MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ (relative clause)
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan
hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why).
Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Chức năng
của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.
Ví dụ: The man who told me this refused to give me his name.
- “who told me this “là mệnh đề quan hệ.
a. Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive relative clause)
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận
quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ không có nghĩa rõ ràng.
Ví dụ: 1. The girl who is wearing the blue dress is my sister.
“who is wearing the blue dress “ là mệnh đề quan hệ xác định.
2. The book which I borrowed from you is very interesting.
“who is wearing the blue dress “ là mệnh dề quan hệ xác định.
b. Mệnh đề quan hệ không xác định (non- restrictive relative clause)
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước,là phần
giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng.
-Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu
phẩy. Danh từ đứng trước thường là danh từ riêng, danh từ thường có các tính từ chỉ trỏ:
this, that, these, those, hay tính từ sở hữu như my, his her…đứng trước, danh từ có bổ
nghĩa là cụm giới từ hoặc danh từ có duy nhất.
- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định.
- Không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định.
Ví dụ : 1. My father, who works in this hospital, is a famous doctor.
“who works in this hospital” là mệnh đề quan hệ không xác định.
2. This girl, whom you met yesterday, is my daughter.
“whom you met yesterday” là mệnh đề quan hệ không xác định.
2. Các đại từ quan hệ
a. Who: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để
làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ví dụ: He never says anything that is worth listening to.
I’ll tell you something that is very interesting.
+ Thường dùng sau cấu trúc câu chẻ: It is…/ It was
Ví dụ It's the manager that we want to see.
It was the present that I gave him
+ Có thể dùng thay thế sau all, everyone, everybody, one, nobody and those:
Everyone who/that knew him liked him.
Nobody who/that watched the match will ever forget it.
e. Whose: Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu của người hay vật.
- Theo sau Whose luôn là 1 danh từ.
Ví dụ : The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.
John found a cat. Its leg was broken.
John found a cat whose leg was broken.
3. Giới từ đi với đại từ quan hệ
- Khi Whom và Which là tân ngữ của giới từ thì trong tiếng Anh trang trọng giới từ
được đặt trước đại từ quan hệ. Nhưng thường thì giới từ được chuyển về cuối mệnh đề và
trong trường hợp này mệnh đề quan hệ xác định có thể lược bỏ đại từ quan hệ hoặc dùng
that thay thế cho whom hoặc which.
Ví dụ: The man is my brother. You are talking about him.
—> The man about whom you are talkingis my brother.
—> The man (whom/ that) you are talking about is my brother.
Ví dụ : The picture is very expensive. You are looking at it.
—> The picture at which you are looking is very expensive.
—> The picture ( which/ that) you are looking at is very expensive.
4. Rút gọn mệnh đề quan hệ
- Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 4 cách:
a. Sử dụng hiện tại phân từ (Using present participial phrases )
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể chủ động, ta có thể dùng cụm hiện tại phân từ
(V-ING phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ
2. He had something that he could/ had to do = He had something to do
3. They need a garden that they can play in = They need garden to play in
d. Sử dụng cụm danh từ (Using noun phrases)
Mệnh đề quan hệ không xách định có cấu trúc S+ be + noun có thể được rút gọn
bằng cách dùng cụm danh từ.
Ví dụ 1. George Washington, who was the first presidentof the United States, was a
general in the army.
George Washington, the first presidentof the United States, was a general in the
army.
2. We visited Barcelona, which is a city in northern Spain.
We visited Barcelona, a city in northern Spain.
5. Lược bỏ đại từ quan hệ: ( Omission of ralative pronouns)
Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể
lược bỏ.
Ví dụ : Do you know the boy (whom) we met yesterday?
That’s the house (which) I have bought.
Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không
xác định không thể lược bỏ.
Ví dụ: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.
Ta cũng không thể lượt bỏ đại từ quan hệ whom hay which khi nó đứng sau
giới từ. Muốn lược bỏ ta phải đưa giới từ về cuối mệnh đề.
6. Một số bài tập về mệnh đề quan hệ
*Chọn phương án trả lời đúng
1. The man to ………. She is married has been married twice before.
a. whom b. who c. which d. whose
2. We passed the shops ………… windows were decorated for Christmas.
a. the b. their c. which d. whose
3. Natasha, ………. flat was burgled, spent the night at a friend’s house.
a. who b. whose c. which d. that
4.Tom……….is a monitor of the class, is also the captain of the football.
4. This class is only for people who’s first language is not Chinese.
A B C D
5. I like the diamond ring Mary is wearing it
A B C D
6. The man with who I spoke in the meeting used to work here.
A B C D
7. He is moving to Lang Son city, that is in the north-east of Viet Nam.
A B C D
8. She asked me if I knew whom had got the job.
A B C D
9. It was a kind of machine with that we were not familiar.
A B C D
10. They work in a hospital sponsoring by the government.
A B C D
* Combine these sentences using relative clauses, put commas where necesary
1. A woman answered the phone . She told me you was busy .
-> The woman who answer the phone told me you was busy
2. This bus is always crowded . I take it to school every morning .
-> This bus, which I take to school every morning, is always crowded
3. They are singing a song. I don’t know the song .
-> They are singing a song that I don’t know
4. John spoke to me . He was very helpful .
John, who spoke to me, was very helpful
5. A midwife is a woman. She assists other women in childbirth .
-> A midwife is a woman who assists other women in childbirth
6. They are the children . Their team won the match .
-> They are the children whose team won the match
7. The house is for sale . It has the green shutters .
-> The house that has the green shutters is for sale
8. My farther bought a motor bike . The motorbike costs 2 thousand dollars