báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành oto tại công ty 423 - Pdf 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được hơn một số vấn đề thực tế về cách
thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng những dòng xe ôtô trên thị trường.
Điều đó làm cho kiếm thức của em dần được củng cố hơn.
Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít. Nhưng những kiến thức lý
thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc
sau này em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty cổ phần xây dựng và thương
mại 423 đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thòi gian qua.
Em xin chân thành cản ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Đinh Anh Tuấn
người trực tiếp chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa công nghệ, các thầy cô của
trường đại học nghiêp tp HCM đã giảng dạy nền tảng cho em suốt năm qua. Cuốn báo
cáo thực tập là một số kiếm thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc.
Em rất mong nhận được ý kiếm đóng góp của quý thầy cô.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác thì ôtô luôn là ngành
công nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong nền công nghiệp thế giới. Tại Việt Nam thì
ngành công nghiệp ô tô luôn là mục tiêu hàng đầu của nhà nước ta. Tuy nước ta chưa
thể sản xuất được một chiếc xe mang nhãn hiệu Việt Nam, song số lượng xe tiêu thụ,
số các nhà máy lắp ráp, các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp ô tô vẫn chiếm một
số lượng lớn. Và theo dự định thì đến năm 2018 thi thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc
sẽ giảm xuống còn 0% , điều này tạo điều kiện cho người tiêu dùngtrên khắp cả nước
có thể sử dụng được ô tô cá nhân cho mỗi gia đình (thay vì thuế nhập khẩu là 200%
như hiện nay). Chính vì việc ô tô được sử dụng ngày càng nhiều nên các dịch vụ chăm
sóc khách hàng ngày càng trở nên cần thiết. Tuy nhiên số lượng các kĩ sư, công nhân
lành nghề vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Vì vậy việc đào tạo các kĩ sư,
công nhân am hiểu về ô tô là điều cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Do đó việc tiếp
xúc thực tế là vô cùng quan trọng nên nhà trường đã tạo điều kiện cho các sinh viên


GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423
Công ty thành lập năm 1995 lúc đó tên công ty là công ty xây dựng 423, thuộc
tổng công ty giao thông 4, bắt đầu đưa vào hoạt động, công ty chuyên xây dựng các
cầu, hầm đường bộ và các công trình giao thông trực thuộc đường bộ.
Đặt tại 61 Nguyễn Trường Tộ – TP Vinh – Nghệ An, sau hơn 4 năm xây dựng
với những nỗ lực to lớn để đáp ứng với công việc và tính chất của công việc về nhân
lực và trang thiết bị nhà xưởng, nhà kho, phòng thí nghiệm và cơ sở hạ tầng nên đã đổi
tên từ công ty xây dựng 423 thành công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423, lúc
này công ty đã phát triển rất mạnh, tại công ty với đầy đủ các chức năng. Tổng số vốn
công ty đã đầu tư lên tới 8 triệu USD
Trước tình hình phát triển mạnh của công ty với nhiều máy móc trang thiết bị,
ôtô, công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 đã thành lập nhà xưởng sữa chữa
cho các công nhân, máy móc và diện tích nhà xưởng lên tới 6600 m
2
gồm 4 khoang
sữa chữa, sau 17 năm đưa và hoạt động xưởng sữa chữa của công ty ngày càng được
trang bị các thiết bị hiện đại như thiết bị cầu nâng hiện đại của Nhật Bản, thiết bị cân
chỉnh góc đặt bánh xe Hespon, hệ thống cân bơm cao áp hiện đại nhằm đáp ứng nhu
cầu sữa chữa ôtô và máy móc của công ty, không những thế còn sữa chữa được những
dòng xe ôtô đang được ưa chuộng trên thị trường hiện nay. Bên cạnh đó trong xưởng
sữa chữa của công ty còn có đội ngũ kỹ thuật viên 20 người có tay nghề cao, được đào
tạo chính quy, và có kinh nghiệm lâu năm trong nghề.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
THÔNG TIN CÔNG TY
 Tên đơn vị CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423
 Địa chỉ 61 Nguyễn Trường Tộ-Tp Vinh-Nghệ An

1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
1.1.1. Cấu tạo
Một động cơ Diesel 4 thì có cấu tạo cơ bản gồm có:
- Chi tiết cố định: Cacte, xy lanh, quy lát.
- Các chi tiết động: Piston, sec măng, thang truyền, cốt máy, bánh đà.
- Các chi tiết hệ thống phân phối khí.
- Các chi tiết hệ thống nhiên liệu.
- Các chi tiết hệ thống làm mát.
- Các chi tiết hệ thống bôi trơn.
+ Thân động cơ:
Được đúc thành khối có chứa các xy lanh, trên có nắp xilanh. Trong than động
cơ có áo nước làm mát, đường dẫn dầu bôi trơn và các chi tiết phụ.
Trong xilanh có đặt một piston, piston được nối với trục khuỷu nhờ thanh truyền, cơ
cấu piston, thanh truyền và trục khuỷu có tác dụng biến chuyển động tịnh tiến của
piston thành chuyển động quay của trục khuỷu.
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu gồm: bầu lọc, bơm tiếp vận, bơm cao áp, kim phun,
các đường ống dẫn dầu….Trong đó bơm cao áp là thiết bị quan trọng nhất.
+ Hệ thống phân phối khí: Là hệ thống các cửa để đóng mở để hút không khí và đẩy
sản vật cháy ra ngoài. Ở động cơ diesel 4 kỳ được bố trí các xupap hút và xen kẽ nhau
đặt ở nắp quy láp.
+ Hệ thống bôi trơn: Thường dùng hệ thống bôi trơn có bơm nhớt. Đối với các động
cơ Diesel cỡ trung trở lên có trang bị hệ thống làm mát dầu bôi trơn và bơm nhớt đôi.
+ Hệ thống làm mát:
- Đối với động cơ Diesel vận tải, cơ giới, máy phát điện thường dùng hệ thống làm
mát bằng nước.
- Đối với động cơ Diesel tàu thuỷ thường dùng hệ thống làm mát bằng nước.
- Đối với động cơ Diesel cỡ nhỏ dùng hệ thống làm mát bằng gió.
+ Hệ thống khởi động: Sữ dụng nhiều phương pháp
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương

Lực của sự cháy này sẽ ấn piston đi xuống và làm quay trục khuỷu .
Thì thoát:
Xupap xả mở ra khi piston hoàn tất hành trình đi xuống.sau đó hành trình đi lên
tiếp theo của piston sẽ làm khí xả ,sản phẩm của quá trình cháy,bị đẩy ra khỏi xylanh .
1.2. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp sữa chữa.
TT Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Động cơ khó khởi
động
- Bình điện yếu
- Đầu nối với cực của bình
điện hỏng, không tiếp xúc
hoặc bị bẩn
- Tiếp mát không tốt
- Kiểm tra và nạp điện
hoặc thay bình điện
khác.
- Đánh sạch và xiết chặt
lại các đầu nối của bình
điện.
2 Máy khởi động
vẫn hoạt động tốt,
nhưng động cơ
không nổ
- Hết nhiên liệu
- Lõi lọc nhiên liệu bị tắc
- Nhiên liệu bị lẫn không khí
- Kiểm tra và bổ sung
nhiên liệu vào bình chứa
nhiên liệu
Thay lõi lọc

đen
- Rửa hoặc thay lọc khí
- Thay ống cao su
- Rửa hoặc thay lọc khí
- Thay ống cao su
6 Động cơ tiêu hao
nhiên liệu quá
mức
- nhiên liệu Diesel kém chất
lượng
- Mức dầu nhờn động cơ quá
cao
- Đường ống nhiên liệu bị rò
rỉ
- Bơm cao áp chỉnh không
đúng
- Bộ hơi mòn nhiều
- Kiểm tra và thay nhiên
liệu
- Chỉnh lại bơm cao áp
- Kiểm tra áp suất cuối
kì nén
2. Động cơ xăng.
2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
2.1.1. Cấu tạo.
Một động cơ Xăng 4 thì có cấu tạo cơ bản gồm có:
- Chi tiết cố định: Cacte, xy lanh, quy lát.
- Các chi tiết động: Piston, sec măng, thang truyền, cốt máy, bánh đà.
- Các chi tiết hệ thống phân phối khí.
- Các chi tiết hệ thống nhiên liệu.

+ Hệ thống phân phối khí: Là hệ thống các cửa để đóng mở để hút hoà khí và đẩy sản
vật cháy ra ngoài. Ở động cơ xăng 4 kỳ được bố trí các xupap hút và xen kẽ nhau đặt ở
nắp quy láp.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
Hình 1.5: Hệ thống phân phối khí
+ Hệ thống bôi trơn: Thường dùng hệ thống bôi trơn có bơm nhớt
Hình 1.6: hệ thống bôi trơn
+ Hệ thống làm mát: trên động cơ xăng 4 thì thường sữ dụng hai phương pháp làm mát
chủ yếu là làm mát băng nước và làm mát băng gió.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
Hình 1.7: Hệ thống làm mát bằng nước
2.1.2. Nguyên lý hoạt động.
Chúng gồm có:
- Kỳ hút (nạp)
- Kỳ nén
- Kỳ cháy (nổ)
- Kỳ xả
Chúng ta có thể nhìn thấy chi tiết đang chuyển động lên xuống trong động cơ,
đó là piston. Piston được nối với trục khuỷu nhờ thanh truyền. Toàn bộ quá trình của 4
kỳ có thể miêu tả như sau:
- Kỳ hút (nạp): Vị trí xuất phát đầu tiên của piston là ở trên đỉnh, lúc này van (xuppap)
nạp mở ra và piston chuyển động xuống dưới để lượng hỗn hợp không khí và các hạt
xăng nhỏ (gọi tắt là hỗn hợp khí) nạp đầy vào trong xi lanh .
- Kỳ nén: Khi piston chuyển động lên trên để nén khối không khí đã hoà trộn các hạt
xăng nhỏ li ti. Việc nén không khí lại sẽ làm cho hiệu quả của việc đốt cháy không khí
tăng thêm nhiều.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương

máy không nổ
- Hệ thống đânhs lửa (biến
áp đánh lửa, dây cao áp, bộ
chia điện, nến đánh lửa… )
- Cuộn điện (cuộn kích từ)
- Bộ chế hoà khí, bơm xăng
- Đường ống dẫn nhiên liệu
- Kiểm tra bộ tăng điện,
bộ chia điện, dây cao áp,
nến điện cần thì thay thế.
- Thay cuộn kích từ.
- Kiểm tra hỏng hóc của
bộ chế hoà khí, bơm xăng.
- Kiểm tra đường nhiên
liệu.
3 Động cơ bị sặc
xăng
- Khởi động nhiều mà không
nổ
- Tỷ lệ hoà khí ( xăng, gió
không đúng) bầu lọc gió bị
tắc do bám bụi bẩm
- Tháo nến điện ra làm
sạch vầ khô điện cực
- Khởi động động cơ và
giữ thời gian trong vòng
15 giây.
- Lắp lại nến điện.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương

- Dây cao áp bị trục trặc.
- Kiểm tra làm sạch dây
điện của nến điện.
- Kiểm tra dây cao áp
6 Động cơ vẫn nổ,
sau khi đã tắt khoá
điện.
- Bộ chế hoà khí trục trặc.
- Thời điểm đánh lửa sai.
- Khoá điện hỏng.
- Muội than trong buồng đốt
nhiều
- Sữa chữa bộ chế hoà
khí.
- Điều chỉnh lại thời điểm
đánh lửa.
- Tháo bugi đánh lại.
- Làm sạch buồng đốt.
7 Có tiếng nổ trog
đường ống xả
- Thời điểm đánh lửa sai
(đánh lửa quá muộn)
- Khe hở xupap không đúng.
- Kiểm tra bộ ngăt nhiên
liệu.
- Kiểm tra bầu lọc gió.
- Chỉnh lại khe hở xupap
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
- Điều chỉnh thời điểm

- Kiểm tra và sữa chữa
đường ống nhiên liệu.
- Chỉnh lại thời điểm đánh
lửa.
- Làm hơi (hay đại tu lại)
- Chỉnh lai ga răng ti.
CHƯƠNG II: GẦM BỆ ÔTÔ
1. Bộ ly hợp.
1.1. Cấu tạo và hoạt động của ly hợp.
- Ly hợp gồm có một phần điều khiển bằng cơ học để truyền công suất và một phần sữ
dụng áp suất thuỷ lực để truyền công suất.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
Hình 2.1: ly hợp
- Mô tả: Ly hợp gồm có một phần điều khiển bằng cơ học để truyền công suất và một
phần sữ dụng áp suất thuỷ lực để truyền công suất. Cũng có các ly hợp kiểu cáp nối
bàn đạp ly hợp và càng bắt ly hợp bằng cáp.
- Hoạt động: Bàn đạp ly hợp tạo ra áp suất thuỷ lực trong xy lanh chính bằng lực ấn
vào bàn đạp. Áp suất thuỷ lực này tấc dụng lên xilanh cắt ly hợp và cuối cùng đóng
ngắt ly hơp…
-Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp:
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp là khoảng cách mà bàn đạp có thể được ấn
cho đến khi vòng bi cắt ly hợp ép lò xo đĩa. Khi đĩa ly hợp bị mòn, hành trình tự do
này giảm đi. Nếu khi đĩa tiếp tục mòn và bàn đạp không có hành trình tự do, thì sẽ làm
cho ly hợp bị trượt.
Do đó, cần phải điều chỉnh chiều dài của cần đảy xilanh cắt ly hợp, và duy trì
hành trình tự do này không thay đổi.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
1.2. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục ỏ ly hợp.

- Thay mới các chi tiết
hỏng
3 Ly hợp không cắt
hoàn toàn được
- Khoảng hành trình tự do
của bàn đạp ly hợp không
đúng
- Đĩa ly hợp hoặc mâm ép
bị cong vênh
- Các mặt bố ma sát ly hợp
bị cong đinh tán
- Chiều cao ba cần đẩy
không thống nhất
- Moay ơ ly hợp kẹt trên
trục sơ cấp hộp số
- Chỉnh lại
- Thay mới các chi tiết
hỏng
- Tán đinh lại
- Chỉnh lại
- Sữa chữa, bôi trơn
4 Bộ ly hợp bị khua
ở vị trí nối khớp
- Moay ơ then hoa quá mòn
lỏng trên trục sơ cấp hộp số
- Các lò xo giảm giao động
xoắn của của đĩa ly hợp bị
yếu hoặc gãy
- Động cơ và hộp số không
ngay tâm

- Chỉnh lại
- Chỉnh lại
- Chỉnh lại hoặc thay
mới
7 Đĩa ly hợp chóng
mòn
- Hành trình tự do của bàn
đạp ly hợp không đúng
- Ba cần đẩy bị cong, kẹt
- Mâm ép hoặc đĩa ly hợp
bị vênh
- Sữ dụng liên tục bộ ly hợp
- Người điều khiển xe ấn
mãi trên bàn đạp ly hợp
- Chỉnh lại
- Chỉnh lại hoặc thay
mới
- Thay mới bộ phận
hỏng
- Hạn chế sữ dụng
- Không gác chân lên
bàn đạp ly hợp khi ôtô
chạy
8 Bàn đạp ly hợp
nặng
- Bàn đạp bị cong hoặc bị
kẹt
- Các cần đẩy cơ khí không
ngay nhau
- Uốn thảng, bôi trơn

cao để vận tốc của bánh răng truyền mô-men xoắn vào trục bánh xe chủ động thấp.
Khi chạy nhanh (số 5) tỷ số bánh răng thấp – các bánh răng có đường kính gần tương
đương nhau – để vận tốc của bánh xe tương đương với vận tốc xoay của động cơ
2.1.2. Hộp số tự động.
Số tự động là loại hộp số có thể tự động thay đổi tỷ số truyền động bằng cách
sử dụng áp suất dầu tác động tới từng li hợp hay đai bên trong. Vì thế, khác biệt dễ
thấy nhất là xe lắp số tự động không có chân côn.
Bộ phận chính của số tự động là bộ bánh răng hành tinh. Cấu tạo của bộ bánh răng này
bao gồm bánh răng định tinh (còn gọi là bánh răng trung tâm hay bánh răng mặt trời) nằm ở
giữa. Các bánh răng hành tinh nhỏ ăn khớp và xoay quanh bánh răng mặt trời, được lắp với một
giá đỡ. Cuối cùng là vòng răng ngoài bao quanh và ăn khớp với các bánh răng hành tinh nhỏ.
Hình 2.3. Hộp số tự động.
Trong hộp số tự động, vòng răng thường được chế tạo thêm rãnh răng ở mặt
ngoài để ăn khớp với các đĩa ma sát của ly hợp, như vậy các đĩa ma sát sẽ chuyển động
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
cùng với vòng răng. Cả ba thành phần này đều có thể đóng vai trò của bánh răng
truyền mô-men xoắn, bánh răng nhận mô-men xoắn hoặc có thể cố định. Bằng cách
đổi vai như vậy, tỷ lệ truyền động sẽ thay đổi. Máy tính điện tử sẽ tính toán mức chịu
tải của động cơ cũng như tốc độ để qua đó điều khiển các li hợp hay đai giữ thông qua
áp suất dầu nhằm cố định hay cho phép các thành phần này chuyển động.
Số tự động có thêm bộ chuyển đổi mô-men (torque converter) – một loại “khớp
nối” dầu giữa động cơ và hộp số đóng vai trò thay cho li hợp ở số tay để cho phép
động cơ quay độc lập với hộp số. Với bộ chuyển đổi mô-men này, một số chuyển động
trượt sẽ xảy ra trong quá trình vận hành vì thế hiệu suất hoạt động của hộp số bị giảm
bớt. Tuy nhiên, hầu hết các bộ chuyển đổi mô-men trong hộp số hiện đại ngày nay đã
có thêm li hợp khóa để ngăn chuyển động trượt giúp bộ chuyển đổi mô-men có hiệu
suất hoạt động tương đương với li hợp của số tay. Mặc dù vậy, do số tự động sử dụng
một phần sức mạnh của động cơ để vận hành bơm thủy lực tạo ra áp suất dầu điều
khiển các li hợp bên trong nên số tay vẫn tiết kiệm nhiên liệu hơn.

- Mòn
- Mòn
- Yếu
- Thay thế
- Thay thế
- Thay thế
2.2.2. Tiếng kêu lạ và ồn.
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hồ Dương
Chỉ có thể nghe được khi xe đang chạy vì hộp số không có tải khi xe đang đỗ.
Khi hộp số phát ra những tiếng kêu, trước tiên kiểm tra sự bôi trơn hộp số, xem
mức đầu có thể thấp,bẩn do mạt sắt.
Những tiếng động của hộp số thường được các chuyên viên kỹ thuật có kinh nghiệm
nói rằng những tiếng động đó xảy ra như sau :
Nếu hộp số phát ra tiếng kêu ở tất cả các bánh răng thì đó đều bị hỏng, các bạc
đạn hộp số hoặc các tấm chặn , khoảng hoạt động của trục có thể bị mòn hoặc trục có
thể bị hư. Mặt khác, nếu chỉ có tiếng động ở một bánh răng (1,2,3) là hư hỏng do các
bộ phận liên quan đến các bánh răng đó. Các thông số cần kiểm tra .
 Khe hở dọc trục bánh răng
 Khe hở rãnh then
 Mòn bánh răng hoặc vòng bi
 Khe hở dầu giữa bạc và trục
 Độ đảo của trục
 Khe hở dẫn giữa bạc và trục
 Khe hở dẫn giữa ống trượt và càng sang số
2.2.3. Hộp số khó sang số.
Kiểm tra bộ phận điều khiển hộp số phải đảm bảo rằng các bộ điều khiển phải
được bôi trơn và hoạt động một cách dễ dàng , một cần sang số bị lắp sai, bị cong sẽ là
nguyên nhân khó sang số, cũng nên kiểm tra hoạt động của bộ phận điều khiển ly hợp.
Nếu ly hợp không nhả ra một cách hoàn toàn thì hộp số có thể sang số.

và nhả về vị trí trung lập khi xe đang chạy. Trước tiên kiểm tra bộ điều khiển hộp số,
tay đòn và càng cua số . Nếu bộ sang số bị mòn thì nên được sửa lại hoặc thay mới
một số vấn đề khác bên trong hộp số cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến.
1
2
3
Khe hở dọc trục từng bánh răng
Lò xo nén của bi hãm
Then bánh răng và ống trượt
Quá rộng
Yếu
Mòn
Điều chỉnh, thay
Sữa chữa, thay
Thay thế
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status