Giải pháp tăng cường xã hội hóa công tác thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố bắc ninh tỉnh bắc ninh - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 DIÊM QUỐC DŨNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC
THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN
ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG HÀ NỘI, NĂM 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Diêm Quốc Dũng

Diêm Quốc Dũng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Các nội dung chủ yếu ñể tăng cường xã hội hoá công tác thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt 7

4.2.2 Xã hội hóa trong công tác truyền thông về thu gom, vận chuyển rác
thải sinh hoạt 56
4.2.3 Xã hội hóa trong huy ñộng nguồn lực phục vụ thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt 60
4.2.4 Xã hội hóa trong tổ chức tham quan học tập các mô hình thí ñiểm về
thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 65

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.2.5 Xã hội hóa trong tăng cường thành lập các tổ ñội vệ sinh môi trường
tự quản ở thôn, khu phố (mô hình xã hội hoá) 66
4.2.6 Xã hội hóa trong kiểm tra, giám sát thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt 69
4.2.7 Tăng cường phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo hướng xã hội hoá 70
4.3 Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến xã hội hoá công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt 75
4.3.1 Nhận thức của cộng ñồng và cán bộ quản lý về công tác bảo vệ môi
trường và xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 75
4.3.2 Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 80
4.3.3 Vấn ñề nguồn lực con người tham gia công tác bảo vệ môi trường 81
4.3.4 Vấn ñề nguồn lực tài chính ñầu tư cho xã hội hóa công tác thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt 82
4.3.5 Vấn ñề chính sách, thể chế, luật pháp liên quan ñến xã hội hóa công
tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 83
4.3.6 Vấn ñề gia tăng dân số 84
4.4 ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu tăng cường xã hội hoá công tác thu
gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 85
4.4.1 ðịnh hướng 85
4.4.2 Giải pháp chủ yếu ñể tăng cường xã hội hoá công tác thu gom, vận

huy ñộng nguồn lực phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 65
4.11 . Tình hình xã hội hóa trong tham quan học tập các mô hình thí
ñiểm về thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 66
4.12. Tình hình xã hội hóa trong tăng cường thành lập các tổ ñội vệ
sinh môi trường tự quản ở thôn, xã (mô hình xã hội hoá) 68
4.13. Tình hình xã hội hóa trong kiểm tra, giám sát thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt 70
4.14. ðánh giá của cộng ñồng dân cư về hệ thống quản lý rác thải sinh
hoạt tại ñịa phương 76
4.15. Ý kiến của người dân về việc tiếp tục tham gia xã hội hóa công
tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 78 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1. Vị trí ñịa lý thành phố Bắc Ninh 23
4.1. Tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt 41
4.2. Biểu ñồ khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ñược thu gom và
vận chuyển qua các năm trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 46
4.3. Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của doanh
nghiệp nhà nước trên ñịa bàn thành phố 50
4.4. Công tác thu gom rác thải sinh hoạt của Tổ vệ sinh môi trường
trên ñịa bàn thành phố 52
4.5. Công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại theo hướng tăng cường xã hội
hoá công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh 100

PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Môi trường có tầm quan trọng ñặc biệt ñối với ñời sống nhân loại nói
chung và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi ñất nước nói riêng.
Những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách liên quan
ñến công tác bảo vệ môi trường nhằm phát triển kinh tế - xã hội và ñảm bảo
chất lượng môi trường. Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt là một phần rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững mà ðảng và Nhà nước ñã xác ñịnh.
Trong những năm qua, với vai trò là thành phố tỉnh lỵ, là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Bắc Ninh cùng với quá trình hội
nhập, phát triển kinh tế xã hội, thành phố Bắc Ninh ñã và ñang từng bước
chuyển mình phát triển kinh tế tập trung, ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, thu hút nhiều lao ñộng tự do từ các vùng lân cận khiến cho
mật ñộ dân số ngày càng cao, tính ñến 31/12/2012 mật ñộ dân số toàn thành
phố là 2.123 người/km² (UBND thành phố Bắc Ninh,2013) ñã làm nảy sinh
nhiều vấn ñề môi trường, ñặc biệt là vấn ñề rác thải. Cùng với quá trình ñô thị
hóa và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nên quỹ ñất bị thu hẹp dần, không còn ñủ ñể
phục vụ cho công tác chôn lấp rác tại chỗ, rác thải chủ yếu ñổ lộ thiên tại các
hố ñấu, ao, hồ, hoặc ven các trục ñường giao thông gây mất vệ sinh môi
trường và ảnh hưởng xấu tới môi trường sống của nhân dân.
Quá trình triển khai công tác xã hội hoá vệ sinh môi trường trong thời
gian qua tại thành phố Bắc Ninh chỉ tập trung chủ yếu trong việc thu gom rác
thải. Qua 5 năm triển khai tại thành phố, thực tế cho thấy còn nhiều tồn tại,
khó khăn cần khắc phục, một số ñịa phương dù rất muốn nhưng chưa ñủ ñiều
kiện có thể tham gia xã hội hoá công tác vệ sinh môi trường. Tại các khu vực

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Page 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðánh giá tình hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt làm cơ sở ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường xã hội hóa công tác thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xã hội hoá công tác thu
gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh.
- ðánh giá thực trạng quá trình thực hiện công tác xã hội hoá trong thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện công tác xã
hội hoá trong thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường xã hội hóa công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu bao gồm các tổ chức, cá nhân; các chính sách
pháp luật và ñịnh hướng liên quan ñến xã hội hoá công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: nghiên cứu lý luận, thực trạng ñể từ ñó ñưa ra các
Giải pháp tăng cường xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
* Phạm vi không gian: ñề tài ñược thực hiện tại các xã, phường trên ñịa
bàn thành phố ñang thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác
thải sinh hoạt.
* Phạm vi thời gian: khoảng thời gian thu thập số liệu từ năm 2010 - 2012.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

2.1.1.5 Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
ðCSVN và NNVN ta ñã ñặt vị trí quan trọng của công tác bảo vệ môi
trường trong hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội, xác ñịnh xã hội hóa hoạt
ñộng bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa thiết thực ñể huy
ñộng sự ñóng góp của cộng ñộng trong công tác bảo vệ môi trường, ñiều này
ñã ñược thể hiện rõ trong chỉ thị số 36/CT- TW ngày 25/6/1998.
Xã hội hoá bảo vệ môi trường còn là quan ñiểm trong chiến lược bảo
vệ môi trường quốc gia “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của
các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng ñồng và của mọi người dân” (Chiến
lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020,
Quyết ñịnh số 256/2003/Qð -TTg, ngày 2/12/2003). Quan ñiểm này ñược thể
hiện rõ nhất bằng chương trình xã hội hoá bảo vệ môi trường; ñây là 1/36
chương trình, kế hoạch, ñề án, dự án ưu tiên cấp quốc gia về bảo vệ môi
trường (Ban hành kèm theo quyết ñịnh số 256/2003/Qð -TTg, ngày
2/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020). Quan ñiểm xã
hội hoá bảo vệ môi trường cần ñược hiểu theo quan ñiểm phát triển cộng
ñồng, phát triển bền vững, tức là phải giải quyết nhiệm vụ bảo vệ môi trường
sống bằng chính nội lực với ngoại lực ñể ñem lại lợi ích thiết thực, thiết yếu,
thiết thân với mỗi người dân, mỗi cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường và
toàn xã hội, không chỉ hiện tại mà cả tương lai nữa.
Trong thực tế, công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường ñã ñược thực hiện
ở nhiều ñịa phương, nhiều quốc gia, dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng
cho ñến nay chưa có một khái niệm chuẩn nào về xã hội hóa công tác bảo vệ

quản lý tới mọi người dân trong xã hội (Nguyễn Viết Phổ,2002).
Theo Sở giao thông công chính thành phố Hà Nội năm 2000: Xã hội
hoá là việc vận ñộng và tổ chức toàn xã hội và nhân dân tham gia một cách
rộng rãi vào công tác bảo vệ môi trường nhằm cải thiện môi trường và từng
bước nâng cao mức hưởng thụ vật chất và tinh thần của người dân (Sở giao
thông công chính thành phố Hà Nội, 2000).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Qua các quan niệm trên cho chúng ta thấy ñược mô hình xã hội hoá công
tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là mô hình cho thấy bảo vệ môi trường
là nhiệm vụ, trách nhiệm, lợi ích của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ
chức, cộng ñồng và mọi người dân. Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt ñem
lại lợi ích cho từng người nhưng ñòi hỏi mỗi người phải tham gia vào công tác bảo
vệ môi trường. Chỉ có sự tham gia tích cực của mọi cấp, mọi ngành, mọi người
dưới sự lãnh ñạo của các cấp uỷ ñảng và sự quản lý của nhà nước thì công tác thu
gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt mới có hiệu quả và thành công. Hiệu quả ñạt
ñược thể hiện thông qua các mặt về hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả về môi trường. Riêng về mặt kinh tế thì hiệu quả chính là việc tiết
kiệm các nguồn chi phí cho ngân sách nhà nước trong vấn ñề bảo vệ môi trường.
2.1.2 Các nội dung chủ yếu ñể tăng cường xã hội hoá công tác thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát
triển bền vững, chúng ta ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng. Nhiều chuyên
gia, tổ chức quốc tế cho rằng, trong thời gian khoảng hơn 10 năm, Việt Nam
ñã làm ñược nhiều việc liên quan ñến công tác bảo vệ môi trường mà các
nước khác có cùng ñiều kiện phải mất 20- 30 năm. Tuy nhiên chúng ta vẫn
cần cố gắng hơn nữa trong công tác này vì vẫn còn nhiều tồn tại và yếu kém.
Trong giai ñoạn này môi trường nước ta ñứng trước nhiều thách thức lớn cả

quan quản lý Nhà nước từ phường, xã ñể ñảm nhận tốt công tác vệ sinh môi
trường trên ñịa bàn.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm Luật Bảo vệ Môi trường. Kịp thời thông báo nhắc nhở, quy ñịnh rõ thời
gian khắc phục ñối với các ñơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm
môi trường, ñồng thời thực hiện tốt công tác phúc tra kết quả khắc phục ô
nhiễm môi trường của cơ sở ñó. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

2.1.2.2 ðổi mới công tác truyền thông về thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt bắt nguồn từ các hoạt ñộng sống của con người, do
ñó cần phải thay ñổi nhận thức của mỗi người và dần thay ñổi ñến hành vi của
họ. Mà biện pháp hiệu quả hơn cả ñể nâng cao nhận thức của cộng ñồng ñó là
công tác truyền thông.
Muốn thay ñổi nhận thức của người dân thì cần phát huy tối ña hiệu
quả các phương tiện thông tin ñại chúng trong việc nâng cao nhận thức về vệ
sinh môi trường của toàn xã hội. Phải khai thác triệt ñể các lợi thế này theo
hướng tổ chức biên soạn chương trình phát thanh truyền thông ñể chuyển tải
ñầy ñủ nội dung về trách nhiệm vệ sinh môi trường ñến người công dân, phổ
cập và nâng cao hiểu biết, cung cấp thông tin về vệ sinh môi trường; cổ ñộng
liên tục cho các phong trào toàn dân vệ sinh môi trường, nêu gương ñiển hình
trong việc vệ sinh môi trường. Công tác truyền thông phải nhằm vào các ñối
tượng là chính quyền ñịa phương, các tổ vệ sinh của các thôn, khu phố, cộng
ñồng dân cư và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Thực hiện việc ñổi mới và ñẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường; phát huy vai trò, trách nhiệm của
chính quyền cơ sở, các tổ chức chính trị, xã hội và mỗi người dân trong việc

về môi trường là hết sức cần thiết, từng bước giảm gánh nặng về chi phí của
Nhà nước cho công tác vệ sinh môi trường, ñã ñến lúc chúng ta phải chuyển
sang cơ chế người trực tiếp sử dụng và hưởng dịch vụ phải chi trả cho người
cung cấp. Vì thế ñể ñảm bảo ñạt ñược hiệu quả cao trong công tác thu gom,
vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt ñòi hỏi Nhà nước cần có chính sách
khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia trong lĩnh
vực mới mẻ này, từ ñó sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp ñể thực hiện tốt các mục
tiêu. Thực tế bất cứ chủ trương hay quyết ñịnh nào của Nhà nước mà ñược sự
ñồng tình và ủng hộ của cộng ñồng nhân dân thì ñó là sự thành công lớn nhất.
ða dạng hoá ñầu tư công tác vệ sinh môi trường ñể bảo ñảm có ñủ
nguồn lực vệ sinh môi trường, chú trọng huy ñộng mọi nguồn lực trong toàn
xã hội ñể ñầu tư công tác vệ sinh môi trường trong quản lý rác thải sinh hoạt
trên ñịa bàn thành phố.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Nghiên cứu và xây dựng hoặc ñề xuất các cơ chế, chính sách, biện pháp
cụ thể phù hợp với ñiều kiện của thành phố ñể khuyến khích các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài thành phố ñầu tư cho công tác vệ sinh môi trường. Trong
ñó có nội dung tăng mức thu phí vệ sinh môi trường.
Tổ chức tốt việc thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ vốn, ưu ñãi, khuyến
khích về thuế, các biện pháp cấp bách ñối với công tác vệ sinh môi trường
cho các xã, phường cũng như các cơ sở kinh doanh.
2.1.2.4 Tổ chức tham quan học tập các mô hình thí ñiểm về thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt
Tại một số tỉnh thành trong cả nước ñã triển khai một số mô hình xã hội
hóa trong công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và ñã ñạt ñược những
kết quả nhất ñịnh. Công tác ñể học tập, trao ñổi kinh nghiệm là những cơ sở thực
tiễn rất quan trọng làm nền tảng ñể triển khai mô hình xã hội hoá công tác thu

ñộng xã hội hoá công tác vệ sinh môi trường trên ñịa bàn.
2.1.2.6 Công tác kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt của cộng ñồng
Cần tăng cường quyền lực của cộng ñồng ñể thực hiện việc kiểm tra,
giám sát quá trình triển khai thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt. Những hành ñộng của cộng ñồng thường thông qua chính
quyền ñịa phương ñại diện cho họ, với sự tham gia của cộng ñồng và ñược tạo
ñiều kiện thì họ dễ dàng trong việc tham gia vào quản lý và ra quyết ñịnh, ñiều
ñó sẽ ñảm bảo cho các quyết ñịnh ñược ñúng ñắn và sẽ ñược tất cả mọi người
ủng hộ. Những vấn ñề liên quan ñến rác thải sinh hoạt sẽ ñược giải quyết khi có
sự tham gia tích cực, chủ ñộng của cộng ñồng. Sự tham gia của cộng ñồng
trong giải quyết các vấn ñề rác thải sinh hoạt tại ñịa phương ñòi hỏi phải có
nhận thức và tổ chức thực hiện những hoạt ñộng của mình một cách bài bản và
hợp lý nhất.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

2.1.2.7 Tăng cường phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo hướng xã hội hoá
Việc triển khai phân loại rác thải tại nguồn nhằm mục ñích tận dụng, tái
chế triệt ñể các thành phần có thể tái chế, tái sử dụng; giảm tỷ lệ rác thải sinh
hoạt phải thu gom, vận chuyển xuống còn 85% và xử lý xuống còn 70% so
với lượng phát sinh, góp phần làm giảm chi phí trong quá trình thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và làm cơ sở nhân rộng mô hình phân loại
rác thải sinh hoạt tại nguồn trên ñịa bàn thành phố và toàn tỉnh.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt
Trong quá trình triển khai xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt sẽ phát sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tổ chức
thực hiện. Có những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp; ảnh hưởng tích

thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh nói riêng.
2.1.3.3 Vấn ñề nguồn lực con người tham gia công tác bảo vệ môi trường
Hiện nay, nguồn lực về con người thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà
nước về môi trường còn thiếu và yếu, cán bộ quản lý nhà nước về môi trường
thường phải kiêm nhiệm, không có chuyên môn về lĩnh vực môi trường. ðây
là một trong những khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai việc thực
hiện xã hội hoá.
2.1.3.4 Vấn ñề nguồn lực tài chính ñầu tư cho công tác bảo vệ môi trường
Trong quá trình ñô thị hoá mạnh mẽ, nguồn kinh phí thường ñể dành
cho công tác ñầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, chính vì
vậy hiện nay, nguồn kinh phí ñầu tư cho sự nghiệp bảo vệ môi trường còn hạn
chế; trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ môi trường còn thiếu và lạc hậu.
Kinh phí hỗ trợ cho xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt còn thiếu và không thường xuyên.
2.1.3.5 Vấn ñề chính sách, thể chế, luật pháp liên quan ñến lĩnh vực bảo vệ
môi trường
Theo thông tin từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ khi Luật bảo vệ
môi trường năm 2005 ra ñời ñã có hơn 300 văn bản dưới luật của Chính phủ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

và các Bộ ngành ñể hướng dẫn thực hiện. Tuy nhiên hiện nay hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa ñồng bộ, chồng chéo,
chưa quy ñịnh rõ quyền lợi, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, các chế tài
cụ thể trong mỗi trường hợp vi phạm.
2.1.3.6 Vấn ñề gia tăng dân số
Việc gia tăng dân số dẫn ñến nguồn rác thải sinh hoạt tăng nhanh ñã
ảnh hưởng trực tiếp ñến việc thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status