Đánh giá hiện trạng môi trường công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ VÂN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO,
THỊ XÃ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Vân Anh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Đinh Thị Hải Vân
là những người đã định hướng đề tài và trực tiếp chỉ bảo tôi trong quá trình thực
tập tốt nghiệp, hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tiếp theo tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh/chị, cô/chú công ty
cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, các anh/chị, bạn bè đồng nghiệp tại
Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường Ninh Bình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên tôi,
khích lệ để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên Nguyễn Thị Vân Anh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.5. Công tác quản lý nhà nước về môi trường trong ngành chế biến thực
phẩm 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

1.5.1 Hệ thống HACCP 24
1.5.2 Hệ thống ISO 14001: 27
1.5.3 Hệ thống ISO 2200 29
CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1 Quá trình phát triển và thực trạng sản xuất của Công ty cổ phần thực
phẩm xuất khẩu Đồng Giao 30
2.2.2 Hiện trạng môi trường Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 30
2.2.3 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại công ty 30
2.2.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại công ty 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp điều tra thực địa: 30
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 31
2.3.5 Phương pháp so sánh 34
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Quá trình phát triển và thực trạng sản xuất của Công ty cổ phần thực
phẩm xuất khẩu Đồng Giao 35
3.1.1 Giới thiệu về của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 35
3.1.2 Thực trạng sản xuất của Công ty 38
3.2 Hiện trạng môi trường Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 46
3.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 46
3.2.2 Hiện trạng môi trường nước 49

Bảng 1.2 : Thông số nước thải của một số Công ty rau quả 10
Bảng 1.3: Tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than 10
Bảng 1.4: Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O trong điều
kiện cháy tốt 11
Bảng 3.1. Tình hình chế biến rau quả của công ty năm 2013 38
Bảng 3.2: Nhu cầu tiêu thụ nước trong một ngày của Nhà máy 39
Bảng 3.3 : Nhu cầu tiêu thụ điện năng trung bình ngày trong nhà máy 39
Bảng 3.4: Chất lượng không khí khu vực sản xuất của Công ty 46
Bảng 3.5: Chất lượng không khí xung quanh Công ty 48
Bảng 3.6: Kết quả phân tích nước thải sản xuất của Công ty 52
Bảng 3.7: Chất lượng nước suối Chăn nuôi trước và sau điểm xả của Công ty 54
Bảng 3.8: Lượng phát sinh các loại chất thải trong 1 tháng tại nhà máy 57
Bảng 3.9. Thể tích các bể của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 62
Bảng 3.10: Sự thay đổi chất lượng nước thải sản xuất của công ty năm 2001
và năm 2014 63
Bảng 3.11 : Kết quả khảo sát nhận thức của nhân viên về bảo vệ môi trường 66
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát nhận thức của nhân viên thu gom rác về bảo vệ
môi trường 67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

TSP : Tổng sản phẩm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực. Ngành công nghiệp
nói chung và ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nói riêng cũng ngày càng phát
triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế, tiện ích cho con người như tạo ra các
sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người trong và ngoài nước, hơn thế nữa ngành
chế biến thực phẩm đã và đang giải quyết công ăn việc làm cho người lao động địa
phương. Mặt khác, từ lý luận và thực tế cho thấy ngành công nghiệp chế biến rau
quả có vị trí trọng yếu trong công nghiệp chế biến thực phẩm bởi lẽ rau quả là một
loại hàng hoá có tính mùa vụ, khó bảo quản, không thể để lâu sau khi thu hoạch,
chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng chứa trong nó nhanh bị giảm sút. Do vậy,
phát triển công nghiệp chế biến rau quả sẽ tạo điều kiện cho việc xử lý, chế biên các
loại rau quả ở dạng nguyên thuỷ có thể giữ, bảo quản được lâu hơn, tạo ra các loại
hàng hoá ,sản phẩm khác có đặc trưng của loại rau quả đó…Nó tạo điều kiện cho
ngành nông nghiệp phát triển, đặc biệt là lĩnh vực trồng các loại rau quả theo hướng
tập trung, chuyên canh. Hiện nay, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm được xác
định là ngành. Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành chế biến
thực phẩm đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh
mẽ như sử dụng nhiều tài nguyên nước trong quá trình trồng trọt, chế biến. Hoạt
động sản xuất của ngành CBTP sinh ra một lượng lớn chất thải rắn, nước thải có lưu
lượng lớn chứa hàm lượng hữu cơ cao tác động mạnh mẽ đến chất lượng môi
trường xung quanh như làm ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận, suy giảm đa dạng sinh
học, tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh.

Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao thông qua lấy mẫu, phân tích các
chỉ tiêu môi trường.
- Phân tích các giải pháp BVMT đang áp dụng tại công ty và đề xuất các giải
pháp BVMT có tính khả thi. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu chung về ngành chế biến thực phẩm ở Việt Nam
Trong Hệ thống Tài khoản Quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt động sản xuất ra
làm ba nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; và những
ngành dịch vụ (sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước). Trong đó, CNCBTP là
phân ngành của ngành CNCB.
So với các ngành công nghiệp khác, công nghệ chế biến thực phẩm nước ta
là ngành có truyền thống lâu đời nhưng sự phát triển của ngành này còn rất chậm,
chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước và tầm quan trọng của ngành trong
nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, sự đóng góp của ngành vào sự phát triển của đất
nước và cải thiện nhu cầu thực phẩm cho nhân dân là không nhỏ như nâng cao giá trị
kim ngạch xuất khẩu, tăng thu nhập người lao động.
Công nghệ chế biến thực phẩm rất đa dạng về ngành nghề, sản phẩm, quy
trình công nghệ, mức độ chế biến Căn cứ vào sự giống nhau về công dụng cụ thể
của sản phẩm cũng như nguyên liệu chế biến thì CNCBTP bao gồm những ngày
kinh tế - kỹ thuật sau:
+ Ngành chế biến lương thực: xay sát, sản xuất mỳ ăn liền, làm bánh, bún;
+ Ngành chế biến thủy sản;
+ Ngành chế biến thịt, sữa và các sản phẩm tư thịt, sữa;
+ Ngành chế biến nước giải khát: bia, nước ngọt, nước khoáng, chè;

đề án, đã có 12 dự án xây dựng nhà máy mới, đưa tổng công suất chế biến
lên 290.000 tấn sản phẩm/năm. Bên cạnh đó việc xây dựng Công ty chế biến nhỏ
và vừa cũng đã được đầu tư và không ngừng phát triển. Cả nước hiện có 25 đơn vị
quốc doanh, 7 đơn vị liên doanh, 129 cơ sở tư nhân và hơn 10.000 hộ tham gia chế
biến nông sản. So với chỉ tiêu năm 2010, năng lực chế biến công nghiệp
hiện nay của nước ta đã đạt 44,6% và chế biến trong dân đạt 50%. Hiện nay, cả
nước có 12 dây chuyền mới được đầu tư nâng cấp, với tổng công suất hơn 50000
tấn sản phẩm/năm có trình độ công nghệ chế biến hiện đại, đạt tiêu chuẩn của châu
Âu, châu Mỹ. Chương trình chế biến rau quả, triển khai được 20 dự án với
tổng công suất trên 120000 tấn sản phẩm/năm, trong đó có 9 dự án đã được
phê duyệt với tổng công suất 44600 tấn sản phẩm/năm, ví dụ như: xây dựng dự án
“Hệ thống kho mát bảo quản hoa quả tại Lạng Sơn thực hiện phương thức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

buôn bán hai chiều’’ và xây dựng mô hình bảo quản mận Bắc Hà (Lào Cai ). Theo
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến cuối năm 2012, tổng diện tích
rau, quả và hoa trên cả nước đạt 1,27 triệu ha, tổng sản lượng đạt 13,875 triệu
tấn. Nếu đem so với năm 2010, chỉ tiêu về diện tích đã đạt 97% và sản lượng đạt
69,4%. Không chỉ đầu tư cho cây trồng, những năm qua, năng lực chế biến rau,
quả cũng đã được các ngành, các địa phương đầu tư mạnh và hoạt động tương đối
hiệu quả. Các nhà máy thuộc doanh nghiệp Nhà nước có tổng công suất 143.747 tấn
sản phẩm/năm (chiếm xấp xỉ 50%), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 48.65
tấn sản phẩm/năm (chiếm 16%), số còn lại thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài ( Nguyễn Thu Hoài, 2013)
Các sản phẩm nông sản chế biến chủ yếu là các loại sau: đồ hộp, lạnh đông,
nghiền, cô đặc, mứt quả, chiên sấy, lên men, muối,… Trong đó, tỷ trọng các sản
phẩm đồ hộp chiếm 50%, sau đó là sản phẩm cô đặc và lạnh đông đang được nhiều
thị trường đặt mua, mặt hàng này đang có xu hướng phát triển mạnh. Việc thu hái,
lựa chọn, bảo quản vẫn tiến hành thủ công là chính, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch lên

Bài khí - ghép kín
Thanh trùng - Làm nguội
Nước
Nước thải
Chất thải rắn: vỏ,

- Chất thải rơi rớt
- Nước thải rò rỉ
Bảo ôn, dán nhãn
Thành phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Sau đó nguyên liệu được rửa sạch bùn đất cát bẩn đảm bảo vệ sinh cho các
công đoạn chế biến tiếp theo. Nguyên liệu có thể được rửa 1 lần hoặc nhiều lần phụ
thuộc vào loại nguyên liệu và yêu cầu quá trình chế biến.
Tiếp đến là công đoạn chế biến sơ bộ bằng cơ học dưới tác động của máy
hoặc bằng thủ công, sau khi bóc vỏ tới công đoạn làm nhỏ nguyên liệu, quá trình này
gồm: cắt, xay, nghiền, đồng hóa nguyên liệu.
Sau đó là công đoạn chế biến nguyên liệu sơ bộ bằng nhiệt: chần, hấp, đun
nóng, cô đặc Tùy theo loại sản phẩm mà chọn quá trình xử lý thích hợp.
Sau khi xử lý bằng nhiệt thì tới công đoạn cho bao bì vào sản phẩm. Có 2
nhóm:
- Bao bì gián tiếp: để đựng các đồ hộp thành phẩm, tạo thành các kiện hàng,
thường là những thùng gỗ kín hay nan thưa hay thùng carton.
- Bao bì trực tiếp: tiếp xúc với thực phẩm, cùng với thực phẩm tạo thành một
đơn vị sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh và thống nhất, thường được gọi là bao bì đồ
hộp. Trong nhóm này, căn cứ theo vật liệu bao bì, lại chia làm các loại: bao bì kim
loại, bao bì thủy tinh, bao bì giấy nhiều lớp
Trong lúc cho sản phẩm vào bao bì thì sẽ có mặt không khí trong bao bì, công

Ngành chế biến thực phẩm, trong đó có chế biến rau, quả sử dụng một lượng
nước lớn, vì thế lượng nước thải ra là không nhỏ.
Nước thải từ các nhà chế biến thực phẩm được chia làm 3 loại:
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sản xuất
- Nước mưa chảy tràn
Nước thải chảy tràn của nhà máy tạo ra do các hoạt động tắm rửa, nước thải
nhà bếp, nhà vệ sinh Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các loại vi khuẩn, các chất
hữu cơ, các chất rắn lơ lửng
Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn từ nhà mày phụ thuộc vào
mùa và diện tích nhà xưởng. Lượng nước mưa chảy tràn thường cuốn theo đất, cát,
mỡ, do đó chứa nhiều tạp chất lơ lửng.
Nước thải sản xuất: đây là lượng nước thải chủ yếu từ các nhà máy thực
phẩm, phát sinh từ quá trình ngâm rửa, sơ chế, chế biến thường chứa nhiều chất hữu
cơ, chất tẩy rửa, chất bảo quản Do hàm lượng chất hữu cơ cao, giàu dinh dưỡng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

nước thải từ các nhà máy này rất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển đồng thời dễ bị
lên men gây mùi hôi thối (Nguyễn Thiện Nhân và cs, 1998)
Bảng 1.1: Đặc trưng của nước thải ngành chế biến thực phẩm
Loại hình
Sản xuất
Lưu
lượng
thải
(m
3
/ngày


999 –
1078
5.39
1473 -
1827
9.14
2. Sản
xuất đồ
hộp và
các sản
phẩm
đông lạnh
30 – 50
1500 –
1700
85
1000 –
1100
55
1700 -
1900
95
3. Chế
biến thủy
- hải sản
10- 20
350-
450
9
600-

Công ty rau
quả Tiền
Giang
Công ty
TNHH
Thực phẩm
Hồng Thái
– tỉnh Bình
Dương
1 pH -
5,7 4 – 5 5,9
2 SS mg/l
225 70 – 180 140
3 COD mg/l
464 1100 - 2500 385
4 BOD
5
mg/l
312 400 - 1500 265
5 Tổng N mg/l
40 15 – 30 49
6 Tổng P mg/l
6,2 4 – 15 7,5
7 Tổng Coliform MNP/100mg/l
5900 94000

6400
(Nguồn: Phạm Văn Phúc, 2010)
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh khí thải
Khí thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm chủ yếu phát sinh từ các lò hơi

60≈86

86≈100

>100

% 3 3 4 3 4 3 7 6 67
(Nguồn: Nguyễn Thiện Nhân và cs, 1998)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

Đối với lò hơi đốt dầu FO, khí thải thường có các chất sau: CO
2
, CO, NO
x
, SO
2
,
SO
3
và hơi nước, ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn
với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng son khí mà ta thường gọi là mồ hóng.

Bảng 1.4: Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O
trong điều kiện cháy tốt
CHẤT GÂY Ô NHIỄM

NỒNG ĐỘ (mg/m
3
)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

nước tiếp nhận như ao hồ, sông, suối sẽ làm cho các thủy vực này bị nhiễm bẩn,
gây hậu quả xấu với nguồn nước như:
+ Độ pH thấp
Độ pH của nước thải thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp
nhận do các loại vi sinh vật có tự nhiên trong nước bị kìm hãm phát triển.
+ Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao:
Nước thải ngành chế biến thực phẩm có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào
nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng
oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài
nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm
chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
+ Hàm lượng chất lơ lửng cao:
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, không những làm mất
vẻ mỹ quan mà còn hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh
hưởng đến quá trình quang hợp của tảo, rong rêu giảm quá trình trao đổi oxy và
truyền sáng, dẫn đến tình trạng kỵ khí.
+ Hàm lượng chất dinh dưỡng cao:
Nồng độ các chất nito, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các
loại tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu
oxy. Nếu nồng độ oxy giảm đến 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng đến
chất lượng nước thủy vực.
+ Vi sinh vật
Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn
nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm
bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn,
tiêu chảy (Nguyễn Văn Phước, 2007)
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex Thanh Chương, huyện Thanh

Xử lý hiếu khí
Công nghệ xử lý bùn hoạt tính hay được sử dụng trong xử lý nước thải thực
phẩm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Xử lý yếm khí
Xử lý yếm khí thường được áp dụng đối với nước thải có nồng độ chất hữu
cơ cao.
Lọc sinh học
Lọc sinh học cũng khá phù hợp và hiện đang được sử dụng nhiều trong xử lý
nước thải thực phẩm. Mô hình được thể hiện qua hình vẽ dưới đây:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Xử lý sinh học nói chung rất phù hợp đối với các loại nước thải công nghiệp
thực phẩm do bản chất dễ thối rữa và dễ phân huỷ của chất ô nhiễm. Vấn đề là nên
sử dụng hệ thống thiết bị xử lý hiếu khí - yếm khí đồng bộ hay tự nhiên bằng các hồ
sơ sinh học phụ thuộc rất nhiều vào quy mô thải và quy mô đầu tư. Với các xí
nghiệp quy mô nhỏ nên sử dụng các hồ xử lý yếm khí tự nhiên. Với các xí nghiệp
quy mô lớn, nhất là các xí nghiệp đông lạnh, xí nghiệp đường hay nấu rượu nên xử
lý yếm khí kết hợp với các chất thải rắn hữu cơ sinh ra từ trong quá trình sản xuất.
Khi đó cần thiết kế hệ thống thiết bị đồng bộ (Ngô Thị Nga, 2002)
1.4.1.1 Công nghệ xử lý nước thải của công ty trách nhiệm hữu hạn nước giải khát
Delta – Long an
Sản phẩm chủ yếu của công ty là nước ép trái cây và trái cây đóng hộp lon
xuất khẩu, 80% sản phẩm của công ty xuất khẩu cho các nước Châu Âu, Hoa Kỳ,

Môi
trường

Trích đoạn Công cụ quản lý môi trường Công ty đang áp dụng Đánh giá biện pháp quản lý Đánh giá biện pháp xử lý và giảm thiểu chất thải Giải pháp tổ chức, quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status