Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán khoản phải thu khách hàng. Error: Reference source
not found
Bảng 1.1 Chương trình kiểm toán 14
Bảng 1.2 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán Error: Reference source
not found
Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính trọng yếu 24
Bảng 1.4 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Error: Reference
source not found
Bảng 1.5 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán Error: Reference source
not found
Bảng 1.6: Kiểm tra chi tiết Error: Reference source not found
Bảng 1.7: Kiểm tra chi tiết Error: Reference source not found
Bảng 1.8 Thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán tại công ty ABC Error:
Reference source not found
Bảng 1.9 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng tại công ty ABC. .Error: Reference
source not found
Bảng 1.10 Biên bản đối chiếu công nợ Error: Reference source not found
Bảng 1.11 Thủ tục kiểm tra chi tiết tại công ty ABC. Error: Reference source not
found
Bảng 1.12 Trích lập dự phòng tại công ty ABCError: Reference source not found
Bảng 1.13 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục tại công ty XYZ
Error: Reference source not found
Bảng 1.14 Thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Error:
Reference source not found
Bảng 1.15 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Error:
Reference source not found
doanh nghiệp nói chung và với các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Nợ phải thu
khách hàng liên quan mật thiết đến doanh thu bán chịu của doanh nghiệp, là một tài
sản khá nhạy cảm với những sai sót và gian lận có thể xảy ra và cũng có liên quan
mật thiết đến kết quả hoạt động kinh doanh. Nhận thức được vai trò của khoản mục
này, em đã đi sâu vào tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách
hàng , kết hợp với cơ hội tiếp cận công việc kiểm toán trong thời gian thực tập, em
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu trong kiểm toán báo
cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện ”.
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với đề tài đã lựa chọn, chuyên đề thực tập chuyên ngành của em được trình
bày trên cơ sở thực trạng quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại Công ty
kiểm toán PKF, từ đó đưa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình
kiểm toán khoản mục này tại Công ty. Cụ thể chuyên đề bao gồm 2 phần chính như
sau:
Chương I: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong
kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện
Chương II: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF
thực hiện.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và năng lực, em không thể bao quát tất
cả các vấn đề liên quan đến đề tài, vì thế không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong quý thầy cô và các anh chị kiểm toán viên tại công ty kiểm toán chỉ
bảo thêm để em có thể hoàn thành tốt bài chuyên đề này cũng như bổ sung thêm
kiến thức về chuyên ngành kiểm toán.
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
chính của đơn vị”.
Tính hiện hữu và tính đầy đủ: các khoản phải thu ghi trong bảng kê hoặc bảng
cân đối thu tiền theo thời hạn đều có thật và đầy đủ. KTV cần lấy và theo dõi xác
nhận của người mua về các khoản phải thu có quy mô lớn kết hợp chọn các khoản
có quy mô nhỏ điển hình.
Quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu đều thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. KTV cần kiểm tra dấu hiệu đã ghi sổ các bản lưu hóa đơn liên quan đến
khoản phải thu có chú ý khoản chiết khấu, hồi khấu.
Tính giá: các khoản phải thu đều được tính giá đúng.(cả về tổng số và riêng
các khoản có thể thu được). KTV cần lấy và theo dõi xác nhận của người mua về
các khoản phải thu có quy mô lớn kết hợp với chọn điển hình các khoản thu có quy
mô nhỏ, trao đổi với nhà quản lý bán chịu về khả năng thu tiền ở các khoản quá hạn
và đánh giá khả năng thu được tiền.
Chính xác cơ học: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền
theo thời hạn khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng được chuyển đúng
vào sổ cái. KTV chọn ra một số tài khoản phải thu đối chiếu với sổ thu tiền và sổ
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cái, cộng lại các trang và cộng dồn bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền và đối chiếu
các tài khoản liên quan đến sổ cái.
Phân loại: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo
thời hạn được phân loại đúng. KTV cần đối chiếu các khoản phải thu trên bảng kê
hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn với chứng từ và sổ chi tiết, điều tra qua tiếp
xúc với các nhà quản lý về các khoản phải thu trên các chứng từ và sổ chi tiết để
xác minh việc phân loại.
Trình bày: các khoản phải thu đều được trình bày và thuyết minh rõ. KTV đối
chiếu các bảng cân đối về khoản phải thu với phân loại các khoản mục trên bảng
cân đối tài sản và bản giải trình, kiểm tra các hóa đơn thu tiền các biên bản họp giao
ban có liên quan và trao đổi với nhà quản lý về các khoản phải thu không rõ ràng và
trình bày trong kiểm toán cần được quan tâm đầy đủ. Cũng từ đó các trắc nghiệm
phân tích cần được sử dụng triệt để cả trong lập kế hoạch, chương trình kiểm toán
lẫn trong thực hành kiểm toán kết hợp trắc nghiệm trực tiếp các số dư. Mặt khác,
nếu hàng hóa và tiền mặt đã thu là những tài sản tồn tại trong đơn vị được kiểm toán
với hình thái vật chất cụ thể nên có thể kết hợp kiểm kê với các phương pháp kiểm
toán khác thì các khoản phải thu lại không xác minh dễ dàng như vậy. Do đó trong
kiểm toán các khoản phải thu, phương pháp điều tra thông qua chọn mẫu và lấy xác
nhận có thể coi là một đặc thù riêng trong việc thực hiện các mục tiêu và thủ tục
kiểm toán các khoản phải thu.
1.2.2 Quy trình hạch toán khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng tới
kiểm toán
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Các tài khoản được sử dụng trong quy trình hạch toán khoản phải thu khách
hàng là những tài khoản liên quan đến doanh thu và tiêu thụ sản phẩm.
TK131: phải thu khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ
phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách
hàng về tiền bán sản phẩm hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài
khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB
với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.
TK 111: tiền mặt
TK 112: tiền gửi ngân hàng
TK 333: thuế GTGT đầu ra
TK 511: doanh thu
TK 521: chiết khấu thương mại
TK 531: giảm giá hàng bán
TK 532: hàng bán bị trả lại
TK 711: doanh thu khác
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 131chi tiết và hệ thống tài khoản đầy đủ, rõ
ràng chi tiết. Cuối tháng kế toán tổng hợp và lập bảng cân đối số phát sinh hàng
tháng của tài khoản phải thu khách hàng rồi gửi biên bản đối chiếu công nợ. việc
thống nhất trong công tác kế toán, dễ hiểu dễ theo dõi, tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác kiểm toán tại đơn vị.
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các sai sót có thể xảy ra trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng:
Chưa có hạch toán chi tiết cho đối tượng phải thu. Khách hàng chưa thực hiện
phân loại các khoản phải thu như phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu tồn lâu
ngày hoặc có vấn đề…
Các khoản phải thu quá hạn thanh toán ( hoặc lâu ngày chưa được giải quyết)
Khách hàng chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với
khách hàng tại thời điểm cuối năm.
Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công
nợ phải thu nhưng chưa được xử lý.
Các khoản phải thu bị hạch toán sai trong kì.
Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc
ngoại tệ.
Cuối kỳ, kế toán công ty khách hàng chưa đánh giá lại số dư các khoản phải
thu gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC
Phân loại sai nội dung các khoản phải thu khác vào các khoản phải thu khách
hàng, không phân loại khoản phải thu thương mại và phi thương mại, hạch toán
không đúng nội dung kinh tế.
Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thu tiền, các khoản nợ quá
hạn chưa được thanh toán.
Chưa hạch toán tiền lãi phải thu nếu khách hàng chậm trả
Không hạch toán giảm công nợ phải thu trong trường hợp giảm giá hàng bán
hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
Hạch toán xuất nhập khẩu ủy thác chưa đúng kỳ kế toán và theo dõi công nợ
với đối tác nước ngoài chưa thích hợp.
Theo dõi công nợ chưa phù hợp : Theo dõi trên hai mã cho cùng một đối
quy định rõ ràng về cách ký hiệu, đánh số chứng từ, sự phê duyệt của các cấp có
thẩm quyền.
- Công ty đã xây dựng riêng một quy chế về xác nhận số dư công nợ định kỳ,
theo dõi tuổi nợ và lập dự phòng.
- Định kỳ cuối tháng phòng kế toán tài chính phải đưa ra báo cáo quản trị trình
ban giám đốc để ban giám đốc có cái nhìn sát thực về tình hình hoạt động của công
ty từ đó đưa ra những sách lược hoạt động phù hợp.
ABC là khách hàng truyền thống của công ty, do đó việc đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ sẽ căn cứ vào hồ sơ kiểm toán năm trước và những thông tin kiểm
toán viên thu thập trong năm tài chính hiện hành như những thay đổi và bổ sung về
loại hình, lĩnh vực kinh doanh. Phỏng vấn kế toán trưởng về những thay đổi trong
bộ máy kế toán, gặp gỡ, phỏng vấn ban giám đốc công ty để cập nhật sự thay đổi.
Đối với công ty XYZ, do đây là lần đầu tiên kiểm toán tại công ty này nên
kiểm toán viên phải tìm hiểu hệ thống kiểm soát từ đầu. Qua quá trình tiếp xúc,
phỏng vấn và tham quan nhà xưởng, bước đầu kiểm toán viên đã thu thập được
thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Bên cạnh đó, kiểm toán
viên còn sử dụng mẫu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ do công ty thiết kế sẵn.
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tại công ty XYZ, việc thiết kế kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khá
chặt chẽ, các khoản phải thu được gửi xác nhận với khách hàng mỗi tháng, được
theo dõi riêng trên các tài khoản chi tiết đối với từng khách hàng, tuy nhiên một số
phiếu thu chưa có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan làm cơ sở cho việc ghi giảm
khoản phải thu.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán
báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
1.3.1 Quy trình kiểm toán chung khoản mục phải thu của khách hàng do
công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết cho phù hợp.
Các thủ tục phân tích bao gồm hai loại cơ bản:
Phân tích ngang: phân tích dựa trên việc so sánh khoản phải thu khách hàng
So sánh số phải thu năm kiểm toán so với các năm trước để thấy được biến
động bất thường và xác định các khoản phải thu nào cần được quan tâm.
So sánh số phải thu thực tế với số liệu dự toán hoặc với ước tính của KTV
So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành.
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan
của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC.
Kiểm toán viên cần phân tích các tỷ suất nợ phải thu trên doanh thu, nợ phải
thu khó đòi trên nợ phải thu…
•Đánh giá tính trọng yếu: mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng
tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh
hưởng đến các quyết định của người sử dụng hay nói cách khác đó chính là các sai
sót có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC. Dựa vào nhiều năm kinh nghiệm
hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, công ty đã xây dựng văn bản hướng dẫn đánh
giá tính trọng yếu chung dựa vào các chỉ tiêu: lợi nhuận trước thuế, tổng doanh thu,
tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu Mức trọng yếu
1. Lợi nhuận trước thuế 3% - 7%
2. Doanh thu 0,5% - 0,8%
3. TSNH 0,4% - 0,8%
4. Nợ ngắn hạn 1,5% - 2,5%
5. Tổng tài sản 0,8% - 1%
Kiểm toán viên sẽ chọn chỉ tiêu có mức trọng yếu thấp nhất trong các chỉ tiêu
được sử dụng để ước lượng mức độ trọng yếu.
Sau khi đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính, kiểm toán viên
sẽ tiến hành phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục.
Đối với khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành phân bổ mức
ước lượng trọng yếu cho các khoản mục như: doanh thu, các khoản phải thu và tiền
khoản phải thu không mang tính chất phải thu vào tài khoản 131.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng phải thu không phù hợp
với ghi nhận tăng doanh thu.
-Chưa trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc đã trích lập dự
phòng nhưng trích thiếu hoặc thừa, vượt quá tỷ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng
chưa đầy đủ theo quy định, không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi, cuối
kỳ chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm…
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Tìm hiểu trên hai mặt chủ yếu là thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về
quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực
của kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên tìm hiểu về quy trình hoạt động và các thủ tục
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm soát qua việc xem xét sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty; kiểm tra các
chứng từ sổ sách đã hoàn tất như sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131; thẩm vấn nhân
viên khách hàng về quy trình theo dõi các khoản phải thu, việc gửi thư xác nhận
định kỳ, trách nhiệm các nhân viên trong công ty đối với khoản phải thu. Ngoải ra,
kiểm toán viên còn lập bảng hỏi dựa trên mẫu đã thiết kế sẵn của công ty.
Sau khi đã có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
cần tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho số dư tài khoản
phải thu khách hàng.
Mô hình rủi ro kiểm toán
AR = IR x CR x DR Trong đó: AR : Rủi ro kiểm toán.
(Hay DR = ) IR : Rủi ro tiềm tàng.
CR : Rủi ro kiểm soát.
DR : Rủi ro phát hiện.
Theo mô hình trên, dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của KTV về khách hàng mà
KTV sẽ xác định mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để từ đó xác định mức rủi ro
hiện trách nhiệm của họ với công việc được giao, ví dụ thực hiện lại công việc từ lập hóa
đơn thu tiền tới việc ghi nhận khoản phải thu.
Kiểm tra từ đầu đến cuối: là sự kết hợp giữa kỹ thuật phỏng vấn, điều tra và quan
sát theo trật tự diễn biến qua từng chi tiết nghiệp vụ cụ thể đã được ghi trong sổ cái tài
khoản 131.
Kiểm tra ngược lại theo thời gian là biện pháp kiểm tra một nghiệp vụ từ sổ cái tài
khoản ngược lại đến thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó.
1.3.1.2.2 Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng.
Thủ tục phân tích là không thể thiếu trong thực hiện kiểm toán khoản phải thu
nhằm phát hiện những sai lệch bất thường để có những phương pháp kiểm toán
thích hợp nhằm phát hiện sai sót.
Bảng 1.2 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán
Thủ tục phân tích Mục tiêu
So sánh tổng phải thu với doanh thu năm
nay
Xác định tỷ lệ cho nợ trên doanh thu
So sánh các số dư phải thu với tổng tài sản
Quy mô các khoản phải thu trong tổng
tài sản
So sánh tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng doanh
thu với các năm trước
Các khoản phải thu không thu được
So sánh số ngày của các khoản phải thu
chưa thanh toán với các năm trước
Trích thừa hoặc thiếu dự phòng đối
với các khoản phải thu không thu hồi
được
So sánh tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi
trên tổng phải thu của năm trước
Báo cáo dư hoặc báo cáo thiếu dự
Điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý có liên quan về sự đầy đủ cả trong cơ cấu
và thủ tục với các khoản thu tiền được ghi sổ.
Các khoản phải thu của khách hàng đều được tính giá đúng: Kiểm toán viên
lấy hoặc theo dõi xác nhận của khách hàng về các khoản phải thu có quy mô lớn và
chọn điển hình các khoản phải thu có quy mô nhỏ, trao đổi với các nhà quản lý tín
dụng về khả năng thu tiền ở các khoản phải thu quá hạn và đánh giá khả năng thu
hồi được.
Các khoản phải thu khách hàng được phân loại đúng đắn: xem xét việc thu
tiền của các khoản công nợ sau ngày kết thúc niên độ với số dư vào ngày kết thúc
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
niên độ, đối chiếu với sổ chi tiết và yêu cầu đơn vị giải thích nếu có chênh lệch,
kiểm tra việc thu tiền sau niên độ với các khoản phải thu xác nhận không được trả
lời hoặc nhận được nhưng số liệu chênh lệch. Chọn mẫu các khoản phải thu tại thời
điểm kết thúc năm và đối chiếu với nghiệp vụ chưa thanh toán tiền, đối chiếu với
chứng từ gốc để đảm bảo hàng đã được gửi đi hoặc dịch vụ đã được cung cấp. Kiểm
tra việc trình bày các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo
cáo tài chính.
Đối với kiểm toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi và các khoản phải
thu đã xóa sổ: Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán toàn diện đối với khoản mục này
vì các nghiệp vụ này là nghiệp vụ bất thường, xảy ra ít. Thủ tục kiểm toán thông
thường là xem xét việc phê duyệt của người có thẩm quyền, cơ sở của việc lập dự
phòng cũng như xóa nợ với các quy định về tài chính kế toán hiện hành.Trong
trường hợp cần thiết phải xem xét cả môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát, sự
phân cách nhiệm vụ giữa người ghi sổ với người phê duyệt xóa sổ.
Khả năng sai phạm trong ghi sổ các khoản phải thu còn chứa đựng ở việc
“đánh lận” giữa những khoản thực tế đã thu tiền nhưng vẫn còn chuyển vào sổ sách
thành khoản phải thu để biển thủ số tiền đã thu hoặc che dấu sự thâm hụt tiền mặt.
Trong trường hợp này buộc phải kiểm tra lại các chứng từ đặc biệt là các giấy báo
Công ty có vốn điều lệ là: 12.521.600.000 đồng (Mười hai tỷ, năm trăm hai
mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Hoạt động chính của Công ty là:
- Xây dựng các hạng mục công trình;
- Xây dựng các công trình: giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi;
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng);
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép;
- Sản xuất gạch ngói;
- Mua bán vật liệu xây dựng;
- Bốc xếp hàng hoá, hoạt động kho bãi;
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
- Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm, kiểm nghiệm độ
bền cơ học bê tông, kết cấu;
- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.
Kỳ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày
31/12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để
ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ).
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt
Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính của Công ty được hợp cộng giữa Báo cáo tài
chính của văn phòng Công ty với Báo cáo tài chính của các Xí nghiệp thành viên.
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính: nguyên tắc giá gốc.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký sổ cái.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Cho đến
ngày lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc Công ty đã được biết và áp dụng hai
SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
loại là tài sản dài hạn.
+ Lập dự phòng phải thu khó đòi.
* Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý công ty ABC: Để có thể thu thập
được các thông tin mang tính chất pháp lý của mỗi công ty, kiểm toán viên cần phải
thu thập hợp đồng mua bán chịu để làm rõ các điều khoản về hạn mức cho vay, thời
gian thanh toán, lãi suất áp dụng, hình thức thanh toán. Kiểm toán viên cũng tiến
hành thu thập các tài liệu quan như:
- Báo cáo tài chính: Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra năm trước
- Các tài liệu liên quan đến khoản phải thu khách hàng
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan như 131, 511, 3331,…
- Biên bản đối chiếu công nợ cuối niên độ
- Các chứng từ kế toán liên quan.
1.3.2.1.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
* Tìm hiểu về môi trường kiểm soát tại Công ty ABC
Qua quá trình quan sát, thực hiện tham quan, phỏng vấn nhân viên trong
công ty và xem xét các hồ sơ kiểm toán năm trước và kiểm toán viên nhận thấy so
với các năm trước môi trường kiểm soát của ABC không có nhiều thay đổi:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các chính sách kế
toán áp dụng nói chung hay tác động đến kế toán phải thu khách hàng nói riêng
không có gì thay đổi lớn.
- Công tác kế toán luôn được coi trọng và tuân theo quy trình kiểm soát
thống nhất: kế toán từng phần hành lập chứng từ trình lên kế toán trưởng, kế toán
trưởng sau khi xem xét sẽ trình lên Giám đốc. Giám đốc chỉ phê duyệt các chứng từ
khi có đủ các thông tin cần thiết và sự kiểm soát của kế toán trưởng.
- Công ty đã xây dựng được quy chế tài chính của riêng mình, quy định về
các chính sách khen thưởng, đãi ngộ, thanh toán công tác phí, chi phí tiếp khác
đồng thời phù hợp với đặc điểm của công ty và các quy định của nhà nước.