Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại thành phố bắc ninh - Pdf 28


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ẢNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Những kết quả chính đã đạt được và ý nghĩa khoa học, thực tiễn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THU
GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Một số khái niệm 5
1.1.1.1. Khái niệm chất thải rắn 5
1.1.1.2. Khái niệm rác thải sinh hoạt 5
1.1.1.3. Thu gom rác thải sinh hoạt 5
1.1.1.4. Lưu giữ rác thải sinh hoạt 5
1.1.1.5. Vận chuyển rác thải sinh hoạt 5
1.1.1.6. Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 6
1.1.2. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và sức khỏe cộng
đồng 8
1.2. Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam 10
1.2.1.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên Thế giới 10

2.2.2.3. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh 56

v
2.3. Đánh giá tình hình công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo
hướng xã hội hóa 59
2.3.1. Đánh giá tình hình xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt 59
2.3.1.1. Xã hội hóa trong công tác truyền thông về thu gom, vận chuyển rác
thải sinh hoạt 61
2.3.1.2. Xã hội hóa trong huy động nguồn lực phục vụ công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt 64
2.3.1.3. Thành lập các tổ đội vệ sinh môi trường tự quản ở thôn, khu phố
(mô hình XHH) 66
2.3.1.4. Kiểm tra, giám sát thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 68
2.3.2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hoá công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt 69
2.3.2.1. Nhận thức của cộng đồng và cán bộ quản lý về xã hội hoá công tác
thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 69
2.3.2.2. Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 71
2.3.2.3. Vấn đề nguồn lực con người tham gia công tác bảo vệ môi trường 73
2.3.2.4. Vấn đề nguồn lực tài chính đầu tư cho xã hội hóa công tác thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt 74
2.3.2.5. Vấn đề chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đến xã hội hóa công
tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 75
2.3.2.6. Vấn đề gia tăng dân số 76
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢISINH HOẠT THEO HƢỚNG
XÃ HỘI HÓA TẠITHÀNH PHỐ BẮC NINH 77
3.1. Định hướng 77

Bảng 1.4. Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á 15
Bảng 1.5. Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 16
Bảng 1.6. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2007 17
Bảng 1.7. Thành phần của RTSH ở một số đô thị miền Bắc 18
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng 34
Bảng 2.2. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng 34
Bảng 2.3. Đặc trưng độ ẩm không khí thành phố Bắc Ninh 35
Bảng 2.4. Tốc độ gió trung bình tháng 35
Bảng 2.5. Dân số thành phố Bắc Ninh trong các năm 36
Bảng 2.6. Các nguồn phát sinh chất thải rắn 39
Bảng 2.7. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các nguồn 40
Bảng 2.8. Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh 41
Bảng 2.9.Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ năm 2009-2017 42
Bảng 2.10. Thành phần rác thải sinh hoạt 43
Bảng 2.11. Thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh 43
Bảng 2.12. Thành phần RTSH của các hộ gia đình tại các điểm nghiên cứu 44
Bảng 2.13. Khối lượng phát sinh, hiệu suất thu gom và vận chuyển rác thải sinh
hoạt tại thành phố Bắc Ninh 52
Bảng 2.14. Tình hình xã hội hóa công tác truyền thông 63
Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về công tác truyền thông 64
Bảng 2.16. Tình hình huy động kinh phí để thực hiện công tác thu gom rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 66
Bảng 2.17. Tình hình xã hội hóa trong tăng cường thành lập các tổ đội vệ sinh môi
trường tự quản ở thôn, xã (mô hình xã hội hoá) 68 viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ẢNH
Sơ đồ 1.1. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 10
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ phát sinh RTSH ở các loại đô thị Việt Nam năm 2007 18


BVMT Bảo vệ môi trƣờng
CTĐT Công trình đô thị
MTV Một thành viên
RTSH Rác thải sinh hoạt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trƣờng
XHH Xã hội hóa

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trƣờng có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống nhân loại nói chung
và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi đất nƣớc nói riêng. Những năm gần
đây, ở nƣớc ta đã có nhiều chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi trƣờng
nhằm phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo chất lƣợng môi trƣờng.Cùng với nhiều
giải pháp nhƣ khoa học công nghệ, chính sách…thì xã hội hóa công tác vệ sinh môi
trƣờng cũng là một giải pháp quan trọng trong chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng và phát
triển bền vững.
Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Bắc
Ninh; đã và đang từng bƣớc chuyển mình phát triển kinh tế tập trung, điều chỉnh cơ
cấu vì vậy đã thu hút nhiều lao động từ các vùng lân cận và các địa phƣơng khác
khiến cho mật độ dân số ngày càng cao. Tính đến 31/12/2013 dân số toàn thành phố
Bắc Ninh là 183.828 ngƣời, mật độ bình quân khoảng 2.225 ngƣời/km
2
, đã phát
sinh ra lƣợng rác thải sinh hoạt lớn. Công tác xã hội hóa trong thu gom rác thải

3. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài;
- Đánh giá thực trạng quá trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên
địa bàn thành phố Bắc Ninh;
- Phân tích tình hình thực hiện công tác xã hội hoá trong quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh;
- Đề xuất giải pháp thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hƣớng xã hội
hóa trên địa bàn thành phố Bắc Ninh;
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu là rác thải sinh hoạt và công
tác quản lý chúng.
- Phạm vi nghiên cứu:
* Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của việc thu
gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt. Về xã hội hóa công tác này, đánh giá các đợt vệ
sinh phong trào và các mô hình cộng đồng tự quản thực hiện trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh.
* Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại các xã, phƣờng trên địa bàn
thành phố Bắc Ninh đang thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác

3

thải sinh hoạt; gồm 6 xã, phƣờng: Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Vân Dƣơng, Võ
Cƣờng, Nam Sơn. Lý do lựa chọn các xã, phƣờng trên làm điểm nghiên cứu vì:
Tiền An, Ninh Xá, Vệ Anlà các phƣờng trung tâm của thành phố, đã có sự phát
triển lâu dài từ xƣa, mang nét đặc trƣng của đô thị hóa, không sản xuất nông nghiệp;
các phƣờng: Vân Dƣơng, Võ Cƣờng có diện tích lớn, dân số đông, đang trong quá
trình đô thị hóa nhanh chóng; xã Nam Sơn nằm xa trung tâm thành phố, vẫn là xã
thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
* Phạm vi thời gian: Khoảng thời gian thu thập số liệu từ năm 2010 - 2013.

chuyển rác thải sinh hoạt theo hƣớng xã hội hóa tại thành phố Bắc Ninh.
5

Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm chất thải rắn
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.[7]
Chất thải rắn đƣợc hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của

trƣờng quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020, Quyết định số
256/2003/QĐ -TTg, ngày 2/12/2003). Quan điểm này đƣợc thể hiện rõ nhất bằng
chƣơng trình xã hội hoá bảo vệ môi trƣờng; đây là 1/36 chƣơng trình, kế hoạch, đề
án, dự án ƣu tiên cấp quốc gia về bảo vệ môi trƣờng (Ban hành kèm theo quyết định
số 256/2003/QĐ -TTg, ngày 2/12/2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm
2020). Quan điểm xã hội hoá bảo vệ môi trƣờng cần đƣợc hiểu theo quan điểm phát
triển cộng đồng, phát triển bền vững, tức là phải giải quyết nhiệm vụ bảo vệ môi
trƣờng sống bằng chính nội lực với ngoại lực để đem lại lợi ích thiết thực, thiết yếu,
thiết thân với mỗi ngƣời dân, mỗi cộng đồng tham gia bảo vệ môi trƣờng và toàn xã
hội, không chỉ hiện tại mà cả tƣơng lai.
Trong thực tế, công tác xã hội hóa bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc thực hiện ở
nhiều địa phƣơng, nhiều quốc gia, dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣng cho đến
nay chƣa có một khái niệm chuẩn nào về xã hội hóa công tác bảo vệ môi trƣờng. Xã
hội hóa công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là sự kết hợp hài hòa vai trò
của cộng đồng và sự quản lý của nhà nƣớc vào các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ
môi trƣờng; tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia
góp sức vào thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, chia sẻ gánh nặng với nhà nƣớc
trong lĩnh vực này để nhà nƣớc tập trung và phát triển vào các lĩnh vực khác đòi hỏi
đầu tƣ lớn và kỹ thuật cao hơn nhƣ công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, kết cấu hạ
tầng…Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là trách nhiệm và lợi ích của toàn thể
cộng đồng, của các thành phần kinh tế, không phải trách nhiệm của cá nhân hay của
riêng nhà nƣớc. Cho đến nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất nào về mô hình xã

7

hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt mặc dù mô hình đã đƣợc thực
hiện khá thành công, đạt hiệu quả cao ở nhiều địa phƣơng. Sau đây là một vài quan
niệm về xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
Theo Tiến sỹ Trần Thanh Lâm: Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác

Rác thải với hàm lƣợng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên các
chất trung gian và cuối cùng tạo nên CH
4
, H
2
S, CO
2
CH
3
OH, CH
3
CH
2
NH
3
COOH,
Phenol, các chất này hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không khí.
Các trạm hoặc bãi trung chuyển rác xen kẽ với khu vực dân cƣ là nguồn gây
ô nhiễm môi trƣờng không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,
tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn thì mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc
hại từ các chất thải nguy hại gây ô nhiễm không khí.
b) Ảnh hƣởng của rác thải sinh hoạt đối với môi trƣờng nƣớc
Lƣợng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mƣa các chất thải này
sẽ theo dòng nƣớc chảy và hòa lẫn trong nƣớc, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi,
gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt và các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc
chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hƣởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lƣợng
oxy hòa tan trong nƣớc giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nƣớc kém, dẫn
đến ảnh hƣởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh
khối của các thủy vực.

uống làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời(sơ đồ 1.1), là nguyên
nhân của khoảng 22 loại bệnh của con ngƣời trong đó có bệnh ung thƣ và các loại
bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đƣờng ruột…
Theo nghiên cứu của (WHO), tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ ở khu vực gần
bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc ngoại khoa, bệnh
viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nƣớc ô nhiễm chiếm tới 25%.[9]
e) Ảnh hƣởng của rác thải sinh hoạt đến cảnh quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hoặc
thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đƣờng… gây mất vệ sinh môi trƣờng và
làm ảnh hƣởng đến vẻ mỹ quan đƣờng phố, thôn xóm.
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của ngƣời dân
chƣa cao. Tình trạng ngƣời dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đƣờng và mƣơng rãnh vẫn
còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu
gom vẫn chƣa đƣợc tiến hành chặt chẽ.

10 Sơ đồ 1.1. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng, 2001)
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên Thế giới
a) Sự phát sinh rác thải sinh hoạt ở một số nƣớc trên thế giới
Nhìn chung, lƣợng rác thải sinh hoạt ở mỗi nƣớc trên thế giới là khác nhau,
phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của ngƣời dân
nƣớc đó. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo
đầu ngƣời. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu ngƣời ở một số thành phố trên thế giới
nhƣ sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6kg/ngƣời/ngày; Singapo là 2kg/ngƣời/ngày;
Hồng Kông là 2,2kg/ngƣời/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65kg/ngƣời/ngày.[11]

triệu tấn/ngày.[3]

12

Bảng 1.1. Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Châu Á
Quốc gia
Năm
Dân số
(triệu
ngƣời)
GDP/
ngƣời
Lƣợng
phát sinh
CTRĐT
(kilôtấn/
năm)
Tỷ lệ phát
sinh
MSW/
ngƣời/
ngày
Lƣợng
RTSH
(nghìn
tấn/
năm)
Tỷ lệ phát
sinh
RTSH

471
-
0,2-0,5
5

-
-
Indonesia
1995
194,8
1038
-
0,76
6

-
-
Hàn Quốc
2002
47,6
10013
18189
7

1,05
-
-
Malaysia
2002
24,5

2002
62,8
5430
14317
11

0,62
-
-
Thổ Nhĩ Kỳ
2001
68,5
2146
25100
12

1,00
-
0,57
(Nguồn: Waste management and recycling in Asia, IGES, 2005)
b) Thành phần rác thải sinh hoạt của một số nƣớc trên Thế giới
Thành phần rác ở các nƣớc trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu nhập
và mức sống của mỗi nƣớc. Đối với các nƣớc có nền công nghiệp phát triển thì
thành phần các chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số và lƣợng rác này sẽ
là nguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế.
Hàm lƣợng chất thải hữu cơ dao động giảm, chất thải vô cơ thì dao động tăng
theo các nƣớc có thu nhập thấp, thu nhập trung bình và thu nhập cao(bảng 1.2). Một
trong những nguyên nhân điển hình là do: Sự phát triển kinh tế theo các hƣớng khác
nhau, mức sống khác nhau tạo nhu cầu khác nhau và do thói quen sinh hoạt của các
nƣớc khác nhau là khác nhau.

Cao su
1 – 5
1 – 4
0 – 2
Da
0 – 2
Chất thải vƣờn
1 – 5
1 – 10
10 – 20
Gỗ
1 – 4
Thủy tinh
1 – 10
1- 10
4 – 12
Vỏ hộp kim loại
1 – 5
1 – 5
2 – 8
Nhôm
0 – 1
Đất cát, tro bụi,…
1 – 40
1 – 30
0 – 10
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 199)
Hàng năm toàn nƣớc Mỹ phát sinh một khối lƣợng rác khổng lồ lên tới 10 tỷ
tấn. Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75%; rác thải từ
quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạt động công nghiệp chiếm

11 – 21
Kim loại
6
6
4 – 8
Thủy tinh
3
6
2 – 6
Các loại khác
13
24
10 – 15
(Nguồn: Tạp chí Waste Management Research, Volum 23 số 1, 2/2005)
c) Mô hình phân loại và thu gom rác thải của một số nƣớc trên Thế giới
California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác
nhau. Kế tiếp rác sẽ đƣợc thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác đƣợc thu
gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phát sinh
khác nhƣ: khối lƣợng rác gia tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các
toà nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng. Phí thu gom rác đƣợc tính
dựa trên khối lƣợng rác, kích thƣớc rác, theo cách này có thể hạn chế đƣợc đáng kể
lƣợng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn đƣợc chuyển đến bãi rác với giá 32,38
USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng
đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác.[21]
Nhật Bản: Về thu gom rác thải sinh hoạt ở Nhật, các hộ gia đình đƣợc yêu
cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhƣng có
thể cháy và rác có thể tái chế.Rác hữu cơ đƣợc thu gom hàng ngày đƣợc đƣa đến
nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không
cao, nhƣng cháy đƣợc sẽ đƣa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lƣợng; rác có thể tái
chế thì đƣợc đƣa vào các nhà máy tái chế…Đối với các loại rác cồng kềnh nhƣ tivi,

Số chuyến vận chuyển
trong ngày
Bombay
8,5
2
2
Bangkok
5,6
-
1,8
Manila
7,6
65
2
Jakarta
7,9
776
3
Seoul
10,3
630
3,4
(Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật Bản, 2004)
1.2.1.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
a) Sự phát sinh rác thải sinh hoạt ở một số vùng Việt Nam
Lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nƣớc ta phát sinh ngày càng
tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10-15%. Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các

16


- Tp. Hồ Chí Minh
1,3
9

- Hà Nội
1,0
6
- Đà Nẵng
0,9
2
Nông thôn ( toàn quốc )
0,3
50
60 – 65
( Nguồn : Tổng cục Bảo vệ môi trường,2009)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị
vùng Đông Nam Bộ có lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lớn nhất tới 6.713
tấn/ngày hay 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lƣợng phát sinh chất thải rắn

17

sinh hoạt các đô thị loại III trở lên của cả nƣớc), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng
bằng sông Hồng có lƣợng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị là 1.622.060
tấn/năm (chiếm 25,12%). Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có lƣợng phát
sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ),
tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lƣợng phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) (bảng 1.6).
Bảng 1.6. Lượng RTSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2007
STT
Đơn vị hành

5
Duyên hải Nam
Trung Bộ
0,85
1.640
598.600
6
Tây Nguyên
0,59
650
237.250
7
Đông Nam Bộ
0,79
6.713
2.450.245
8
Đồng bằng sông
Cửu Long
0,61
2.136
779.640
Tổng cộng
0,73
17.692
6.457.580
(Nguồn: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý
rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới, Cục Bảo vệ môi trường 2008)

18

3,1
7,0
6,0
3
Giấy vụn, catton
4,5
6,4
4,0
5,0
4
Giẻ vụn
3,7
1,1
2,3
1,2
5
Cao su
2,5
1,1
2,2
0,5
Các chất không cháy
29,6
46,3
18,3
27,9
6
Kim loại
7,0
5,5

Đô thị loại IV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status