ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KHO NGUYÊN PHỤ LIỆU TẠI KHU V TỔNG CÔNG TY NHÀ BÈ - Pdf 28

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


TP Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Ths.Trần Thanh Hương
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những, sự hỗ trợ
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi

4.Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và qui mô hoạt động
5. Sơ đồ qui trình sản xuất tại công ty
III. Tầm quan trọng việc tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệu đến hiệu quả sản xuất của doanh
nghiệp may
Phần 2: Quy trình tổ chức và quản lý tại kho nguyên phụ liệu của Khu V- Tổng Công Ty
Nhà Bè
I. Cơ cấu nhân sự tại kho nguyên phụ liệu của công ty Khu V- Tổng Công Ty Nhà Bè
II. Nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên kho NPL
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và quản lý kho nguyên phụ liệu
IV. Triển khai công tác tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệu của công ty Khu V- Tổng Công Ty
Nhà Bè
1. Chuẩn bị mặt bẳng, thiết bị sắp xếp NPL
2. Sắp xếp kho NPL
3. Kiểm tra NPL
4. Đo đếm, cấp phát, thống kê NPL
5. Quản lý Nguyên phụ liệu (tồn, đầu khúc, lỗi)
6. Quản lý sổ sách chứng từ
V. Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý kho nguyên phụ liệu tại công ty
Khu V- Tổng Công Ty Nhà Bè
Trang 3
Phần 3: kết luận-đề nghị
Phần 4: phụ đính
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3.
 Lý do khách quan
Trang 4
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc
dân nước ta. Nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó cung cấp một mặt

thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thực hiện
đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt; đảm bảo an
toàn là một trong các yêu cầu quản lý với vật liệu. Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực
hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí
vật liệu trong giá thành sản phẩm. ở khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định được định mức
dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được bình thường không ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng nguyên phụ liệu hoặc gây ra
tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Đó cũng là lý do em chọn đề tài “công tác tổ chức và quản lý kho nguyên phụ liệu”
để nghiên cứu.
Tuy nhiên, do khả năng và điều kiện có hạn, đề tài chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của các Anh Chị, Thầy Cô và bạn bè để đề tài
hoàn thiện hơn.
Ngày …… tháng ………….năm
Sinh viên thực hiện
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN
LÝ KHO NGUYÊN PHỤ LIỆU
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP MAY
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
a) Quản lý
Trang 6
Khi con người bắt dầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không
thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần
thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung. Có rất nhiều quan
niệm khác nhau về quản lý :
+ Quản lý là biết chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ dã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
+ Quản lý là những hoạt động cần thiết phải dược thực hiện khi những con người kết hợp với

năng lực kỹ thuật xuất phát từ những quan điểm sau đây:
-Đối với bất kỳ nhiệm vụ nào cũng có một cách thức tốt nhất để giải quyết và vì
vậy, sự tiêu chuẩn hoá công việc là cần thiết.
-Các nhà quản lý phải kiểm soát chặt chẽ các quá trình làm việc của các nhân viên cấp
dưới để đưa ra những điều chỉnh cần thiết.
-Ngoài ra, cần thiết lập một hệ thống trả lương phù hợp với công việc.
2. Giới thiệu về quá trình sản xuất may công nghiệp
Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc là một quy trình sản xuất chuỗi bao gồm nhiều
bước công đoạn nối tiếp nhau. Về tổng thể, trong phạm vi sản xuất kinh doanh, quy trình sản
xuất sản phẩm may công nghiệp là một quy trình 3 giai đoạn và tùy thuộc vào việc lựa chọn
thực hiện từng giai đoạn này mà chúng ta có sự đa dạng trong việc lựa chọn hình thức sản
xuất sản phẩm may. Ba giai đoạn đó là:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu thời trang, hình thành Bộ Sưu Tập và chọn mẫu KD
Giai đoạn 2: Chuẩn bị sản xuất, sản xuất trên chuyền và hoàn tất
- Chuẩn bị sản xuất: bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị về tiêu chuẩn kỹ thuật,
về mẫu, về công nghệ trước khi đưa vào sản xuất mã hàng cùng với kiểm tra, đo đếm
nguyên phụ liệu.
+ Kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
+ Chuẩn bị sản xuất về mặt thiết kế
+ Chuẩn bị sản xuất về mặt công nghệ
- Công đoạn chia cắt: bao gồm trải vải và cắt nguyên liệu, phụ liệu và một số công
việc cần làm trước khi bắt đầu giai đoạn may
- Công đoạn ráp nối: bao gồm quá trình may các chi tiết, ủi định hình các chi tiết, ủi
tạo hình và lắp ráp sản phẩm
- Công đoạn tạo dáng sản phẩm sau khi may: bao gồm 2 công việc chính là nhiệt
ẩm định hình và ép tạo dáng. Công đoạn này chỉ có ở những doanh nghiệp chuyên sản
xuất các sản phẩm cao chấp như : Jacket, veston,
- Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm: bao gồm việc tẩy vết bẩn trên sản phẩm, ủi
Trang 8
hoàn chỉnh sản phẩm, bao gói và đóng kiện

hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động
với mức thu nhập cao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và đem lại lợi nhuận cho
Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè.
2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hiện nay, công ty hoạt động với quy mô mở rộng và bộ máy tổ chức được quản lý theo mô
hình trực tuyến – chức năng. Đặc điểm của mô hình này là mỗi bộ phận chuyên trách riêng về
chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến. Những người lãnh đạo trực tuyến
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và có quyền quyết định trong đơn vị mình phụ trách.
Ngoài ra cơ cấu này còn có ưu điểm phát huy tối đa tính tích cực
nhất, linh hoạt nhất nhằm thực hiện các nhiệm vụ và kiểm tra để ngăn chặn, khắc phục
các sai lệch của từng bộ phận thừa hành.
Giám đốc là người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, chuyên đề xuất chiến lược,
sách lược kinh doanh, tạo sự ăn khớp giữa các bộ phận, nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất và
đề ra phương hướng giải quyết sao cho vừa đảm bảo nguồn lực về vật chất kỹ thuật vừa tiết
kiệm chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, Phó Giám Đốc là trợ lý – là người tham mưu cho Giám
Đốc và là người giữ cho hoạt động của công ty bình thường khi Giám Đốc đi vắng. Dưới
Giám Đốc là các phòng ban, chỉ thuần túy là làm nhiệm vụ chuyên môn cho cấp quản trị
thượng đỉnh trong lĩnh vực. Mô hình này không tránh khỏi các nhược điểm như Giám đốc
còn phải xử lí quá nhiều công việc do phải quản lí tất cả các đơn vị trong công ty, thiếu sự
phân cấp uỷ quyền. Như vậy nhiệm vụ của giám đốc quá nặng nề, còn nhiệm vụ các phòng
ban đơn giản, nhẹ nhàng.
Bao gồm 4 phòng ban:
• Phòng kế toán – tiền lương
• Phòng kế hoạch
• Phòng chuẩn bị sản xuất
• Phòng hành chánh – ISO
 Giám đốc: Anh Nguyễn Văn Thịnh
a. Chức năng
- Chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám Đốc về mọi hoạt động tại khu V JEAN - Nhà Bè.
Trang 10

- Được quyền xử lí những cán bộ công nhân viên làm việc không đúng quy trình hệ thống dẫn
đến sai sót nghiêm trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất,có thể chuyển đổi công tác hoặc
thôi việc.
- Ký duyệt các báo cáo trình Tổng Giám Đốc duyệt.
 Phó Giám Đốc Kế Hoạch Kiêm Quản Đốc Phân Xưởng Hoàn Thành:
Anh Phạm Đức Hiếu
a. Chức năng, nhiệm vụ
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó giám đốc mọi hoạt động sản xuất, tiến độ giao hàng
tại các khu vực:
+ Phòng kế hoạch.
+ Kho NPL.
+ Phòng CBSX.
+ PX cắt.
+ Đóng nút + cắt chỉ.
+ Hút bụi + Ủi thành phẩm.
+ KCS thành phẩm.
+ Thu hoá + đóng gói.
- Dựa vào kế hoạch sản xuất đầu tháng,lên lịch thông báo giao hàng theo tuần.
- Tổ chức thực hiện và kiểm soát thực hiện của 3 tổ trưởng (cắt chỉ - ủi thành phẩm, thu hóa +
đóng gói – đóng nút).
- Điều động, cân đối giữa các Tổ trưởng tại các bộ phận nhằm đảm bảo tiến độ giao hàng.
- Theo dõi báo cáo hàng ngày: tiến độ ra hàng thành phẩm tại các chuyền may, tiến độ giao
nhận wash.
- Sau khi xuất xong một mã hàng, phối hợp phụ trách KCS làm biên bản báo cáo hàng tồn phân
loại để nhập kho theo đúng quy định (có chữ ký phòng Kế Hoạch, Phụ trách hoàn thành, Phụ
trách KCS).
- Nhắc nhở kiểm tra thường xuyên về công tác ATLĐ, vệ sinh CN, sắp xếp tại khu vực hoàn
thành.
- Phối hợp cùng chị Triệu kiểm tra và duyệt kế hoạch hàng tháng.
- Tổ chức và xây dựng ổn định làm việc có hệ thống tại lực lượng KCS thành phẩm, chịu trách

+ Giữ gìn vệ sinh+ATLĐ nơi làm việc đúng quy định.
+ Tuân thủ hệ thống làm việc đúng quy định
+ Theo dõi biểu báo cáo hàng ngày: tiến độ ra hàng thành phẩm tại các chuyền may,tiến độ
sau Wash.
+ Thông tin và làm việc trực tiếp với quản lí chuyền về hàng sửa thành phẩm, hàng sửa sau
Wash.
+ Cân đối và điều động lực lượng ủi, đóng nút thành phẩm theo từng giờ, từng ngày một cách
hợp lý và khoa học.
+ Duy trì và kiểm soát biểu mẫu ghi năng suất cá nhân. Quy trách nhiệm bằng công việc ghi
số cho các công nhân để đánh giá chất lượng ủi và cắt phiếu chất lượng.
+ Lắng nghe và có hành động khắc phục triệt để về chất lượng sản phẩm khi KCS xí nghiệp,
QC công ty và khách hàng góp ý.
- Đối với khu vực thu hoá , đóng gói: Anh Đinh Văn Chốn
+ Làm sản phẩm mẫu cho khách hàng duyệt.
+Phải có List xuất cho từng mã hàng.
Trang 13
+ Đóng hàng đúng theo List.
+ Lập bảng nhận dạng tại khu vực thu hoá, đóng gói.
+ Công tác vệ sinh, nhặt chỉ trước khi gấp xếp.
+ Ghi sổ và chữ trên thùng phải rõ ràng, không được bôi xoá.
+ Điều động cân đối giữa các bộ phận nhằm đảm bảo tiến độ giao hàng.
+ Kiểm tra,thực hiện theo dõi List đóng hàng, thực hiện ghi số theo đúng quy định.
+ Đảm bảo đóng hàng đúng, đủ, không gian lận (nếu trường hợp đóng thiếu yêu cầu báo cáo
phòng Kế hoạch khu V và xin ý kiến).
+ Nhận bao bì, nhãn đóng gói theo từng ngày và đăng kí cho ngày hôm sau theo số lượng
nhãn thể hiện trên list xuất hàng.
+ Qua một ngày giao hàng phối hợp với KCS làm báo cáo hàng tồn phân loại để nhập kho
theo đúng quy định (có chữ ký phòng Kế Hoạch Xí Nghiệp, phụ trách hoàn thành, tổ trưởng
KCS).
+ Kiểm tra và nhắc nhở bộ phận giao nhận bao bì, nhãn đóng gói nhằm tránh thất thoát.

 Phòng hành chính - ISO: Chị Nguyễn Ngọc Ngân
- Tham mưu cho giám đốc về cơ cấu tổ chức của xí nghiệp, hoạch định và triển khai thực hiện
kế hoạch nguồn nhân lực nhằm đáp ứng mục tiêu chiến lược xí nghiệp.
- Tham gia việc ban hành các chức năng, nhiệm vụ bộ phận, phòng ban trong xí nghiệp.
- Xây dựng nội qui, quy định, chế độ, chính sách nhân sự và quản lí nguồn nhân lực.
- Xây dựng, phát triển, cải tiến, và áp dụng hiệu quả hệ thống các công cụ sử dụng trong quản lí
nguồn nhân lực: lương, thưởng, đánh giá năng lực, công việc…….
- Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự.
- Phân tích đánh giá nhu cầu đào tạo và kiểm soát các chương trình đào tạo phát triển nguồn
nhân lực trong xí nghiệp.
- Giải quyết các khiếu nại, tranh chấp trong nội bộ xí nghiệp, đảm bảo sự công bằng, hợp pháp
theo đúng quy định xí nghiệp.
- Tổ chức, quản lí văn phòng, đảm bảo trật tự, môi trường làm việc, an toàn, sạch sẽ, PCCC
- Quản lý hành chính văn thư, lưu trữ hồ sơ, công văn, tiếp tân và điều hành nhân sự toàn khối
văn phòng.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên và các công việc hành chính
khác theo các chế độ do Nhà Nước và công ty quy định.
 Phòng chuẩn bị sản xuất – KT: Anh Nguyễn Quốc Hiệp
- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, Phó Giám Đốc về mọi hoạt động tại phòng kĩ thuật. Bao
gồm Kĩ Thuật Chuẩn Bị Sản Xuất và KTC.
- Tiếp nhận kế hoạch sản xuất.
- Tổ chức, phân công công tác cắt mẫu, may mẫu, làm rập, giác sơ đồ theo kế hoạch hàng ngày.
- Kiểm tra tiến độ may mẫu, thực hiện chế mẫu, chuẩn bị cữ gá lắp, thống nhất quy trình may.
- Tiếp nhận toàn bộ các góp ý của khách hàng và Phòng Kĩ Thuật Tổng Công Ty để triển khai
và thực hiện công việc kịp thời.
- Chuẩn bị đầy đủ sơ đồ, rập ốp chính xác nhằm phục vụ tổ cắt.
- Theo dõi công tác triển khai kĩ thuật ở chuyền.
- Duy trì và kiểm tra sổ tay kĩ thuật thường xuyên.
- Theo dõi và báo cáo công việc của Kĩ Thuật Chuẩn Bị trình Ban Giám Đốc mỗi ngày.
 Phòng kế toán – tiền lương: Chị Đoàn Thị Đông – Chị Lê Thị Ngọc

b. Quyền Hạn
- Được quyền chuyển trả những cá nhân vi phạm chất lượng sản phẩm gây sai phạm hàng loạt,
đã được tập huấn nhưng không đạt yêu cầu.
- Đề xuất phương án, nhân sự nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
Trang 16
3. Giới thiệu chung
a. Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè
Hình 1.2 : Tổng Công Ty May Nhà Bè
• Tên doanh nghiệp phát hành: Tổng công ty may Nhà Bè – CTCP
• Tên giao dịch: NHABE GARMENT CORPORATION - JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: NBC
Trang 17
• Logo công ty:
• Vốn điều lệ: 140.000.000.000 đồng
• Giấy ĐKKD số: 4103003232 do Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp
ngày 24/03/2005
• Trụ sở chính: 04 Đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
• Điện thoại: (84-8) 8720077 - 38729124
• Fax: (84-8) 8725107
• Email: [email protected]
• Website: http://www.nhabe.com.vn
b. Xí Nghiệp May Khu V - Jean
• Tên doanh nghiệp phát hành: Xí nghiệp may khu V – Jean Nhà Bè
• Tên thương mại: Xí nghiệp may khu V – Jean Nhà Bè
• Người đại diện: Nguyễn Văn Thịnh
• Chức vụ: Giám đốc
• Loại hình công ty: Doanh nghiệp Nhà nước
• Ngành nghề hoạt động: May mặc sản phẩm quần jeans, khaki các loại
• Địa chỉ: 22/14 Phan Văn Hớn – Tân Thới Nhất – Q.12 – TP.HCM

 Linh động và hiệu quả: Hệ thống quản trị và sản xuất mang tính linh động cao nhằm đáp
ứng nhu cầu thời trang.
 Khách hàng là trọng tâm: Khách hàng luôn là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách
và chiến lược.
 Trách nhiệm xã hội: Với trách nhiệm của một doanh nghiệp chủ lực, NBC hoạt động không
chỉ vì mục đích kinh doanh mà bên cạnh đó chúng tôi cam kết đóng góp một cách tích cực
vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần phát triển xã hội.
Trang 19
d. Qui mô hoạt động
• Giá trị tài sản cố định: 5.846.222.142 đồng
• Số lượng máy móc: 420 máy
• Dây chuyền sản xuất: 5 chuyền
• Số lượng công nhân: 420 người
• Định hướng quản lý sản xuất theo hệ thống Lean, 5S
• Sản xuất: các mặt hàng Jean, chủ yếu là quần Jean
• Xuất khẩu: mặt hàng quần áo Jean các loại.
• Nhập khẩu: nguyên phụ liệu, máy móc phục vụ ngành may.
• Khách hàng thân thiết: Excel kind, ASC, Vigawell, Waxjeans, Mansion,
5. Sơ đồ qui trình sản xuất tại công ty
Trang 20
Trang 21
Nh n n hàngậ đơ
Ki m tra NPLể
Quá trình thi t kế ế
phát triên
Mua hàng
Kiể
m
soát
tr iả

từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho kịp quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng
như các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Nguồn nguyên phụ liệu dự trữ cho sản xuất đòi hỏi
phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng về chất lượng, quy cách, chủng loại, đáp ứng kịp thời cho
quá trình sản xuất được liên tục và ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí vật
liệu ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Qua đó, giảm được mức tiêu hao nguyên phụ
liệu, giảm chi phí cho nguyên phụ liệu thì sản phẩm sản xuất ra không những có chất lượng cao
mà giá thành hạ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nguyên phụ liệu là một trong ba yếu tố cấu thành của quá trình sản xuất sản phẩm
ngành may (sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động), nội dung cơ bản của đối
tượng lao động là nguyên phụ liệu. Nếu xét về mặt vật chất thì nguyên phụ liệu là yếu tố cấu
thành nên thực thể của sản phẩm may, chất lượng sản phẩm may. Chất lượng của nguyên phụ
liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Xét về mặt giá trị thì tỷ trọng các yếu tố
nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành. Còn xột về lĩnh vực vốn thì tiền bá
ra mua nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động của các doanh nghiệp. Do đó,
việc quản lý nguyên phụ liệu trong sản xuất là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với mọi doanh
nghiệp dệt may. Để quản lý nguyên phụ liệu trong sản xuất phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Trang 22
Ki m tra finalể
Ki m tra sau iể ủ
Quá trình iủ
Bao gói đóng
thùng
Xu t hàngấ
Nh p khoậ
- Đảm bảo cung cấp kịp thời nguyên phụ liệu cho sản xuất. Tính kịp thời là yêu cầu về
mặt lượng của sản xuất. Phải luôn đảm bảo để không xảy ra tình trạng thiếu nguyên phụ liệu
làm cho sản xuất bị gián đoạn.
- Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách của nguyên phụ liệu. Tính
kịp thời phải gắn liền với đủ về số lượng và đúng về chất lượng. Đây là một yêu cầu của công
tác phục vụ. Nếu cung cấp kịp thời nhưng thừa về số lượng và chất lượng không đảm bảo thì

trình sản xuất. Việc này ảnh hưởng đến năng suất của doanh nghiệp, đến chất lượng sản
phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm đầu tư, đến tình hình tài chớnh của doanh nghiệp,
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.
PHẦN 2 QUY TRÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẠI
uCÔNG TY NHÀ BÈ
I. Cơ cấu nhân sự tại kho nguyên phụ liệu của công ty KHU V- TỔNG CÔNG TY
NHÀ BÈ
Nhân viên kho chịu trách nhiệm về những công việc liên quan đến quản lý nguyên vật
liệu, xuất - nhập, thống kê…v.v tất cả các công việc liên quan đến kho
Cơ cấu nhân sự kho gồm 6 nhân viên
-1 nhân viên phụ trách nguyên liệu: Chịu trách nhiệm tất cả công việc liên quan đến
nguyên liệu chính cho sản xuất
-1 nhân viên quản lý phụ liệu: Chịu trách nhiệm về quản lý sắp xếp phụ liệu trong kho
đồng thời cung cấp cho các chuyền may
-1 trợ lý phụ liệu: Chủ yếu đảm nhận các công việc về thống kê, chuẩn bị phụ liệu cho
sản xuất
-1 nhân viên kiểm vải
-2 nhân viên phụ trách nhập xuất vải.
Về số lượng : 6 người ,mỗi người chịu trách nhiệm một phần việc khác nhau, nhưng có
quan hệ mật thiết với nhau vì thế họ có thể giám sát nhau trong mọi công việc ,tránh được sự
gian lận trong công tác đảm bảo được toàn bộ công việc của phòng ,điều đó làm giảm số
lượng lao động ,giúp bộ máy không bị cồng kềnh, tiết kiệm được chi phí quản lý.
II. Nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên kho NPL
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và quản lý kho nguyên phụ liệu
IV. Triển khai công tác tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệu của công ty KHU V-
TỔNG CÔNG TY NHÀ BÈ
1. Thực trạng công tác quản lý kho nguyên phụ liệu của công ty KHU V- TỔNG
CÔNG TY NHÀ BÈ
Trang 24
a. Khái quát về NPL trong KHU V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status