. Nguyễn Văn Nhất
-Có mặt:10/10 -Vắng mặt:0
III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
-Nghiên cứu đề tài thảo luận
-Lập đề cương chi tiết cho đề tài
-Phân chia công việc cho từng thành viên
Hà Nội,ngày 24/10/2013
Nhóm Trưởng Thư kí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO –HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 2)
BỘ MÔN :QUẢN TRỊ HỌC
K48k5
3 Nguyễn Thị Oanh K48k5
4 Nguyễn Thị Ngọc K48k1
5 Nguyễn Thị Hồng
Nhung
K48k4
6 Nguyễn Thị Ngọc K48k4
7 Phạm Thị Nhung K48k2
8 Lê Thị Hồng Nhung K48k1
9 Nguyễn Thị Ngọc K48k2
10
Nguyễn Văn Nhất K48k4
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Nhóm trưởng Thư kí