Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 1 LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tại trƣờng chúng em đã đƣợc nhà trƣờng và Khoa May Thời Trang
tạo điều kiện cho chúng em khảo sát thực tế bằng việc trải qua gần 2 tháng thực tập tại Công
ty Sundia Bình Dƣơng. Từ đó chúng em đã vận dụng những kiến thức đã đƣợc học ở nhà
trƣờng vào thực tế, nâng cao hiểu biết, giúp chúng em xác định khả năng, tay nghề của
chính mình để chúng em vững tin hơn trong công việc tƣơng lai của mình sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Khoa May Thời Trang - Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian vừa qua. Với kiến thức nhỏ bé
mà chúng em có đƣợc luôn cần một sự bổ sung trong biển kiến thức mênh mông của thầy
cô, mong rằng các thầy cô tiếp tục dìu dắt giúp đỡ chúng em trên bƣớc đƣờng tƣơng lai.
Chúng em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty Sundia Bình Dƣơng, lãnh đạo các
Phòng Ban đã tạo điều kiện cho chúng em đƣợc thực tập trong suốt thời gian vừa qua và
cung cấp đầy đủ các tài liệu, số liệu. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Anh Phạm Đức
Huy Phó Tổng Giám đốc công ty và các anh chị công nhân viên trong công ty đã tận tình
hƣớng dẫn để em hoàn thành Báo cáo thực tập này.
Đây là lần đầu tiên chúng em thực hiện cuốn báo cáo này nên không tránh khỏi
những thiếu sót, chúng em mong đƣợc sự nhận xét và đóng góp ý kiền quý báu từ thầy cô và
quý công ty để cuốn báo cáo của chúng em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, chúng em xin chúc toàn thể các thầy cô khoa May Thời Trang - Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh nhiều sức khỏe, vững bƣớc trên con
đƣờng sƣ phạm.
Kính chúc toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty Sundia Bình Dƣơng sức khỏe và
đạt đƣợc nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, đƣa công ty ngày càng phát triển.
2.1.1. Nhận tài liệu kỹ thuật 20
2.1.2. Nhảy size – Giác sơ đồ 21
2.2. Chuẩn bị nguyên phụ liệu 21
2.2.1. Kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu: 24
2.2.2. Cân đối nguyên phụ liệu: 25
2.3. Chuẩn bị về công nghệ 25
2.3.1. Tài liệu kỹ thuật: 25
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 3
2.3.2. Bảng màu: 25
2.3.3. Bố trí máy móc: 25
2.3.4. Phân chia lao động, bán thành phẩm trên chuyền may: 26
2.4. Công đoạn trải - cắt 27
2.4.1. Nhận nguyên phụ liệu: 28
2.4.2. Kiểm tra chất lƣợng nguyên phụ liệu: 28
2.4.3. Trải vải: 28
2.4.4. Công đoạn cắt: 31
2.4.5. Ép keo, đánh số, bóc tập – phối kiện 32
2.5. Công đoạn may 37
2.5.1. May chi tiết 39
2.5.2. Lắp ráp 39
2.6. Hoàn tất 44
CHƢƠNG 3: ĐỀ NGHỊ - KẾT LUẬN 54
3.1. Đề nghị 54
3.1.1. Nhận xét về quy trình công nghệ của công ty 54
3.1.2. Phƣơng pháp điều hành quản lý 54
3.1.3. Công tác bảo hộ lao động. 54
3.1.4. Định mức thời gian 54
3.2. Kết luận 56
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
lợi nhƣ: nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, thị trƣờng tiêu thụ tiềm năng tƣơng đối lớn ở nƣớc
ngoài, chính trị - xã hội tƣơng đối ổn định, khí hậu nƣớc ta rất phù hợp để phát triển nguồn
nguyên liệu tự nhiên cho ngành dệt.
Năm 2007, khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đã tạo điều
kiện thuận lợi cho ngành dệt may nƣớc ta phát triển hơn. Các nƣớc thành viên trong tổ chức
thƣơng mại thế giới đã bãi bỏ hạn ngạch xuất khẩu và ƣu đãi hơn về thuế cho ngành dệt may
Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam không ít những
thách thức và khó khăn và đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực nhiều hơn nữa.
Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải xác định cho mình những điểm mạnh, những
lợi thế, từ đó đƣa ra những chiến lƣợc kinh doanh thích hợp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Muốn phát triển hơn nữa thì ngành dệt may phải tận dụng và phát huy lợi thế sẵn có của
mình để tạo ra đƣợc một công cụ cạnh tranh có hiệu quả, đáp ứng đƣợc nhu cầu trong nƣớc
và quốc tế.
Trong đợt thực tập này, em đƣợc công ty SUNDIA BÌNH DƢƠNG đã tạo điều kiện
cho em đƣợc tiếp xúc thực tế trong quá trình điều hành và sản xuất của công ty, góp phần bổ
sung kiến thức từ thực tế cũng nhƣ trau dồi những kiến thức đã học và thấy đƣợc sự nỗ lực
không ngừng của công ty để bắt kịp với sự phát triển không ngừng của ngành dệt may Việt
Nam nói riêng và của thế giới nói chung.
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 7 CHƢƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Căn cứ Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi bổ sung, bổ
sung một số điều của Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 2000.
Căn cứ vào Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
- Địa chỉ: Lô 03 – KCN Việt Hƣơng – Thuận An –
Bình Dƣơng.
- Điện thoại: 0650.715421
- Fax: 0650.715420
- Hình thức đầu tƣ: 100% vốn nƣớc ngoài.
- Mục tiêu hoạt động chính của doanh nghiệp: Sản xuất và gia công hàng may mặc để
xuất khẩu.
- Thời hạn hoạt động: 30 năm.
- Vốn đầu tƣ: 160,000 USD
- Bố trí mặt bằng xƣởng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bố trí công ty Sundia Bình Dương.
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 9
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Các sản phẩm của công ty:
Quần Jean, quần kaki.
Áo, quần đồng phục.
- Khách hàng của công ty:
Kurodaruma.
Value planning.
Eddie Bauer
UA
Munsing.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ
1.3.1. Chức năng
Công ty Sundia Bình Dƣơng chuyên sản xuất kinh doanh hàng may mặc chủ yếu là
sản xuất quần Jean.
Hình thức kinh doanh của công ty là gia công hàng xuất khẩu. Gia công hàng xuất
- Tổng Giám Đốc: Là ngƣời điều hành cao nhất của công ty, có quyền quyết định tất
cả các vấn đề của công ty, cũng là ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất trƣớc nhà nƣớc
về tập thể lao động, về việc điều hành cũng nhƣ kết quả sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Giám đốc điều hành: Phụ trách công ty, điều hành chung của công ty nhƣ nhân sự,
kinh doanh, sản xuất.
- Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách, điều hành về các vấn đề kỹ thuật, sản xuất, cung ứng
nguyên vật liệu công ty.
Tổng giám đốc
Giám đốc điều
hành
Giám đốc kỹ
thuật
B.P
Hành
chính
nhân sự
B.P
Kế
toán
B.P
.Xuất
nhập
khẩu
B.P
Kỹ
thuật
BP.
Cắt
giờ để đúng tiến độ sản xuất.
Bộ phận xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm sản xuất thành phẩm theo hợp đồng đã
ký và nhập nguyên phụ liệu cho sản xuất.
1.4.2. Bộ phận quản lý tại phân xƣởng
Sơ đồ bộ phận sản xuất
Quản đốc phân
xƣởng
BP. Cắt BP. May
BP. Kho
BP. Hoàn tất
Cắt chỉ
KCS
Đóng gói
Ủi
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 12
Chức năng:
- Quản đốc phân xƣởng: Điều hành toàn bộ quy trình sản xuất trong từng tổ may.
- Tổ may: Tính định mức, sắp xếp quy trình lên may. Tham mƣu về các vấn đề kỹ
thuật cho lãnh đạo.
- Cắt: Kiểm tra vẽ & cắt bán thành phẩm, cung cấp cho chuyền may.
- Thành tất: Hoàn thành các công đoạn cuối cùng của sản phẩm.
- Kho: Lƣu giữ sản phẩm cũng nhƣ nguyên vật liệu.
1.5. Tình trạng chung của công ty
1.5.1. Tình hình nhân sự
Tính đến đầu năm 2015, tổng cán bộ công nhân viên toàn công ty là khoảng 340
ngƣời. Trong thời gian tới, công ty có nhu cầu tuyển thêm 15 lao động.
nhập với cơ chế thị trƣờng của ngành may.
- Rủi ro trong kinh doanh ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do bên
phía đối tác đặt gia công nƣớc ngoài lo.
- Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động và thu ngoại tệ.
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho phép công ty tiếp cận đƣợc với nhiều thành tựu
của công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm.
- Là một đơn vị chuyên gia công xuất khẩu nên đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi về thuế xuất
khẩu. Đây là một lợi thế lớn trong cạnh tranh về giá của công ty.
- Trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam sắp gia nhập TPP mở ra cơ hội thuận lợi cho
ngành may mặc nói chung và công ty Sundia Bình Dƣơng nói riêng, thúc đẩy xuất
khẩu vào thị trƣờng các nƣớc tham gia hiệp định, đặc biệt là thị trƣờng Mỹ.
1.5.4. Khó khăn:
- Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu đƣợc chủ yếu là tiền gia công, mà đơn giá gia
công ngày càng giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa những đơn vị nhận gia
công.
- Phụ thuộc nhiều vào đối tác nƣớc ngoài.
- Doanh nghiệp chỉ áp dụng phƣơng thức gia công xuất khẩu, nên doanh nghiệp khó
có thể xây dựng chiến lƣợc phát triển ổn định, lâu dài.
- Sự dao động về giá cả thị trƣờng, thị phần hoá, sự cạnh tranh quyết liêt về hàng hoá,
về lao động ngành may. Thêm vào đó, thủ tục hải quan ngành may còn gặp nhiều khó
khăn.
- Thiếu lao động có tay nghề cao.
- Đội ngũ công nhân đến từ nhiều địa phƣơng nên thƣờng không ổn định, ảnh hƣởng
nhiều tới công việc, kế hoạch và đào tạo nguồn nhân lực lâu dài của công ty.
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 14
1.6. Định hƣớng phát triển của công ty
- Tìm kiếm, nghiên cứu mở rộng thị trƣờng xuất khẩu, tìm kiếm nhiều đơn hàng từ
nhiều thị trƣờng tiềm năng hơn.
Chiều từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
2) Ngƣời lao động đƣợc nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật.
3) Không đƣợc phép uống rƣợu, bia, cờ bạc, nói chuyện trong giờ làm việc.
4) Trong giờ làm việc phải hoàn thành nhiệm vụ đƣợc phân công, không đƣợc tự ý
rời bỏ vị trí làm việc đi sang bộ phận khác.
5) Quan hệ tiếp xúc với khách hàng và đồng nghiệp phải lịch sự, nhã nhặn, không
nói tục, chửi thề, đánh nhau gây mất trật tự đoàn kết nội bộ.
6) Sản phẩm làm ra phải đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng số lƣợng và thời gian quy
định.
7) Khi có khiếu nại về chế độ, chính sách phải theo trình tự pháp luật quy định.
8) Phải tuân thủ các quy trình sử dụng máy móc và các tiêu chuẩn về an toàn lao
động.
9) Phải giữ gìn và bảo quản tốt các phƣơng tiện trang bị phòng hộ cá nhân do công
ty cấp.
10) Nghiêm cấm sử dụng máy móc thiết bị không thuộc phạm vi phân công.
11) Đảm bảo gìn giữ vệ sinh sạch sẽ máy móc tại nơi làm việc.
12) Mọi ngƣời phải có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài sản, sử dụng tiết kiệm vật tƣ và
nguyên liệu trong sản xuất.
13) Nghiêm cấm các hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ kinh doanh
hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích công ty.
Quy định vệ sinh buổi sáng:
- 7h25: Công nhân có mặt ở chỗ làm để chuẩn bị vệ sinh.
- 7h25 – 7h35: Tiến hành vệ sinh:
Mở mặt nguyệt:
Lật đầu máy lên.
Vệ sinh bồn dầu, gôm rác.
Vệ sinh ổ chao
Vệ sinh đầu máy:
Vệ sinh mặt bàn.
liệu
Thiết kế
Làm rập
Giác sơ đồ
Cắt mẫu
Nhảy size
Kiểm tra
mẫu
May mẫu
Thiết kế chuyền
Lập bảng màu
Nhập kho
BTP
Cắt
Cắt gọt
Ủi định hình
Cắt phụ liệu
Công đoạn
cắt
Triển khai sảnxuất
Kiểm tra NPL
Định mức NPL
Cân đối NPL
Xây dựng tài
Công nghệ
Thêu
Đánh số, bóc tập, phối
kiện
Cắt nguyên liệu
Công đoạn may
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 19
Tiếp nhận NPL
Cắt
May
Giặt (nếu cần)
Hoàn tất
Kiểm tra kim gãy (nếu yêu cầu)
Đóng gói
CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
QUẦN ĐỒNG PHỤC
MÃ HÀNG: 1335
KHÁCH HÀNG: KURODARUMA
VẢI: VP3020
VỊ TRÍ SẢN XUẤT: LINE 3
Quy trình công nghệ sản xuất may quần đồng phục trong công ty đƣợc mô phỏng bởi mô
hình nhƣ sau:
2.1.2. Nhảy size – Giác sơ đồ
Khách hàng bộ rập cho công ty, nhân viên bộ phận CAD sẽ kiểm tra, chỉnh sửa, số
hoá sơ đồ nhập vào máy(nếu khách hàng gửi rập cứng) và tiến hành giác sơ đồ. Nhân viên
sơ đồ sẽ dựa vào tài liệu kỹ thuật của khách hàng để giác sơ đồ và nhảy size.
Nhân viên phòng CAD
Sơ đồ giác xong thì tiến hành in sơ đồ và kiểm tra trƣớc khi đƣa cho bộ phận cắt.
2.2. Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Tổng quan về kho :
- Bộ phận kho có trách nhiệm nhận, lƣu giữ và cấp phát nguyên phụ liệu.
- Bộ phận kho có 3 nhân viên: Tổ trƣởng là anh Nguyễn Văn Thành.
- Bộ phận kho gồm 3 khu vực chủ yếu là: Phòng chứa nguyên liệu (vải, keo,
lót,…), phòng chứa nguyên phụ liệu và phòng chứa thành phẩm ( hàng chờ xuất
hoặc hàng lỗi).
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 22 Phòng chứa nguyên liệu Phòng chứa NPL
- Khi nhận nguyên phụ liệu về, nhân viên kho có trách nhiệm kiểm tra nguyên phụ
liệu và thực hiện cấp phát nguyên phụ liệu cho bộ phận sản xuất theo kế hoạch.
- Đồng thời, kho cũng là nơi cấp phát các dụng cụ, thiết bị trong sản xuất: kim,
băng keo, phấn may, viết chì,…. Mọi hình thức cấp phát với các phân xƣởng (cắt,
may…) đều phải đƣợc ghi nhận cụ thể, rõ ràng, đầy đủ vào sổ, phiếu, hoặc biên
bản.
Bảng báo cáo kim gãy
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 23
Các tài liệu này đƣợc sao thành nhiều bảng để gửi cho các bộ phận có liên quan và
lƣu giữ lại ở phòng kỹ thuật.
2.3.2. Bảng màu:
Đây là một văn bản kỹ thuật mà trên đó có đính những mẫu vật trực quan về nguyên
phụ liệu cần dùng cho cả mã hàng. Bảng này thƣờng dùng để so sánh đối chiếu khi giao
nhận nguyên phụ liệu ở các bộ phận.
Nhân viên kho dựa vào bảng màu của khách hàng (nếu có), hoặc dựa vào tài liệu của
khách hàng hoặc sản phẩm mẫu thực hiện làm bảng màu để phân phát cho các bộ phận có
liên quan tham khảo.
Bảng màu phải chứa thông tin đầy đủ về nguyên liệu (vải chính, vải phối, vải lót,
keo ), phụ liệu (nhãn chính, nhãn giặt, nhãn dán bao, nhãn cỡ, dây luồn, dây treo, chỉ, nút,
thẻ bài ) của một mã hàng.
2.3.3. Bố trí máy móc:
Dựa vào bảng Layout, tổ trƣởng chuyền may điều động nhân viên tổ cơ điện cùng
công nhân trong tổ sắp xếp máy móc thiết bị cần thiết cho mã hàng.
Đồng thời, tổ cơ điện cũng sẽ chuẩn bị các cữ, gá, chân vịt cải tiến để sử dụng trong
quá trình sản xuất nhằm tăng chất lƣợng và năng suất may.