Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO), Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình - Pdf 15

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
bài luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc, ngoài phần trích dẫn, đây là kết quả làm việc của cá
nhân tôi.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Yến
i
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội, đặc biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới: Tập thể
các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GVC. ThS. Nguyễn Trọng Đắc,
người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành bài khóa luận.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ThS. Đinh Cao Khuê – Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao,
anh Nguyễn Thanh Tùng – Trợ lí Tổng giám đốc, các cô chú và các anh chị
tại công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao đã tận tình giúp đỡ, tạo
điều kiện hết sức thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại Công ty.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè
luôn giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong quá trình học tập cũng như
trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do trình độ, năng lực bản thân còn
hạn chế nên trong báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong các thầy
giáo, cô giáo, các bạn đóng góp ý kiến để bài khóa luận được hoàn thiện.

chiến lược đa dạng hóa sản phẩm;
- Phân tích chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và các chiến lược phụ trợ
của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao qua các giai đoạn;
iii
- Khuyến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược đa dạng
hóa sản phẩm của Công ty trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cán bộ lãnh đạo, người lao động,
các cổ đông, các hộ nông dân cung cấp nguyên liệu cho công ty và các đối
tác, khách hàng của Công ty.
Để nắm rõ cơ sở lí luận của đề tài, chúng tôi đưa ra một số khái niệm,
sự cần thiết, các hình thức và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược đa dạng
hóa sản phẩm. Về cơ sở thực tiễn, chúng tôi đề cập đến tình hình sản xuất sản
phẩm nông sản và kinh nghiệm thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nông sản trên
thế giới và tại Việt Nam.
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp:
phương pháp tiếp cận có sự tham gia; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo;
phương pháp chọn điểm nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu; phương pháp
thu thập thông tin, số liệu (thứ cấp, sơ cấp); phương pháp xử lí thông tin, số
liệu; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp thống kê so sánh; phương
pháp SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công
ty trong quá trình thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.
Qua việc nghiên cứu về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Công ty,
đề tài thu được một số kết quả sau:
1. Thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và các chiến lược phụ
trợ của Công ty CPTPXK Đồng Giao
- Khái quát về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
CPTPXK Đồng Giao
+ Về tình hình sản xuất: Bên cạnh phát triển các loại nguyên liệu truyền
thống như dứa, vải, Công ty mở rộng diện tích các nguyên liệu như: dưa
chuột, lạc tiên, ngô ngọt Công ty đẩy mạnh phát triển các loại sản phẩm dựa

v
+ Chiến lược đào tạo nhân lực chất lượng cao: Công ty chú trọng đào
tạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân, nâng cao trình độ người
lao động nhằm đáp ứng yêu cầu hiện tại.
+ Chiến lược đa dạng hóa thị trường tiêu thụ: Các thị trường xuất khẩu
chính của Công ty là: Châu Âu chiếm 40%, Mỹ chiếm 25%, Nhật Bản và Hàn
Quốc chiếm 30% và thị trường còn lại là 5%. Công ty đẩy mạnh tiêu thụ nội
địa tại các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược đa dạng hóa của Công ty:
+ Yếu tố bên ngoài Công ty như nhu cầu thị trường, chiến lược của các
đối thủ cạnh tranh, chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Yếu tố bên trong như nguồn nhân lực, nguồn vốn máy móc thiết bị và
cơ sở hạ tầng của Công ty.
- Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong quá trình thực hiện
chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
+ Thuận lợi: nguồn nguyên liệu rau quả phong phú; công nghiệp chế
biến đang phát triển; Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi đối với các doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp.
+ Khó khăn về công tác quản lý, thời tiết, khí hậu,
- Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, tiềm năng
của Công ty trong quá trình thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.
2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa
sản phẩm của Công ty trong thời gian tới.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP, HÌNH xii

3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 43
3.1.6 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của Công ty trong việc phát triển
kinh doanh 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 44
3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 45
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 46
3.2.4 Phương pháp xử lí thông tin, số liệu 47
3.2.5 Phương pháp phân tích 47
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty những năm qua 50
4.1.1 Tình hình sản xuất sản phẩm của Công ty 50
4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu
Đồng Giao những năm qua 55
4.1.3 Đánh giá hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2011 - 2013 61
4.2 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và các chiến lược phụ trợ của công ty
Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 62
4.2.1 Thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Công ty 62
4.2.1.1 Ý tưởng, điều kiện xây dựng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 62
4.2.1.2 Thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của công ty Cổ phần
thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 67
viii
4.2.2 Các chiến lược phụ trợ của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng
Giao 78
4.2.2.1 Chiến lược đa dạng hóa nguyên liệu của Công ty 78
4.2.2.3 Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của
công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 92
4.2.2.4 Chiến lược đa dạng hóa thị trường tiêu thụ của công ty Cổ phần thực

PHỤ LỤC 125
DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 2.1 Chu kì sống của sản phẩm 10
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013
19
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu rau quả sang EU giai đoạn 2010 – 2013 20
Bảng 2.3 Chủng loại trái cây xuất sang thị trường EU tháng 1/2014 21
Bảng 2.4 Chủng loại rau quả đóng hộp xuất khẩu sang EU tháng 1/2014 21
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lí Công ty DOVECO, năm 2013 36
Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai của công ty DOVECO, năm 2013 39
Bảng 3.2 Tình hình lao động của công ty DOVECO qua 3 năm 2011 – 2013
41
Bảng 3.3 Nguồn hình thành vốn của công ty DOVECO giai đoạn 2011 – 2013
42
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty DOVECO qua 3 năm 43
2011 – 2013 43
Bảng 4.1 Số lượng các loại nguyên liệu của công ty DOVECO giai đoạn 2011
– 2013 52
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty DOVECO giai đoạn 54
2011 – 2013 54
Bảng 4.3 Sản lượng tiêu thụ nội địa phân theo các nhóm sản phẩm của 60
công ty DOVECO giai đoạn 2011 - 2013 60
x
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai
đoạn 2011- 2013 62
Bảng 4.5 Danh mục sản phẩm được mở rộng của công ty DOVECO 67
Bảng 4.6 Danh mục sản phẩm rau quả chế biến chủ lực và mở rộng của .69
công ty DOVECO giai đoạn 2011-2013 69
Bảng 4.7 Một số sản phẩm nông nghiệp an toàn của công ty DOVECO 70
tại siêu thị DOVECO Mart tháng 3/2014 71

Đồ thị 4.4 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc của
công ty DOVECO giai đoạn 2011 – 2013 59
Đồ thị 4.5 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa của công ty DOVECO 60
giai đoạn 2011 – 2013 60
Hộp 4.1 Ý kiến của Ban lãnh đạo Công ty DOVECO 64
Hộp 4.2 Ý kiến của khách hàng về sản phẩm đổi mới của Công ty 71
Đồ thị 4.6 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm mới của công ty DOVECO 72
giai đoạn 2011-2013 72
Hình 4.1a. Nước dứa thường 73
Hình 4.1b. Nước dứa nguyên chất 100%, không đường, không chất bảo quản
73
Hình 4.2a. Nước vải thường 73
Hình 4.2b. Nước vải thạch 73
Đồ thị 4.7 Sản lượng rau quả của công ty DOVECO năm 2011 và năm 2013
84
Đồ thị 4.8 Cơ cấu các loại rau quả của công ty DOVECO năm 2011 và năm
2013 85
Hình 4.3a Dây chuyền cấp đông nhanh IQF 90
Hình 4.3b Dây chuyền sản xuất dứa hộp 90
xii
Đồ thị 4.9 Đánh giá của công nhân tại các xưởng sản xuất về hệ thống máy
móc của công ty DOVECO 91
Đồ thị 4.10 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2011-2013 95
Hộp 4.3 Ma trận SWOT của công ty DOVECO 107
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội

đó tăng khả năng cạnh tranh, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp không tìm được chiến lược sản xuất kinh
doanh tốt, phản ứng chậm chạp với những biến động của thị trường, kết quả là
các doanh nghiệp đó bị phá sản.
Việt Nam là một quốc gia có lợi thế để phát triển nhiều loại rau quả
nhiệt đới gió mùa pha trộn tính ôn đới. Tận dụng tiềm năng của mình, Việt
Nam đã và đang sản xuất và xuất khẩu nhiều loại rau quả có giá trị kinh tế cao
như: vải, dứa, cam, thanh long, dưa hấu, xoài, chôm chôm, chuối, dưa chuột,
gấc, (Dẫn theo Ninh Đức Hùng, 2013). Công nghiệp chế biến là một trong
những ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Phát
triển công nghiệp chế biến là một định hướng chiến lược được ưu tiên hàng
đầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. Trong đó, công nghiệp chế
biến rau quả là một bộ phận cấu thành quan trọng trong công nghiệp chế biến.
Trong những năm qua, công nghiệp chế biến nói chung và chế biến rau quả
nói riêng ở nước ta đã có những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, trên
thực tế vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế, chất lượng sản phẩm qua chế
biến chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường còn kém, giá cả, mẫu mã sản
1
phẩm chưa thực sự hấp dẫn. Đặc biệt, nguồn nguyên liệu cho sản xuất chưa
thực sự đa dạng, phong phú, chưa ổn định và mang tính thời vụ cao. Sản
phẩm cung cấp ra thị trường chủ yếu là sản phẩm thô, chưa có sự sáng tạo, cải
tiến, đa dạng về chủng loại mặt hàng. Trong khi đó, yêu cầu của người tiêu
dùng về các mặt hàng rau quả nông sản đang tăng cao. Các sản phẩm không
những phải đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, dinh dưỡng, vệ sinh an toàn
thực phẩm, giá cả cạnh tranh, mà còn phải đa dạng về chủng loại, kiểu dáng,
mẫu mã Điều này đang trở thành một thách thức đối với mỗi doanh nghiệp
chế biến rau quả nông sản.
Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng rau quả nông sản khép
kín từ khâu sản xuất nguyên liệu đến khâu chế biến sản phẩm và xuất khẩu.

phẩm của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO); từ
đó khuyến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa sản
phẩm của Công ty trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để hoàn thành mục tiêu chung đề ra, đề tài tập trung giải quyết một số
mục tiêu cụ thể sau:
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan
đến chiến lược đa dạng hóa sản phẩm;
(2) Phân tích chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và các chiến lược phụ
trợ của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao qua các giai đoạn;
(3) Khuyến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược đa dạng
hóa sản phẩm của Công ty trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thế nào là chiến lược đa dạng hóa sản phẩm?
3
(2) Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và các chiến lược phụ trợ của
công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao trong thời gian qua được
thực hiện như thế nào?
(3) Giải pháp nào để hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của
Công ty?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động đa dạng hóa sản phẩm của
công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO)
Thông qua:
Cán bộ lãnh đạo, người lao động và các cổ đông của công ty CPTPXK
Đồng Giao.
Các hộ nông dân cung cấp nguyên liệu cho công ty, công nhân nông
nghiệp tại vùng nguyên liệu của Công ty.
Các đối tác, khách hàng của Công ty.

hiện các mục tiêu đó”.
Theo Sammen.B.Quinn (Đại học Darmouth): Chiến lược là một dạng
thức hoặc kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và trình tự
hành động kết dính lại với nhau”.
Theo McKinsey (1978): Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi hoạt
động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bề vững.
Theo Cynthia A. Montygormery: “Chiến lược không chỉ là một kế
hoạch, cũng không chỉ là một ý tưởng, chiến lược là triết lý sống của một
công ty”.
Theo William Glucek – Businesspolicy & strategic managent coi:
“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối
hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ
được thực hiện”.
6
Trong kinh doanh có nhiều định nghĩa về chiến lược nhưng có thể thấy
chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức nhằm mục
đích nâng cao và đảm bảo những quyền lợi thiết yếu của mình. Chiến lược
của doanh nghiệp trả lời những câu hỏi như phải cạnh tranh trên thị trường
như thế nào? Những hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường
đó? Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường?
Như vậy: Chiến lược là một chương trình nhằm đem lại cho tổ chức
một lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, nó quyết định sự thành bại trong kinh
doanh của doanh nghiệp. (Dẫn theo Nguyễn Thanh Hương, 2009)
2.1.1.2 Chiến lược đa dạng hóa
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mục tiêu tăng trưởng luôn là mục
tiêu quan trọng và xuyên suốt của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu này,
doanh nghiệp có thể hướng theo các chiến lược như: Chiến lược tăng trưởng
tập trung, chiến lược tăng trưởng hội nhập (liên kết), chiến lược tăng trưởng
bằng con đường đa dạng hóa. Trong đó, đa dạng hóa là chiến lược được rất

phân tán và hạn chế rủi ro trong kinh doanh mà đa dạng hóa còn tạo điều kiện
để doanh nghiệp tận dụng nguồn vốn của mình để đầu tư vào các lĩnh vực
kinh doanh khác.
- Tận dụng được máy móc công nghệ vốn có: Khi thực hiện việc đa
dạng hóa, công ty sẽ tận dụng máy móc vốn có để tiến hành sản xuất các loại
sản phẩm khác. Như vậy, vừa có thể gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra,
vừa tăng lợi nhuận cho công ty.
- Các lĩnh vực kinh doanh hỗ trợ nhau về khách hàng, tăng khách
hàng: Khi khách hàng biết đến một loại sản phẩm của Công ty, sẽ tạo được
niềm tin, sự yêu thích đối với những loại sản phẩm khác. Từ đó, khách hàng
của doanh nghiệp không ngừng tăng lên, tạo ra thị trường tiêu thụ lớn hơn cho
doanh nghiệp.
8
- Mở rộng thị trường, khai thác được các nguồn nguyên liệu, giá nhân
công rẻ: Thực hiện chiến lược đa dạng hóa, các doanh nghiệp cần nhiều
nguyên liệu hơn cho việc mở rộng sản xuất của mình. Mặt khác, các doanh
nghiệp có thể tận dụng nguồn lao động của địa phương để phát triển kinh
doanh, giảm giá sản phẩm.
- Gia tăng các nguồn lợi nhuận: Thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm,
mở rộng thị trường, gia tăng số lượng sản phẩm và khai thác triệt để lợi thế
kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phát triển hơn, đem lại lợi nhuận cao.
 Nhược điểm của đa dạng hóa:
Dàn trải quá mỏng sức lực của mình công ty không có điều kiện tập
trung các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng quát các
năng lực cạnh tranh của mình để thắng lợi trên một lĩnh vực. Thực tế, nhiều
công ty đa dạng hóa hoạt động trong các ngành bão hòa, họ đã kịp nhận thấy
nguồn lực khan hiếm của mình bị dàn trải quá mỏng và hậu quả là hiệu suất
giảm xuống.
Nhà quản trị khó có thể nắm bắt và phân tích đầy đủ các thông tin về tất
cả các mảng kinh doanh của công ty do lĩnh vực kinh doanh quá rộng. (Dẫn

thậm chí chấp nhận thua lỗ. Mục tiêu chính là thâm nhập thị trường, tiếp cận
khách hàng.
- Giai đoạn tăng trưởng: Sản phẩm và doanh số ngày càng tăng lên.
Giá thành sản phẩm dần giảm nhằm mở rộng thị trường. Tạo sự yêu thích của
đa số khách hàng, áp dụng mức giá khác nhau ở các thị trường.
- Giai đoạn chín muồi: Doanh số tăng mạnh và đạt mức cao nhất, thể
hiện cơ hội làm ăn, mức gặt hái của doanh nghiệp. Giá tăng cao ở mức hợp lí
theo sản phẩm bán chạy. Lợi nhuận của doanh nghiệp cao. Cuối giai đoạn,
sau khi đạt cực đại, doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng bão
hòa, sau đó xuất hiện dấu hiệu trì trệ trong quá trình bán sản phẩm.
- Giai đoạn suy thoái: Tình trạng doanh số, giá cả sản phẩm giảm
nhanh. Doanh nghiệp cần căn cứ vào mức giảm của doanh số và lợi nhuận,
đối chiếu với mục tiêu chiến lược, cân nhắc lợi ích trước mắt và lâu dài để có
thể loại bỏ những sản phẩm lỗi thời và bổ sung những sản phẩm mới.
(Dẫn theo Đặng Thị Ngọc, 2011)
10
2.1.1.4 Đa dạng hóa sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp được coi là hoạt động
có hiệu quả nếu như sản phẩm của doanh nghiệp này được tiêu thụ với mức
giá thị trường và số lượng theo khả năng đáp ứng nhất định. Muốn vậy, doanh
nghiệp phải gắn sản phẩm của mình với nhu cầu thị trường, với người tiêu
dùng, tức là phải xây dựng cơ cấu và danh mục sản phẩm có hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, tính hiệu quả của cơ cấu và danh mục sản phẩm lại phụ thuộc vào
những điều kiện chủ quan và khách quan nhất định. Khi các điều kiện đó thay
đổi, buộc cơ cấu và danh mục sản phẩm cũng sẽ thay đổi để thích ứng với
điều kiện mới. Nếu cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp thay đổi theo hướng
thu hẹp thì doanh nghiệp đó phát triển theo hướng chuyên môn hóa. Ngược
lại, nếu cơ cấu sản phẩm được mở rộng, danh mục sản phẩm được tăng thêm
thì doanh nghiệp đó đang phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm. Có
nhiều khái niệm về đa dạng hóa sản phẩm:

Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, doanh nghiệp xây dựng
và thực hiện các chiến lược phụ trợ như: Chiến lược đa dạng hóa nguyên liệu;
Chiến lược hoàn thiện và đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất; Chiến lược
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; Chiến lược đa dạng hóa
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.1.2 Sự cần thiết của chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
2.1.2.1 Nhu cầu thị trường phong phú, đa dạng và thường xuyên biến đổi
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đời sống xã hội ngày
càng được nâng cao, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng. Trong thời kì
kế hoạch hóa tập trung, nhu cầu thị trường mang yếu tố cứng nhắc, bị ảnh
hưởng bởi yếu tố cung thì ngày nay nhu cầu là yếu tố thực sự quyết định sự vận
động của thị trường. Rau quả là một trong những mặt hàng thực phẩm thiết yếu
trong bữa ăn hàng ngày của con người. Thị trường rau quả là một thị trường lớn,
phát triển kinh doanh trong thị trường này sẽ đem lại cho các doanh nghiệp
nguồn lợi nhuận đáng kể.
12

Trích đoạn Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, tiềm năng của Những thành tựu đạt được Nhóm giải pháp về sản xuất Nhóm giải pháp về tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status