MỤC LỤC PHẦN 1. NHỮNG VẤN ĐÈ LÍ LUẬN CHUNG VÈ KÉ TOÁN
1.1.CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN sử DỤNG KỂ TOÁN NGUYÊN,
2.2.1. ĐẶC ĐIẾM CHƯNG VÈ NGUYÊN, VẶT LIỆU sử DỤNG 44
2.2.1.1.
2.2.1.2.
Bảo cảo thực tập
Nguyên Tuấn Anh - LC 11/21.34 Học viện Tài chính
2.2.1.3. PHẦN 1. NHŨNG VÁN ĐÈ LÍ LUẬN CHUNG VÈ KẾ TOÁN
NGUYÊN, VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỤNG • • • •
1.1.LÍ LUẬN CHƯNG VỀ KÉ TOÁN NGUYÊN VẶT LIỆU
1.1.1. KHẢI NIỆM, ĐẶCĐIẺM CỦA NGUYÊN, VẬT LIỆU
2.2.1.4. Bất kì doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp
xây lắp, đế tạo ra sản phâm thì không thế thiếu được yếu tố nguyên, vật liệu.
2.2.1.5. Nguyên, vật liệu là những đối tượng lao động được thế hiện dưới dạng vật
hóa, chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu
được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong. Trong quá trình tham gia vào hoạt
động sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị
thay đối hình thái vật chất ban đầu.
1.1.2. ĐẶCĐIÉM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH
NGHIỆP XÂ Y DỤNG
2.2.1.6. Các đơn vị xây dựng cơ bản mang những nét đặc trưng riêng của ngành
xây dựng đó là thi công và đảm nhiệm những công trình dân dụng và công nghiệp có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp và thời gian xây dựng lâu dài, khối lượng thi công hầu hết làm
ngoài trời, do vậy quá trình sản xuất rất phức tạp. Sản phẩm sản xuất của công ty là những
bất động sản có giá trị lớn, chúng không được trao đối trực tiếp trên thị trường như các
sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ có được khi hợp đồng xây dựng được kí kết. Sản phẩm
sau khi hoàn thành được bàn giao cho đơn vị sử dụng và trở thành tài sản cố định của đơn
vị đó. Chất lượng của chúng không được khắng định ngay mà nó phải được kiếm nghiệm
qua một thời gian nhất định. Do đó. Nguyên, vật liệu trong các doanh nghiệp xây dựng
cũng mang một số đặc điểm riêng đó là:
- Trong doanh nghiệp xây dựng, nguyên, vật liệu được thể hiện dưới dạng vật hóa, có
lược quản lí chặt chẽ, chính xác NVL ở tất cả các khâu trong đó kế toán NVL
đóng vai trò then chốt.
1.1.3. PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
DỤNG
2.2.1.8. Phân loại nguyên, vật liệu là việc căn cứ vào tiêu thức nào đó, tùy theo
yêu cầu quản lí đế sắp xếp từng thứ, loại vật liệu vào theo cùng một nhóm.
2.2.1.9. Trong các doanh nghiệp xây dựng, việc phân loại nguyên, vật liệu
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 3
Học viện
Tài chính
cũng được thực hiện như các doanh nghiệp sản xuất. Đe có thể quản lí chặt chẽ và
thuận tiện cho việc tố chức hạch toán nguyên, vật liệu tới tùng loại, tùng thứ phục vụ
cho nhu cầu quản lí doanh nghiệp, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của từng loại
NVL và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp, NVL được chia thành những loại
sau:
- Nguvẽn liêu, vât liêu chính: Là đối tượng lao động chính cấu tạo nên thực thế
sản phấm như: gạch, đá, xi măng, trong các doanh nghiệp xây dựng, sắt,
thép, trong các doanh nghiệp cơ khí, Đối với các loại NVL mua ngoài với
mục đích tiếp tục quá trình SXKD như dầu cho lắp ráp, chạy máy cũng được
coi là NVL chính.
- Nguvẽn liêu, vât liêu phu: Là các loại NVL chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
thi sản xuất hoặc thi công, làm tăng chất lượng NVL chính, tăng chất lượng sản
phẩm hay phục vụ nhu cầu quản lí, phục vụ sản xuất như: sơn, phụ gia,
- Nhiên liêu: là các loại năng lượng ở thế lỏng, khí, rắn phục vụ công nghệ sản
xuất sản phẩm. Trong các doanh nghiệp xây lắp, nhiên liệu chiếm tỷ trọng khá
lớn, đó là các loại chất đốt, năng lượng để chạy các máy thi công, phương tiện
vận tải như: xăng, dầu diezen,
- Phu tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng đế thay thế, sửa
chữa phương tiện, máy móc, thiết bị xây lắp,
Ngoài ra, NVL còn có thể đánh giá theo giá hạch toán, tuy nhiên kế toán vẫn phải đảm bảo
tình hình nhập xuất vật liệu trên các sổ tài khoản, các số kế toán theo giá thực tế.
2.2.1.13. Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức
hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ đế biểu
hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
2.2.1.14. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định sổ 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thế thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được". Trong đó:
2.2.1.15. Giá soc hàng tồn kho bao sồm : chi phí thu mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đế được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 5
Học viện
Tài chính
2.2.1.16. Giá tri thuần có thế thưc hiên đươc: là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính đế hoàn thành sản phấm
và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
2.2.1.17. Như vậy phù họp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác
hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế.
1.1.4.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
2.2.1.18. Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí.
Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác
nhau. Tuỳ theo tùng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định
khác nhau
• Đối với vật liệu mua ngoài:
2.2.1.19. Giá thực tế Giá mua k' Các khoản thuế CKTM,
2.2.1.20. củaNVL = ghi trên + 1 +khôngđược - Giảm
2.2.1.32. Giá thực tế của phế liệu thu hồi
1.1.4.2. Tỉnh giá nguyên vật liệu xuất kho
2.2.1.33. Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải
căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điếm, số lần nhập xuất
nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh
nghiệp. Theo điều 13 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho, nêu ra 4 phương
pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
Giá trị vốn góp do
hđld đánh giá
Giá thị trường tại
thời điếm nhận
Giá có thế sử dụng lại
hoặc giá có thế bán
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 7
Học viện
Tài chính
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
■ Phương pháp giá thực tế đích danh:
2.2.1.34. Theo phương pháp này, vật tư nhập theo giá nào thì khi xuất kho cũng
được tính theo giá đó. Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh
nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ốn định và nhận diện được.
2.2.1.35. Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí
hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại.
2.2.1.36. Nhươc điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất
thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức
tạp.
định trong chuẩn mực. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn một số doanh nghiệp đang áp
dụng. Theo đó, đơn giá bình quân cuối kì trước được tính như sau:
2.2.1.51. Giá đơn vị bình quân giá thực tế vật
liệu cuối kì trước
2.2.1.52. Cuối kì trướcsố lượng thực tế vật liệu cuối kì
trước
2.2.1.53. Ưu điếm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính
toán của kế toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về
tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.
2.2.1.54. Nhươc điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến
động giá cả nguyên vật liệu. Trường họp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự biến
động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu
chính xác.
■ Phương pháp nhập trước - xuất trước:
2.2.1.55. Theo phương pháp NT - XT thì kế toán giả thiết rằng: số vật liệu nào
nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế
của tùng sổ hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật
liệu xuất kho sử dụng trước và do vậy, giá trị vật liệu tồn kho cuối kì sẽ là giá thực tế của
số vật liệu nhập sau cùng.
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 9
Học viện
Tài chính
2.2.1.56. Phương pháp này chỉ thích hợp với điều kiện giá cả ổn định.
■ Phương pháp nhập sau - xuất trước:
2.2.1.57. Khác với phương pháp nhập trước - xuất trước, phương pháp này lại giả
định những vật liệu nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên theo đúng giá trị của
chúng, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước.
2.2.1.58. Trong điều kiện lạm phát, áp dụng phương pháp nhập sau - xuất trước sẽ
đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản, chứng từ kế
toán về vật liệu bao gồm:
2.2.1.65. Phiếu nhập kho (Mầu 01
- VT)
2.2.1.66. Phiếu xuất kho (Mầu 02
- VT)
2.2.1.67. Biên bản kiếm nghiệm vật tư, sản phâm (Mầu 03
- VT)
2.2.1.68. Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mầu 04
- VT)
2.2.1.69.Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mầu 05 - VT)
2.2.1.70. Bảng kê mua hàng (Mầu 06
- VT)
2.2.1.71. Bảng phân bố vật liệu, CCDC (Mầu 07
- VT)
2.2.1.72. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
03PXK - 3LL)
2.2.1.73. Hóa đơn GTGT
(Mầu 01 /GTKT - 3LL)
2.2.1.74.Ngoài các chứng tù’ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định
của Nhà nước, trong các doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
Phiếu nhập xuất vật tư theo hạn mức (Mầu - VT), Biên bản kiếm nghiemj vật tư (Mầu 05 -
VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mầu 04 - VT) và các chứng từ kế toán tùy thuộc vào
tình hình cụ thế của từng doanh nghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế,
hình thức sở hữu khác nhau.
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 11
Học viện
Tài chính
2.2.1.75. Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời và đầy
Học viện
Tài chính
số lượng. Mỗi chứng tù’ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ được mở cho từng danh
điểm vật tư.
- Ở Phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết theo từng danh điếm vật
tư tương ứng với thẻ kho. Thẻ này có nội dung tương tụ' thẻ kho, chỉ khác là theo
dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận được các chứng tù’ nhập,
xuất,
2.2.1.81. kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật tư phải kiểm tra, đối
chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kho và tính ra số tiền. Sau đó, lần lượt ghi các
nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật tư có liên quan. Cuối tháng, tiến hành
cộng thẻ kế toán chi tiết vật tư theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻ kho.
2.2.1.82. So’ đồ 1.1. Ke toán chi tiết vật tư theo phưong pháp thẻ song song
2.2.1.83. Phiếu nhập kho
2.2.1.84. T
hẻ kho
2.2.1.85.
T
hẻ kế toán chi
tiết vật tư
2.2.1.86.
2.2.1.87. Bảng
tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho vật tư
2.2.1.88. 2.2.1.89. 2.2.1.90.2.2.1.91.
2.2.1.92. Phiếu xuất kho 2.2.1.93. Ke toán
tổng hợp
2.2.1.94.
2.2.1.95. Ghi
hàng ngày Quan hệ
2.2.1.104. Phiế
u nhập kho
2.2.1.105. Bảng kê nhập
2.2.1.106.
2.2.1.107. Thẻ
kho
2.2.1.108.
Sổ
đối chiếu luân
chuyển
2.2.1.109. Ke
toán tổng họp
2.2.1.110. 2.2.1.111.
2.2.1.112. Phiế
u xuất kho
2.2.1.113. Bảng kê
xuất
2.2.1.114.
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 14
Học viện
Tài chính
2.2.1.115. Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
2.2.1.116.
2.2.1.117. Phương pháp này có ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
2.2.1.118. + ưu điếm\ Khối lượng ghi chep được giảm bớt do chỉ phải ghi sổ một lần
vào cuối tháng.
2.2.1.119. + Nhuợc điếm: Việc ghi số vẫn còn trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế
toán về cả chỉ tiêu số lượng lẫn giá trị, việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán
2.2.1.127. Thẻ kho
2.2.1.128.
2.2.1.129. Ke toán tổng hợp
2.2.1.130. Phiếu giao nhận chứng tù’
xuất
2.2.1.131. Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Phương pháp này có ưu,
nhược điểm và phạm vi áp dụng:
Phiếu nhập kho
2.2.1.1.
2.2.1.2.
Phiếu xuất kho
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 16
Học viện
Tài chính
2.2.1.132. + ưu điếm: Tránh được hiện tượng ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế
toán, giảm bót việc ghi chép kế toán, công việc được dàn đều trong kì do vậy không bị dồn
lại vào cuối tháng.
2.2.1.133. + Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số
hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều kho và xem số
liệu trên thẻ kho. Hơn nữa khi có những sai lệch số liệu xảy ra thì việc tìm ra nguyên nhân
là tương đổi khó.
2.2.1.134. + Phạm vi áp dụng: Thích hợp cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại
vật tư, tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên và với một điều kiện băt buộc là các
doanh nghiệp phải sử dụng giá hạch toán để ghi sổ, kế toán đã xây dựng hệ thống số danh
mục điếm NVL, và đòi hởi trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán vũng vàng.
1.3.KÉ TOÁN TÓNG HỢP NGUYÊN, VẶT LIỆU
2.2.1.135. Nguyên, vật liệu là tài sản lưu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp nên việc mở các tài khoản tống họp phải ghi chép vào số kế toán và xác định được
giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng hóa bán ra hay xuất dùng tùy thuộc vào việc doanh
2.2.1.147. TK 151 “Hàng mua đang đi đường”
2.2.1.148. TK 151 là tài khoản được sử dụng đế theo dõi các loại NVL, CC-DC,
hàng hóa, mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho hoặc đã về tới doanh nghiệp nhưng
đang chờ làm thủ tục nhập kho.
2.2.1.149. Kết cấu của TK 151:
2.2.1.150. Bên Nợ: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa đã mua đang đi đường tăng lên
trong kì. Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đường kì trước đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc khách hàng.
2.2.1.151. Dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng mua thuộc sở hữu của doanh nghiệp đang đi
trên đường đầu kì hoặc cuối kì.
2.2.1.152. Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán cón sử dụng một số TK liên
quan khác như: TK 331, TK311, TK111, TK112,
1.3.2. KÉ TOÁN TÌNH HÌNH BIÉN ĐỘNG TẦNG NGUYÊN, VẬT LIỆU Vật
liệu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như tăng do
mua ngoài, tăng do nhận góp vốn, nhận cấp phát, tăng do tự sản xuất, Cách ghi
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 18
Học viện
Tài chính
chép các trường hợp tăng vật liệu cụ thế như sau:
2.2.1.153. + Tăng do tự sản xuất hay do thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho:
2.2.1.154. Căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu và bắng tính giá thành sản phẩm, kế
toán ghi tăng giá trị vật liệu theo giá thành công xưởng bằng bút toán:
2.2.1.155. Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu)
2.2.1.156. Có TK 154: Gía thành công xưởng thực tế hay giá thực tế vật liệu
thuê ngoài gia công, chế biến.
2.2.1.157. + Tăng do mua ngoài:
a, trường họp hàng và hóa đon cùng về:
2.2.1.158. Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiếm nhận và phiếu nhập kho, kế
2.2.1.173. Có TK 152 (Chi tiết từng loại vật liệu):sổ thừa theo giá chưa thuế
GTGT Neu doanh nghiệp mua tiếp số thừa, dựa vào hóa đơn GTGT người bán lập bố
sung, kế toán ghi:
2.2.1.174. Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (giá chưa thuế GTGT)
2.2.1.175. Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thừa Có TK 331:
Tổng giá thanh toán số hàng thừa Trường hợp NVL thừa không rõ nguyên
nhân, ghi tăng thu nhập khác:
2.2.1.176. Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa
2.2.1.177. Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân Trong trường hợp
hàng thừa so với hóa đơn nhưng doanh nghiệp chỉ nhập kho số lượng theo hóa đơn, còn sổ
thừa coi như giữ hộ người bán và ghi:
2.2.1.178. Nợ TK 002: Gía trị NVL thừa so với hóa
đơn Khi có quyết định xử lí ghi: Có TK 002
2.2.1.179. Neu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số thừa, căn cứ vào hóa đơn do bên
bán lập bố sung, kế toán hạch toán giống bút toán như khi mua ngoài nhập kho.
2.2.1.180. Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu thừa nhập kho
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của số hàng thừa Có TK 331:
Tổng giá thanh toán số hàng thừa Neu thừa không rõ nguyên nhân thì kế toán cũng ghi
tăng thu nhập khác.
2.2.1.181. Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu thừa (không
thuế) Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân + Neu hàng thiếu so với hóa đơn:
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 20
Học viện
Tài chính
2.2.1.182. Ke toán chỉ ghi tăng giá trị vật liệu theo trị giá hàng thực nhập, số thiếu
căn cứ vào biên bản kiểm nhận, thông báo cho bên bán biết và ghi số như sau:
2.2.1.183. Khi nhập kho, kế toán phản ánh ghi:
2.2.1.184. Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu thực nhập kho
Nợ TK 138 (1381): trị giá số thiếu (không thuế GTGT)
2.2.1.194. Cách 1: Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thường.
2.2.1.195. Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán
đỏ (nếu giá tạm tính >giá thực tế) hoặc bằng ghi thường (nếu giá thực tế > giá tạm tính).
2.2.1.196. Cách 3: Dùng bút toán đảo ngược để xóa bút toán đã ghi theo giá tạm
tính, ghi lại giá thực tế theo bút toán thường.
c, Trường họp hóa đơn về nhưng hàng chưa về:
2.2.1.197. Trong trường hợp này, kế toán sẽ lưu hồ sơ vào tập hồ sơ “ hàng mua
đang đi đường”. Neu trong tháng hàng về thì ghi số bình thường, còn nếu cuối tháng hàng
chưa về thì ghi:
2.2.1.198. Nợ TK 151: Gía mua theo hóa đơn (không có thuế GTGT)
2.2.1.199. Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
tương ứng Có TK liên quan (331,311, 111, 112, )
2.2.1.200. Sang tháng, khi hàng về thì kế toán hạch toán:
2.2.1.201. Nợ TK 152: (Chi tiết tòng loại vật liệu): Nếu nhập kho NVL
Nợ TK 621, 627, 641, 642: chuyển trực tiếp cho các bộ phận sử dụng.
2.2.1.202. Có TK 151: Hàng mua kì trước đã về nhập kho.
2.2.1.203. + Các trường hợp tăng vật liệu khác:
-Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê:
2.2.1.204. Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật
liệu thừa Có TK 632: Gía trị NVL thừa rõ nguyên nhân, chờ
xử lí.
2.2.1.205. Có TK 338 (3381): Gía trị vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân
+ Tăng do nhận cấp phát, nhận góp vốn của các thành viên:
2.2.1.206. Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu tăng Có TK
411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh + NVL tăng do thu hồi vốn liên doanh, liên kết
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 22
Học viện
Tài chính
Học viện
Tài chính
2.2.1.220. Nợ TK 627 (64272): Xuất cho nhu cầu QL doanh nghiệp
2.2.1.221. Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
2.2.1.222. Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Gía thực tế vật liệu xuất dùng
b, Giảm do xuất góp von liên doanh, liên kết
2.2.1.223. Theo quy định hiện hành, khi doanh nghiệp xuất vật liệu đế góp vốn liên
doanh, liên kết, trên cơ sở giá trị vốn góp được do các bên thống nhất đánh giá, nếu giá trị
vốn góp được đánh giá cao hơn giá trị ghi số của số vật liệu đó thì kế toán sẽ ghi tăng phần
chênh lệch vào thu nhập khác. Trong trường hợp ngược lại, thì phần chênh lệch giảm sẽ
được ghi tăng chi phí khác như sau:
2.2.1.224. Nợ TK 222, 223, 228: Gía trị vốn góp được công nhận Nợ TK 811: Phần
chênh lệch giảm giữa giá trị vốn góp được công nhận và giá trị ghi sổ, hoặc
2.2.1.225. Có TK 711: Phần chênh lệch giảm giữa giá trị vốn góp được công
nhận và giá trị ghi sổ.
2.2.1.226. Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Gía gốc vật liệu xuất đem góp vốn.
c, Vật liệu giảm do xuất bán
2.2.1.227. Khi xuất bán vật liệu, kế toán sẽ ghi nhận giá vốn và doanh thu bằng
các bút toán sau:
2.2.1.228. BT1: phản ánh giá vốn:
2.2.1.229. Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ, hoặc Nợ TK 157: Ghi tăng
giá trị hàng gửi bán
2.2.1.230. Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Gía vốn vật liệu xuất bán hoặc gửi bán
BT2: Neu số vật liệu gửi bán được người mua chấp nhận thì sẽ phản ánh giá
2.2.1.231. Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng gửi bán
2.2.1.232. Có TK 157: Gía trị hàng gửi bán được chấp nhận BT3:
Phản ánh doanh thu bán vật liệu:
2.2.1.233. Nợ TK liên quan (131, 1368, 111,112, ): tổng giá thanh toán Có TK
511: Doanh thu tiêu thụ bên ngoài, hoặc Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
2.2.1.234. Có TK 3331 (3331 1): Thuế GTGT đầu ra của sổ vật liệu xuất bán.
2.2.1.246. Ví dụ: Khi doanh nghiệp mua ngoài nguyên, vật liệu, kế toán ghi:
2.2.1.247. Nợ TK 152 (Chi tiết từng loại vật liệu):
Gía thực tế vật liệu bao gồm cả thuế Có TK liên
quan (331, 111, 112, 311, ): Tổng giá thanh
Bảo cảo thực tập
Nguyễn Tuấn Anh - LC ỉ 1 /21.34 25
Học viện
Tài chính