HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN & QTKD
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng
tồn kho trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á thực hiện”
GVHD: TS. Trần Quang Trung
Sinh viên: Trần Thị Kim Thảo
Lớp: KEKT- 56
Hà Nội 2015
KẾT CẤU KHÓA LUẬN
I
II
III
IV
PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trên các BCTC của các DN, HTK thường là một khoản
mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh HTK
rất phong phú, phức tạp, giá trị HTK ảnh hưởng đến giá vốn
hàng bán và do vậy ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần
trong năm.
Công việc xác định chất lượng, giá trị HTK luôn là công
việc khó khăn, làm tăng khả năng sai phạm đối với HTK, các
sai phạm xảy ra làm ảnh hưởng rất nhiều tới các chỉ tiêu trong
BCTC. Chính vì vậy kiểm toán HTK được đánh giá là một
trong những tầm quan trọng trong kiểm toán BCTC.
=> “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn
kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á thực hiện”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
toán và Tư vấn tài chính châu Á. Địa chỉ:
Tầng 5, tòa nhà A1-1, A2-2 Sacombank,
đường Lê Đức Thọ, quận Nam Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ
ngày 15/1/2015 đến 30/5/2015
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng
quan tài liệu
Cơ sở lý
luận
Cơ sở
thực
tiễn
Tổng
qua
kiểm
toán
BCTC
Kiểm
toán
hàng
tồn
kho
Vấn đề
hàng
tồn
kho
Tổng
Kiểm toán dự án, quyết toán vốn
Xác định giá trị doanh nghiệp Các dịch vụ tư vấn
3.1.2.2. Thị trường và khách hàng của Công ty
( Nguồn: Hồ sơ năng lực của Công ty FADACOM)
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu khách hàng của FADACOM
3.1.2.3. Kết quả kinh doanh các năm gần đây của Công ty
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Công ty
( đơn vị: nghìn đồng)
(Nguồn: BCTC năm 2012, 2013, 2014 của Công ty FADACOM)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tốc độ phát triển %
2013/2012 2014/2013
1. Tổng tài sản 4.872.983 8.817.928 9.332.546 181% 106%
2. Tài sản lưu động 2.983.872 7.166.253 8.557.423 240% 119%
3. Doanh thu 13.874.524 20.092.983 22.587.369 145% 112%
4. Lợi nhuận trước thuế 1.072.938 1.527.837 2.250.784 142% 241%
5. Lợi nhuận sau thuế 831.527 1.184.074 1.744.357 142% 147%
1.3.3. Tổ chức bộ máy tại Công ty
(Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty FADACOM)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính tại Công ty
3.1.4. Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty
(Nguồn: Hồ sơ năng lực của Công ty FADACOM)
Sơ đồ 3.3: Quy trình kiểm toán BCTC tại FADACOM
Lập kế
hoạch kiểm
toán
Thực hiện
kiểm toán
Kết luận và
báo cáo
•
Đánh giá rủi ro: RRKS: thấp; RRTT: TB =>
RRPH tại Công ty X là Cao (KL\Bảng
3.5.docx)
Đánh giá mức
độ trọng yếu
và rủi ro kiểm
toán
•
Kiểm tra chọn mẫu đối với các nghiệp vụ phát
sinh thường xuyên, giá trị nhỏ.
•
Kiểm tra toàn bộ 100% đối với các nghiệp vụ
bất thường, phát sinh lớn và có tính chia cắt
niên độ.
Phương pháp
kiểm toán đối
với các khoản
mục
•
Thời gian kiểm toán: 3 ngày
•
Số lượng thành viên: 3 người
•
Chương trình kiểm toán áp dụng theo mẫu
của VACPA
Thiết kế
chương trình
kiểm toán
•
- Thủ tục phân tích đã đạt được mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu, đầy đủ, phát sinh, ghi
chép chính xác.
(**) Thử nghiệm chi tiết
- Thủ tục 1: Tham gia chứng kiến kiểm kê: Cung cấp các bằng chứng cụ thể về HTK thông qua việc
KTV trực tiếp thực hiện kiểm kê trên cơ sở chọn mẫu. KL\GTLV-D560.docx và
KL\BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ.docx
- Thủ tục 2: Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Đảm bảo HTK trình bày trên BCTC là chính xác, khớp giữa sổ chi tiết và tổng hợp hiện hữu, đầy đủ.
Thủ tục được thực hiện tại KL\GTLV-D563.docx
Kết luận:
+ Qua thủ tục kiểm tra tính hiện hữu có một số nguyên vật liệu kém phẩm chất số tiền 54.589.221
đồng. KTV làm bút toán điều chỉnh:
Nợ TK 811: 54.589.221
Có TK 152: 54.589.221
+ KTV hạch toán giá trị nguyên vật liệu kém phẩm chất vào chi phí của doanh nghiệp là hoàn toàn
hợp lý, đảm bảo mục tiêu kiểm toán
- Thủ tục 5: Kiểm tra nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Đảm bảo các HTK nhập mua trong kỳ được
ghi nhận chính xác, phù hợp với chuẩn mức và chế độ hiện hành.
Thủ tục này được thể hiện ở KL\GTLV-D570.docx
Kết luận: Sau khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ mua hàng ta thấy số liệu trên sổ sách phát sinh đúng
trên thực tế.
•
Đảm bảo đạt được mục tiêu kiểm toán.
•
Quy trình kiểm toán tuân thủ Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam và quy định của Công ty.
•
Đảm bảo các bằng chứng kiểm toán thu thập
được là đầy đủ và thích hợp.
Soát xét
3.3.2. Hạn chế và giải pháp
Giai đoạn lập kế hoạch
- Không có mức phân bổ trọng yếu riêng cho
từng khoản mục
- Đánh giá HTKSNB còn mang tính xét
đoán chủ quan.
- Chương trình kiểm toán áp dụng tất cả
khách hàng
- Cần tính toán mức trọng yếu cho từng khoản
mục, đưa ra những lý luận chi việc chọn mức
trong yếu.
- Tóm tắt lại những thông tin về hệ thống
KSNB dưới dạng bảng tường thuật, bảng câu
hỏi hoặc lưu đồ tùy theo từng trường hợp
- Chương trình kiểm toán cần cụ thể và chi tiết
cho từng khách hàng khác nhau.
Phát hiện
được các
rủi ro kiểm
toán
Đạt được
độ tin cậy
của
HTKSNB
Không mất
nhiều thời
gian lựa
chọn thủ tục
kiểm toán
các phần hành
khác được giao,
thu thập đầy đủ
bằng chứng
Hạn chếGiải pháp
Lợi ích đạt được
Giai đoạn kết thúc kiểm toán
- Hạn chế về mặt thời gian và khối
lượng áp lực công việc cao nên việc
soát sét vẫn chưa đật yêu cầu
- GTLV vẫn còn nhiều thiếu sót
- Tăng cường công tác soát xét các
bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm
toán.
- Bản thân KTV thực hiện kiểm toán
phần HTK cũng cần phải tự soát xét
lại GTLV của mình trước khi gửi lên
cho trưởng nhóm
Giảm thời gian
và khối lượng
công việc cho
người soát sét,
việc soát sét đạt
hiệu quả hơn.
Đảm bảo độ
chính xác , đầy
đủ GTLV của
người thực hiện
Hạn chế