BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT NGÀNH MAY TẠI CÔNG TY TNHH THÁI SƠN S.P ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA MÃ HÀNG SO 8713 - Pdf 28

Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 1

NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP

Xác nhận của Doanh Nghiệp Ngày tháng năm 2015
Ngƣời nhận xét
(Vui lòng ghi rõ Họ tên, chức vụ) Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

chỉ có sáu tuần thực tập, nhƣng qua quá trình thực tập em đã đƣợc mở rộng tầm nhìn và tiếp thu
đƣợc rất nhiều kiến thức thực tế. Từ đó em nhận thấy đƣợc việc cọ sát thực tế vô cùng quan
trọng – nó giúp sinh viên chúng em xây dựng nền tảng lý thuyết học ở trƣờng vững chắc hơn.
Trong quá trình thực tập, do còn nhiều bỡ ngỡ và thiếu kinh nghiệm thực tế, em đã gặp phải rất
nhiều khó khăn nhƣng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa Công Nghệ May và Thời
Trang và sự nhiệt tình của các anh chị trong công ty đã giúp em có đƣợc những kinh nghiệm
quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập cũng nhƣ hoàn thành cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp
này.
Em xin đƣợc gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo Công Ty TNHH Thái
Sơn S.P đã tạo điều kiện và tiếp nhận em vào thực tập tại công ty. Em xin cảm ơn các anh chị
thuộc các bộ phận trong công ty đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để em có thể
tiếp cận với thực tế quy trình làm việc của công ty.
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ Phạm
Kỹ Thuật TP.HCM, quý thầy cô khoa Công Nghệ May và Thời Trang đã tận tâm giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em. Đặc biệt, em xin cán ơn thầy
Nguyễn Phƣớc Sơn, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành cuốn đồ án này.
Do thời gian thực tập và lƣợng kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế nên cuốn
báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót và những điểm cần sửa đổi bổ sung, rất mong
nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và quí Công Ty TNHH Thái Sơn S.P để cuốn
báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập Trần Thị Nhàn Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 4
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 5

LỜI GIỚI THIỆU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình công nghiệp
hóa – hiện đại hóa nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam, con ngƣời ngày càng tạo ra nhiều của cải
vật chất, ngày càng thỏa mãn các nhu cầu từ tối thiểu cho đến xa xỉ của đời sống xã hội. Do đó
đời sống xã hội ngày càng nâng cao và nhu cầu làm đẹp của con ngƣời cũng tăng lên. Điều đó
đã thúc đẩy ngành may mặc nƣớc ta nói chung và tình hình hoạt động của Công Ty TNHH
Thái Sơn S.P nói riêng ngày càng phát triển, không những đáp ứng nhu cầu may mặc trong
nƣớc mà còn vƣơn ra thị trƣờng thế giới, không ngừng thay đổi mẫu mã, kiểu cách để phù hợp
và đáp ứng đƣợc thị hiếu của ngƣời tiêu dùng.
Ngành may mặc nƣớc ta đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực
cũng nhƣ trên thế giới. Do đó, để ngành may giữ đƣợc vị trí và không ngừng phát triển hiện tại
cũng nhƣ trong tƣơng lai thì yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có lực lƣợng cán bộ kỹ thuật và lực
lƣợng lao động đông đảo có tay nghề, đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong ngành không ngừng
học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng nhƣ hoàn thiện thực tiễn yếu kém của
ngành để ngành may mặc thực sự xứng đáng với vai trò và vị thế của mình – là một ngành công
nghiệp mới mẻ nhƣng có nhiều tiềm năng, hằng năm giá trị của ngành đóng góp một phần quan
trọng vào tổng thu nhập quốc dân.
Công Ty TNHH Thái Sơn S.P đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong thị
trƣờng của khu vực cũng nhƣ trên thế giới, đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho số đông
ngƣời lao động trong nƣớc. Cùng với việc đa dạng hóa trong kinh doanh, vƣơn đến các thị
trƣờng mới đầy tiềm năng, không những có sự cải tiến trong sản xuất mà còn cam kết với
khách hàng là tạo ra môi trƣờng làm việc và kinh doanh đầy hứa hẹn.
Đƣợc thực tập tại Công ty TNHH Thái Sơn S.P, em đƣợc mở rộng nhiều kiến thức
mới, đƣợc vận dụng sự hiểu biết của mình vào thực tế, nhận thấy nhiều sự khác biệt giữa kiến

- Công Ty TNHH Thái Sơn S.P là một doanh nghiệp may gia đình đƣợc thành lập và
hoạt động từ năm 1991 với 1 trụ sở chính tại 153 Ung Văn Khiêm, Phƣờng 25, Quận
Bình Thạnh, TP.HCM và 1 chi nhánh tại 165A Long Phƣớc, ấp Long Thuận, P.Long
Phƣớc, Q9, TP.HCM. - với hơn 20 hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc. Công
ty hợp tác với nhiều khách hàng quốc tế trên toàn thế giới. Đồng thời, đây cũng là công
ty đặc biệt cộng tác với nhà thiết kế thời trang nƣớc ngoài xây dựng thƣơng hiệu riêng
của mình. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và để đa dạng hóa, nâng
cao chất lƣợng các loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng trong
và ngoài nƣớc, công ty đã mạnh dạn đầu tƣ đổi mới một số trang thiết bị, áp dụng công
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 7

nghệ khoa học tiên tiến kết hợp với việc vận dụng những kinh nghiệm kinh doanh có
đƣợc hình thành nên công ty có năng lực sản xuất nhƣ ngày hôm nay.
- Năm 2012 công ty mở rộng thêm một xƣởng sản xuất ở quận 9 với tổng diện tích nhà
máy là 7.400m
2
, tất cả gồm có 15 chuyền may và 2 chuyền sản xuất mẫu sản xuất hơn
200.000 sản phẩm mỗi tháng, số lao động hiện nay là 500-1000 ngƣời. Số sản phẩm
trung bình nhà xƣởng sản xuất trong 1 năm là khoảng 3.000.000 sp/năm với số lƣợng
đặt hàng tối thiểu là 1.500 sản phẩm/mẫu/màu.
- Hầu hết các nhà máy may mặc ở Việt Nam đều nhập vải từ Trung Quốc và Trung Quốc
không phải là thành viên của TPP (Trans-Pacific Partnership) nên họ không hƣởng ƣu
đãi thuế từ TPP. Vì vậy, năm 2008 công ty bắt đầu với hƣớng đi mới là đến nƣớc Ấn
Độ- nơi cung ứng nguồn bông vải dồi dào và bắt đầu nhập sợi vào Việt Nam. Công ty
đã lập ra nhiều mối quan hệ với các nhà máy dệt và nhuộm ở TP.HCM để đặt gia công
sản xuất ra vải trƣớc khi đƣa về công ty để may. Công ty sản xuất vải từ các loại sợi
nhập khẩu nhƣ cotton, polyester, viscose và spandex. Cho tới nay, công ty đã sản xuất
hơn 200 tấn vải để cung cấp cho khách hàng. Mục tiêu của công ty là sản xuất và bán

 Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trƣờng trong nƣớc.
 Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trƣờng quốc tế.
2. Thị trƣờng trong nƣớc:
- Các sản phẩm của Thái Sơn S.P bao gồm đa dạng các kiểu dáng từ vải dệt kim nhƣ:
đầm, quần, áo, đồ thể thao, dành cho mọi lứa tuổi từ trẻ em đến ngƣời lớn.
- Với hai nhãn hiệu chính đó là: Aloha và Vietclio - nhãn hiệu đƣợc Bộ Khoa Học Công
Nghệ - Cục Sở Hữu Trí Tuệ chứng nhận
- Với hai nhãn hiệu khác nhau Thái Sơn S.P có 2 đội ngũ thiết kế khác nhau và mang
phong cách khác nhau. Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 9

ALOHA:
Ra mắt từ năm 2003, thƣơng hiệu thời trang Aloha đến nay đã trở nên quen
thuộc với hầu hết ngƣời tiêu dùng nhờ sản phẩm đa dạng lựa chọn, phù hợp
với kiểu dáng và tính cách ngƣời Việt Nam.
Để định hình hƣớng đi riêng, đội ngũ thiết kế Thái Sơn S.P đã tạo ra những
trang phục đa dạng, phù hợp kiểu dáng, tính cách ngƣời Việt. Những năm
qua, thƣơng hiệu thời trang Aloha đã hiện diện ở nhiều siêu thị lớn nhƣ Coop
mart, Big C, Vinatex, với 4 dòng sản phẩm chính: Aloha Fashion, Aloha
Fancy, Aloha Kids, Aloha Smart.


Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 11

d. Aloha kids:
Aloha Kids, dòng thời trang đặc biệt dành riêng cho trẻ em từ 5 đến 13 tuổi.
Bao gồm các nhóm sản phẩm: Váy đầm, áo, áo thun, áo hoodie, chân váy, quần
short, quần dài.
Aloha Kids tập trung vào thời trang dạo phố cho trẻ.
Hình in vui nhộn, màu sắc tƣơi tắn, đính kết phụ kiện, ren thêu là những chi tiết
đƣợc thể hiện trong hầu hết mẫu mã. Nhƣng hơn hết, tiêu chuẩn quan trọng nhất
của Aloha Kids chính là làm sao để trẻ cảm thấy thật sự thoải mái, năng động và
vui thích khi diện những trang phục này.

VIETCLIO:
Sau thƣơng hiệu Aloha, Thái Sơn tiếp tục cho ra mắt dòng thời trang trẻ trung,
hơi hƣớng đƣờng phố. Vietclio tập trung các trang phục có phom dáng rộng rãi,
đơn giản, bắt mắt, hoa văn đa dạng, tƣơi trẻ, và nổi loạn. Dòng thời trang này
hƣớng các bạn trẻ đến phong cách phóng khoáng và có phần nổi loạn. Thƣơng
hiệu Vietclio đƣợc kỳ vọng thu hút ngƣời tiêu dùng trong và ngoài nƣớc.

Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 12 Trong năm 2014, Thái Sơn S.P đạt doanh số 11,2 triệu USD, trong đó nội địa
chiếm 23 tỷ đồng. Thái Sơn S.P cũng đạt chứng nhận Confidence in Textiles -
chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn Oeko-TEX, đảm bảo tất cả sản phẩm an

duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty.
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tƣ của công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ, quản lý vốn, tiền mặt, nộp ngân sách, chỉ đạo trong
công tác quản lý cán bộ. Chỉ đạo công tác kinh doanh, phƣơng thức kinh doanh, trực
tiếp kí các hợp đồng thƣơng mại.
b. Phòng kế hoạch: (Ms.Nhƣ)
- Xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu kinh doanh.
- Thực hiện công tác điều độ sản xuất. Cung ứng nguồn nguyên vật liệu.
- Theo dõi kế hoạch xuất nhập hàng của công ty phục vụ kịp thời cho sản xuất.
- Quản lý kho hàng, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lƣợng sản phẩm.
c. Phòng xuất nhập khẩu: (Ms.Loan)
- Soạn thảo các hợp đồng ngoại thƣơng và theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng ở khâu
nhập và xuất hàng hoá, nguyên phụ liệu.
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 14

- Xử lý kịp thời những công việc liên quan đến xuất nhập, hàng hóa.
- Thƣờng xuyên liên lạc với khách hàng để giải quyết những trở ngại khó khăn trong quá
trình xuất nhập khẩu.
d. Phòng kế toán: (Ms.Quyên)
- Ghi chép và phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình kinh doanh của công ty theo đúng
quy định của nhà nƣớc.
- Lập kế hoạch tài chính, dự đoán chi phí, chỉ tiêu tài chính và theo dõi tình hình thực tế
với các chỉ tiêu này.
- Quản lý tài sản, vốn, hàng hóa và các quỹ của công ty trên cơ sở chấp hành nghiêm
chỉnh các nguyên tắc quản lý tài vụ.
- Tổ chức thanh toán đầy đủ những khoản chi phí phải trả, thu hồi công nợ đến hạn trả.
Thực hiện các chỉ tiêu về tài chính, kế toán và hƣớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực
hiện công tác hạch toán.


Chi nhánh
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
PHÒNG KẾ HOẠCH
NHÂN SỰ
KẾ TOÁN (THỦ QUỸ)
QUẢN LÝ XƢỞNG
KỸ THUẬT (MAY, BẢO TRÌ, )
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 16

A. Giám đốc sản xuất:
a. Chức năng:
- Quản lý chung toàn bộ nhà xƣởng.
- Theo dõi tiến độ đồng bộ sản xuất trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch
tháng ban hành.

- Chịu trách nhiệm trƣớc BGĐ sản xuất về mọi hoạt động của bộ phận kế
hoạch (về tiến độ, đồng bộ NPL, đầu ra, đầu vào).
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 17

- Quản lý điều hành, tổ chức phân công nhiệm vụ cho bộ phận mình phụ trách.
- Quản lý bộ phận kế hoạch, theo dõi NPL đầu vào, thành phẩm đầu ra trong
toàn xƣởng.
b. Nhiệm vụ:
- Trực tiếp phụ trách bộ phận kế hoạch kho, pha cắt, bao bì, kế hoạch chuẩn
bị.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, kiểm tra tiến độ chuẩn bị sản xuất, tiến độ sản
xuất, tiến độ giao hàng trong xí nghiệp, báo cáo xin ý kiến.
- Phát hiện, báo cáo những chậm trễ của bộ phận nghiệp vụ gây ảnh hƣởng dến
sản xuất.
- Giải quyết những khó khăn vƣớng mắc trong sản xuất của các khu vực liên
quan.
- Điều hành hoạt động của khu vực mình phụ trách thực hiện đúng theo “quá
trình kiểm soát sản xuất” để hệ thống đƣợc liên tục và đảm bảo chất lƣợng
phục vụ sản xuất.
- Làm việc trực tiếp với khách hàng khi đƣợc phân công.
- Chịu trách nhiệm công tác bảo vệ an ninh, an toàn lao động, vệ sinh công
nghiệp, phòng chống cháy nổ khu vực mình phụ trách.
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng trong công ty, quan hệ tốt với các
khu vực để phục vụ sản xuất chính xác và hiệu quả.
E. Kế toán (thủ quỹ):
a. Chức năng:
- Tham mƣu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác tài chính;

việc với tổ trƣởng của các khâu này khi có vấn đề phát sinh hay sự cố liên
quan đến sản xuất xảy ra.
G. Kỹ thuật may ( may, bảo trì )
a. Chức năng:
- Có trách nhiệm triển khai chuyền may khi lên mã hàng mới, chỉ cho công
nhân may đúng thao tác, đúng kỹ thuật theo tài liệu kỹ thuật đã nhận, họp với
tổ trƣởng tổ cắt về các điểm lƣu ý khi cắt để tiện cho việc may đúng yêu cầu
kỹ thuật. Ví dụ nhƣ: Canh sọc vải, các chi tiết đối xứng, các qui định về dấu
bấm khi cắt. Phải tìm hƣớng giải quyết và khắc phục sự cố khi hàng bị thừa
hoặc thiếu thông số kỹ thuật.
- Chịu trách nhiệm với ban GĐ về năng xuất CLSP, vệ sinh công nghiệp và an
toàn lao động các chuyền mình phụ trách.
- Triển khai khu vực mình quản lý thực hiện đúng chƣơng trình “kiểm soát quá
trình SX”và kiểm tra.
b. Nhiệm vụ:
- Kiểm soát phân công lao động, thiết kế chuyền của chuyền trƣởng.
- Kiểm tra việc thực hiện, giao định mức cho công nhân.
- Kiểm soát công tác triển khai của kỹ thuật chuyền.
- Giải quyết nhanh chóng những vấn đề liên quan đến năng suất của chuyền
trong ngày.
- Thông tin liên tục năng suất từng giờ .
- Kiểm tra giao nhận BTP & TP giữa tổ cắt và chuyền may, chuyền may & tổ
ủi.
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 19

- Tiếp nhận thông tin , ý kiến đóng góp của khách hàng đề ra phƣơng án nhanh
chóng hƣớng dẫn kiểm tra kỹ thuật nhằm khắc phục thiếu sót.
- Kiểm tra tiến độ sản xuất, đảm bảo tiến độ giao hàng.
KHO VẢI
PHA CẮT
IN/THÊU/
CƢỜM
KHO PHỤ
LIỆU
CHUYỀN /

NHẬP VẢI
K.TRA SỐ LƢỢNG
XỔ VẢI
ĐO KHỔ VẢI
K.TRA ĐỘ BỀN MÀU
K.TRA ĐỘ CO RÚT
K.TRA CHẤT LƢỢNG
XUẤT VẢI
TỔNG KẾT TỒN
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 22 Bƣớc 1: Nhập vải vào kho (kèm theo phiếu nhập và list nhập vải)
 Phiếu nhập: thể hiện thông tin tổng quát về lô hàng vải nhập. Ví dụ: tên nhà cung cấp
vải, tên loại vải, tổng số cây
 List nhập vải: là danh sách chi tiết, list nhập vải bao gồm những nộ dung cơ bản sau:
o Loại vải.
o Thành phần.
o Số lot nhuộm.
o Số cây.
o Số kg.
o Số ysd hoặc số mét.
Lƣu ý: + Tùy vào lô hàng và đơn vị cấp, nội dung phiếu nhập & list kèm theo có thể thay đổi
khác nhau.
+ Trƣờng hợp vải nhập về không có số kg hay ysd phải báo ngay cho ngƣời quản lý.

o Khổ nguyên: gồm cả 2 biên vải (gồm cả lỗ kim).
o Khổ cắt: là khổ bên trong lỗ kim.
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN

SVTT: TRẦN THỊ NHÀN 24

o Khi đo vải báo khổ phải báo khổ cả khổ nguyên và khổ cắt.
 Vải khổ ống: vải thành phẩm ở dạnh ống 2 lớp, 2 biên vải không có lỗ kim.

Bƣớc 5: Kiểm tra độ bền màu
Kiểm tra độ bền màu nhằm phát hiện ra những màu vải có độ bền màu thấp. Độ bền màu thấp
sẽ dẫn đến hiện tƣợng ra màu, dây màu và ảnh hƣởng đến chất lƣợng thành phẩm. Tất cả các
màu vải (trừ màu trắng) sau khi nhập kho phải đƣợc kiểm tra độ bền màu.
Phƣơng thức kiểm tra nhƣ sau:
 Cắt miếng vải nhỏ của tất cả các màu cần kiểm tra.
 Lƣợc miếng vải màu với miếng vải trắng (cùng loại thành phần giống nhau).
 Ngâm 2 miếng đã lƣợc vào nƣớc xà phòng loãng.
 Treo ngƣợc lên cho đến khi 2 miếng vải khô hẳn (không đƣợc vắt, khi treo nên để miếng
vải màu nằm trên miếng vải trắng).
 Quan sát miếng vải trắng:
o Nếu không thấy dây màu: độ bền màu ok.
o Nếu thấy dây màu lên miếng vải trắng: độ bền màu kém.
o Trƣờng hợp độ bền màu kém cần báo lên bộ phận quản lý.
Bƣớc 6: Kiểm tra độ co rút vải
Các bƣớc thực hiện nhƣ sau:
 Xổ vải ít nhất 24 giờ.
 Chuẩn bị rập: rập khổ thông thƣờng là 60cm x 80cm, hoặc 60cm x 60cm.
 Đo theo rập và cắt.
 Đo kích thƣớc lần 1 sau khi cắt (đo chiều rộng và chiều dài).
Báo cáo thực tập GVHD: NGUYỄN PHƢỚC SƠN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status