LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, học một cách có hệ thống, đồng thời nâng cao khả
năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng cách làm việc của một cán
bộ môi trường chuyên nghiệp.
Để có thể hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường
HN, quý thầy cô khoa Môi trường – Trường ĐH Tài Nguyên Môi trường Hà
Nội đã tận tình giảng dạy và cung cấp những kiến thức cần thiết, bổ ích để em
có thể hoàn thành tốt quá trình học tập và thực tập của mình.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Phòng Phân tích Tích Đất Và Môi
Trường thuộc Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều
kiện thuận lợi để em được tìm hiều và thực tập tại Cơ quan.
Em xin gửi lời càm ơn chân thành đến Cô Trịnh Thị Thủy đã trực tiếp
hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập
cũng như trong thời gian thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Tống Thị Thanh Thủy cùng
toàn thể tập thể cán bộ, nhân viên của Phòng Phân tích Tích Đất Và Môi
Trường thuộc Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp Hà Nội đã cùng
đồng hành và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ em trong suốt thời gian
học tập và làm việc ở Cơ Quan.
Em Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm…
Sinh viên
Đỗ Thị Thanh Hòa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá hàm lượng
dinh dưỡng của đất trồng cà phê trên địa bàn Huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai”
là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Th.s Tống Thị Thanh Thủy-Phòng
phân tích Đất và Môi trường-Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Hà Nội
và Th.S Trịnh Thị Thủy, Giảng viên khoa Môi Trường-Trường Đại học Tài
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC HÌNH
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
Kế thừa các mẫu đất nghiên cứu được lấy ở huyện Ia Grai của Phòng phân tích Đất và
Môi Trường - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Hà Nội (mẫu đất được lấy từ tháng
02/2015) 10
Các vị trí lấy mẫu được mô tả ở bảng 1.2. Mỗi vị trí lấy ở hai độ sâu: 10
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 1
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Cây cà phê được trồng ở nước ta hơn 100 năm nay và nó đã dần dần
khẳng định được chỗ đứng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế nông
nghiệp của đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đã gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Được xác định là một trong những
cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực, chỉ sau cây lúa, cây cà phê đã và đang
đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Ngành cà phê đã
tham gia có hiệu quả vào các chương trình kinh tế xã hội như định canh định
cư, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động ở miền
núi, trong đó có một phần là đồng bào dân tộc và đóng góp một tỷ trọng
không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng năm của đất nước.
photpho tổng số, photpho dễ tiêu, kali tổng số, kali dễ tiêu, một số nguyên tố
vi lượng) trong đất trồng cà phê tại một số nông trường trồng cà phê trên địa
bàn huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng và cải thiện đất trồng cà phê hiệu
quả.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về huyện Ia Grai
1.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Ia Grai là một huyện miền núi biên giới, nằm về phía Tây của tỉnh Gia
Lai trên cao nguyên bazan Pleiku, có tọa độ địa lý từ 107
0
27’30’’ đến
108
0
01’19’’ kinh độ đông, và từ 13
0
50’19’’ đến 14
0
08’14’’ vĩ độ bắc. Huyện
có diện tích tự nhiên là 1.157,3Km
2
.
Ranh giới tiếp giáp của huyện như sau:
- Phía Đông giáp thành phố Pleiku và huyện Chư Prông
- Phía Tây giáp huyện Sa Thầy và tỉnh Natarakiri (Campuchia)
- Phía Nam giáp huyện Đức Cơ
- Phía Bắc giáp huyện Chư Păh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Ia Grai
o
C.Nhiệt độ tối cao
40,8
o
C,nhiệt độ tối thấp 5,6
o
C. Biên độ nhiệt giữa hai mùa từ 5-6
o
C, giữa
ngày và đêm từ 13-15
o
C.
5
Thủy văn
Hệ thống sông suối của huyện Ia Grai bắt nguồn và chảy trên sườn Tây
của cao nguyên Bazan Pleiku, có lượng mưa lớn, tầng thổ nhưỡng rất dày,
thảm thực vật chủ yếu là cây lâu năm nên nguồn nước khá dồi dào, địa hình
thuận lợi cho xây dựng các hồ chứa, đập dâng nhỏ, lấy nước bơm tưới cho cà
phê trên đỉnh đồi và tự chảy cho lúa nước trên địa hình thấp ven sông. Vùng
hạ lưu các sông suối dốc, nhiều ghềnh thác thuận lợi cho xây dựng các công
trình thủy điện nhỏ.
Nguồn nước ngầm ở Ia Grai có lưu lượng khá, chất lượng tốt, cần có kế
hoạch khai thác hợp lí bằng các công trình giếng khoan để lấy nước cung cấp
trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt.
Tài nguyên đất
Huyện Ia Grai có 11 đơn vị đất, thuộc 4 nhóm chính là nhóm đất đỏ,
nhóm đất xám, nhóm đất Glây và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá.
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Ia Grai là 115.730,4ha. Trong đó
chiếm phần lớn là diện tích đất nông nghiệp với 85.387,3ha, chiếm 76,08%.
Tiếp đó là đất phi nông nghiệp với diện tích 13.232,91ha, chiếm 11,79%. Và
14,5 triệu đồng/người. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng năm 2008 là 39,86%-16,06%-44,08%,
năm 2012 là 44,09%-16,85%-39,06%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp,xây
dựng và thương mại,dịch vụ.
Dân số
Theo số liệu Niên giám thống kê, đến cuối năm 2012 dân số toàn huyện
là 91.726 người, mật độ dân số là 82 người/km
2
, tốc độ tăng dân số tự nhiên là
1,48%/năm, tăng cơ học (di dân tự do) là 0,37%. Trong đó người đồng bào
dân tộc thiểu số khoảng 47.789 người, chiếm 52,1% dân số, chủ yếu là người
Ja Rai, số còn lại là đồng bào Kinh từ các tỉnh thành trên cả nước đến xây
dựng vùng kinh tế mới và làm ăn sinh sống, phần lớn dân số sinh sống bằng
7
nghề nông (trên 80%).
Lao động, việc làm
Đến hết năm 2012, số người trong độ tuổi lao động trên toàn huyện là
46.890 người, trong đó số người có việc làm là 41.058 người chiếm 86%. Tỉ
lệ lao động được đào tạo 15,37%, tỉ lệ thời gian sử dụng lao động của lực
lượng lao động trong độ tuổi ở nông thôn là 87,5%, mỗi năm giải quyết được
trên 2000 việc làm mới cho người lao động.
Cơ cấu lao động đang làm việc của huyện năm 2012 như sau:
- Nông, lâm, thủy sản: 75,3%
- Công nghiệp, xây dựng: 7,7%
- Thương nghiệp, dịch vụ, các ngành khác: 17%
1.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Ia Grai.
Với điều kiện tự nhiên đa dạng và các điều kiện khí hậu khác nhau là
tiền đề cho việc phát sinh nhiều loại đất khác nhau. Huyện Ia Grai có 11 đơn
vị đất, thuộc 4 nhóm chính là:
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ia Grai 2012
Đơn vị: Ha
Chỉ tiêu Ha Tỉ lệ (%)
Tổng số 112.229,42 100
*Đất nông nghiệp 85.387,3 76,08
- Đất sản xuất nông nghiệp 57.459,42 51,20
+ Đất trồng cây hàng năm 12.242,15 21,31
+ Đất trồng lúa 3.032,38 24,78
+ Đất cỏ dùng cho chăn nuôi 184,45 1,51
+ Đất trồng cây lâu năm 45.217,27 78,69
- Đất lâm nghiệp có rừng 27.812,77 24,78
+ Rừng sản xuất 20.010,76 71,85
+ Rừng phòng hộ 7.802,01 28,15
- Đất nuôi trồng thủy sản 115,11 0,1
*Đất phi nông nghiệp 13.232,91 11,79
- Đất ở 5.306,17 40,1
- Đất chuyên dùng 2.564,92 19,38
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 298,07 2,25
*Đất chưa sử dụng 13.609,21 12,13
Nguồn: “Niên giám thống kê Tỉnh Gia Lai 2012 “
10
Tóm lại, đất đai của huyện Ia Grai rất phong phú và đa dạng, thích hợp
cho việc hình thành một số vùng chuyên canh sản xuất trồng các loại cây lâu
năm, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày cũng như dài ngày. Nếu làm
tốt công tác quy hoạch và thủy lợi thì sẽ góp phần vào việc khai thác tốt tiềm
năng đất đai , mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy quá trình
phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện.
1.3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của
IS01-T2
2
Nông trường cà phê
Ia Sao, xã Ia Sao
IS02
IS02-T1
107
o
55’21’’ 14
o
3’40’’
IS02-T2
3
Nông trường cà phê
Ia Sao, xã Ia Sao
IS03
IS03-T1
107
o
55’26’’ 14
o
3’26’’
IS03-T2
4
Nông trường cà phê
Ia Sao, xã Ia Sao
IS04
IS04-T1
107
o
IS07-T1
107
o
44’19’’ 14
o
0’20’’
IS07-T2
8
Nông trường cà phê
Ia Châm, xã Ia Tô
IT08
IS08-T1
107
o
44’24’’ 14
o
0’36’’
IS08-T2
9
Nông trường cà phê
Ia Châm, xã Ia Tô
IT09
IT09-T1
107
o
44’33’’ 14
o
0’42’’
IT09-T2
10
5
Photpho tổng số Phương pháp so màu
6
Photpho dễ tiêu Phương pháp oniani
7
Kali tổng số, kali dễ tiêu Phương pháp AAS
8
Một số nguyên tố vi lượng
(Cu, Zn)
Phương pháp AAS
Chú thích: Các phương pháp trên được tiến hành theo quy trình phân tích nội
bộ của phòng phân tích Đất và Môi Trường - Viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp Hà Nội.
1.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm, sử dụng phần mềm tính toán
Microsoft excel để lập bảng tính toán và vẽ biểu đồ một cách dễ dàng.
13
Sau khi tính toàn được số liệu, sử dụng tiêu chuẩn phân cấp đồ phì của
đất trồng cà phê, thang đánh giá pH đất để đánh giá hàm lượng dinh dưỡng
đất. Các thang đánh giá được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.4 Phân loại đất theo thành phân cơ giới
Loại
đất
Cấp hạt
Tên
% Trọng lượng
%Cát
2-0.02mm
%Thịt
0.02-
Trung
bình
Nghèo
Rất
Nghèo
14
Hữu cơ tổng số
(%)
>4.5 3.5-4.5 2.5-3.5 1.5-2.5 <1.5
Đạm tổng số (%)
>0.25
0.20-
0.25
0.15-0.2 0.10-0.15 <0.10
Lân dễ tiêu
(mg/100g)
>20 10-20 4-10 2-4 <2
Lân tổng số (%) >0.12 0.1-0.12 0.08-0.10 0.06-0.08 <0.06
Kali dễ tiêu
(mg/100g)
>25 20-25 15-20 10-15 <10
Kali tổng số (%) >2.5 2.0-2.5 1.5-2.0 1.0-1.5 <1.0
(*)Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu “Cây cà phê Việt Nam” và “Nghiên cứu phân
hạng đất trồng cà phê” của Viện KHKT NLN Tây Nguyên, Trung tâm Nghiên
cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên.
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM
1.4 Đối tượng và phạm vi thực hiện đề tài
- Đối tượng thực hiện : Môi trường đất huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
- Phạm vi thực hiện: Chuyên đề được thực hiện tại Phòng phân tích đất
và môi trường-Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Hà Nội.
- Cân 10 – 15gam đất đã hong khô không khí và qua rây 1mm vào cốc
nhôm. Sau đó cân khối lượng cốc (m
1
)
- Đặt cốc nhôm vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 105
o
C trong 3 giờ đến khối
lượng không đổi. Sau khi lấy cốc ra cho ngay vào bình hút ẩm trong 45’. Cân
chính xác khối lượng cốc (m
2
)
Tất cả 20 mẫu đất đều xác định hệ số khô kiệt của đất khô không khí.
b. Tính kết quả:
Trong đó:
m
0
: khối lượng cốc (g)
m
1
: khối lượng cốc và đất trước khi sấy(g)
m
2
: khối lượng cốc và đất sau khi sấy (g)
16
1.6.2 Xác định pH
KCl
của đất bằng máy pH meter
a. Quy trình phân tích
- Chuẩn bị dung dịch huyền phù: Cân 20gram đất khô không khí đã qua
rây 1mm vào bình tam giác 100ml. Thêm 50ml dung dịch KCl 1N, lắc mạnh
khi khuấy. Sau đó khuấy đều dung dịch huyền phù trong ống trụ và hút các
cấp hạt bằng ống hút Robinson với dung tích 25ml ở độ sâu 10cm. Sau khi
hút, dịch huyền phù cho vào cốc nhôm. Cô cạn trên bếp cách thủy sau đó sấy
ở nhiệt độ 105
o
C đến khi trọng lượng ổn định và cân cốc khối lượng (M
Ls
).
- Sau 5 giờ 30 phút, dùng que khuấy đều mẫu. Tiến hành hút và cô cạn
huyền phù đất trong cốc nhôm như trên và cân khối lượng cốc (M
s
).
b. Tính kết quả
17
%Cát mịn = 100 − (%Cát thô + %Sét + %Limon)
18
Trong đó:
M
Ls
: khối lượng limon và sét xác định trong pipet (g).
M
s
: khối lượng sét xác định trong pipet (g).
V: thể tích của pipet (ml).
W: khối lượng mẫu đất (g).
M
ct
: khối lượng cát thô (g).
M
s
b. Tính kết quả:
Chất hữu cơ (%) =
Trong đó:
V
0
Thể tích muối Morh dùng chuẩn độ mẫu trắng (ml)
V
1
Thể tích muối Morh dùng chuẩn độ mẫu đất (ml)
C
N
Nồng độ đương lượng của muối Morh. (N)
K Hệ số khô kiệt
W Khối lượng cân đất (g)
1,724 Hệ số chuyển đổi từ cacbon hữu cơ sang hàm lượng mùn
0,003 mili đương lượng gam của cacbon
19
1.6.5 Xác định Nitơ tổng số theo phương pháp Kjendal
a. Quy trình phân tích
Phá mẫu:
- Cân 0,5g đất đã rây 0,25mm vào bình tam giác. Thêm 2,5ml K
2
Cr
2
O
7
10%, thêm 5ml dung dịch H
2
SO
4
20
Trong đó:
C nồng độ đương lượng dung dịch H
2
SO
4
(N)
V
1
thể tích dung dịch chuẩn độ hết (ml)
W khối lượng mẫu đem phân tích (g)
0,014 là mili đương lượng gam của nitơ
1.6.6 Xác định photpho tổng số theo phương pháp so màu
a. Quy trình phân tích
Xây dựng đường chuẩn
Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn có nống độ 0mg/l; 0,2mg/l; 0,4mg/l;
0,8mg/l; 1,2mg/l từ dung dịch chuẩn gốc. Thêm 4ml Na
2
SO
3
20%; 2,5ml
dung dịch hỗn hợp rồi định mức đến vạch. Để yên 10’ cho dung dịch phát
triển màu và tiến hành đo mật độ quang bằng thiết bị trắc quang Cintra 404 tại
bước sóng 880nm.
Phân tích mẫu môi trường
- Cân chính xác 1gam đất đã qua rây 1mm vào bình tam giác, thêm vào
một ít nước cất cho mẫu đất hơi ẩm rồi cho vào 5ml H
2
SO
4