Giải pháp thúc đẩy thực hiện cải cách hành chính thuế tại cục thuế tỉnh nam định - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN DUY HIỀN GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI NĂM 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Đề tài không trùng lắp với bất kỳ công trình khoa học nào đã được công bố và
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Kim Thị Dung

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Duy Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của các thầy giáo, cô giáo, các nhà
khoa học, các cơ quan đơn vị, tập thể, cá nhân trong và ngoài học viện.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Kim Thị Dung người trực
tiếp hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản Lý Đào Tạo, Khoa Kế
toán & QTKD, Bộ môn Kế toán tài chính, Cục Thuế tỉnh Nam Định, các
doanh nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học và tất cả bạn bè đồng nghiệp
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Tác giả luận văn

2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm cải cách hành chính thuế của một số nước trên thế
giới và tại Việt Nam. 19
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra khi thực hiện cải cách hành
chính thuế cho Cục thuế tỉnh Nam Định. 25
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nam Định 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, văn hóa xã hội 27
3.1.2 Số lao động 28
3.1.3 Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 28
3.2 Đặc điểm về Cục thuế tỉnh Nam Định 29
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Nam Định. 29
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế
tỉnh Nam Định 30
3.2.3 Một số kết quả của cục thuế tỉnh Nam Định từ năm 2009 đến
năm 2013 34
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.3.1 Khung nghiên cứu lý thuyết 36
3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu 37
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Thực trạng thực hiện cải cách hành chính thuế tại Cục thuế tỉnh
Nam Định. 39
4.1.1 Thực hiện cải cách thể chế tại Cục thuế tỉnh Nam Định 39
4.1.2 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế tại Cục thuế tỉnh
Nam Định 41
4.1.3 Tổ chức bộ máy và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 57

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Tên Tên bảng Trang

3.1 Tình hình dân số, lao động và kinh tế tỉnh Nam Định từ năm
2011 – 2013 29
3.2 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm
2011 đến năm 2013 34
3.3 Bảng số lượng mẫu phiếu điều tra 38
4.1 Số cán bộ thuế tại Đội thuế liên xã, phường, thị trấn tại Chi cục
thuế các huyện, thành phố thuộc Cục thuế tỉnh Nam Định từ năm
2011 đến năm 2013 40
4.2 Kết quả cấp, đóng Mã số thuế các tổ chức, cá nhân tại Cục thuế
tỉnh Nam Định từ năm 2011 đến năm 2013 42
4.3 Kết quả nộp hồ sơ khai thuế tại Cục thuế tỉnh Nam Định từ năm
2011 đến năm 2013 45
4.4 Kết quả Miễn, giảm thuế các tổ chức, cá nhân tại Cục thuế tỉnh
Nam Định từ năm 2011 đến năm 2013 47
4.5 Kết quả Hoàn thuế cho các tổ chức, cá nhân 48
4.6 Tình hình giải đáp chính sách thuế tại Tổ giao dịch “một cửa”
Cục thuế tỉnh Nam Định từ năm 2011 đến năm 2013 52
4.7 Tình hình giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính thuế tại Cục
thuế tỉnh Nam Định từ năm 2011 đến năm 2013 54
4.8 Đánh giá của cán bộ là lãnh đạo và công chức thuế về lộ trình
cải cách các thủ tục hành chính 55
4.9 Số lượng và tỷ lệ chủ doanh nghiệp trả lời về cải cách các thủ tục
hành chính thuế 56

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Nam Định 34
Sơ đồ 3.2 Khung nghiên cứu lý thuyết 36
Biểu đồ 4.1 Số công chức biên chế tại các phòng quản lý theo chức
năng thuộc Văn phòng Cục thuế tỉnh Nam Định đến 2015 82
Biểu đồ 4.2 Số công chức biên chế tại các các đội thuế thuộc Chi cục
thuế các huyện, thành phố Nam Định đến 2015 83 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 CCHC Cải cách hành chính
2 NNT Người nộp thuế
3 NSNN Ngân sách Nhà nước
4 TTHC Thủ tục hành chính

phần tích cực vào việc hoàn thành mục tiêu cải cách nền hành chính Nhà
nước. Công tác hành chính thuế được tiến hành hợp lý sẽ tạo ra những những
hiệu quả về kinh tế - xã hội to lớn; thúc đẩy nền sản xuất, kinh doanh phát
triển. Mục tiêu chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 là xây
dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo điều kiện
thuận lợi cho Người nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Nhận
thức được tầm quan trọng của mục tiêu này, để góp phần hoàn thành mục tiêu
phát triển của Việt Nam, của ngành thuế, Cục thuế tỉnh Nam Định đã và đang
triển khai thực hiện cải cách hành chính thuế, từng bước cải cách quản lý thuế
theo lộ trình của ngành Thuế. Trong quá trình thực hiện CCHC thuế Cục thuế
Nam Định đã đạt được những kết quả như: Các TTHC về thuế đã được đơn
giản và công khai; Đã áp dụng đầy đủ các quy trình quản lý thuế phù hợp với
cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế và mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng; Bộ
máy Cục thuế tỉnh Nam Định đã được tổ chức khoa học hơn, hiện đại hơn cơ
bản đáp ứng được yêu cầu quản lý. Bên cạnh đó còn một số yếu tố chưa đạt
theo yêu cầu dẫn đến việc cải cách diễn ra còn chậm so với kế hoạch. Vấn đề
trên đặt ra cần có giải pháp để thúc đẩy thực CCHC thuế ngày một tốt hơn.
Với những lý do trên, là người trực tiếp quản lý thu ngân sách thuế trên
địa bàn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Giải pháp thúc đẩy thực hiện cải
cách hành chính thuế tại Cục thuế tỉnh Nam Định".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng CCHC thuế tại tỉnh Nam Định, đề
xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy CCHC thuế tại tỉnh Nam Định trong
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về Thuế
Cho đến nay, trong giới học giả và trong các sách báo kinh tế thế giới
vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế. Nhìn chung các quan
điểm của các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ
những khía cạnh khác nhau của thuế, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung
của phạm trù thuế. Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm
rất đơn giản "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp
của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khóa (Mác-Ăng Ghen.
TT.T2-NXB sự thật - Hà nội 1962. Trang 522). Càng về sau này, khái niệm
về thuế càng được bổ sung hoàn thiện hơn. Trong cuốn sách từ điển kinh tế
của hai tác giả người Anh là Christopher Pass và Bryan Lower cho rằng "
Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận
được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về
hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản". Một khái niệm khác
tương đối hoàn chỉnh về thuế được nêu trong cuốn sách Economics của hai

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp
luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực
tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà
là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm
trù Nhà nước và pháp luật. ( Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu (2008).
Giáo trình Thuế - NXB Tài chính )
Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các
giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật.
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện
kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi
cho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà
nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của
mình. Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vi
hoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phương
thức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không còn phù
hợp nữa. Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng quyền lực
của mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhân
phải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành
qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước. Ban đầu những của cải vật chất này được
thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang hình thức
tiền tệ. Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối với
dân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy
cưỡng chế của Nhà nước.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế

các thể nhân và pháp nhân trong xã hội. Ðối tượng của quan hệ phân phối này
là của cải vật chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị.
Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử, đặc
điểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh
hưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế. Do đó, cơ cấu và nội dung
của cả hệ thống pháp luật thuế và từng Luật thuế phải được nghiên cứu, sửa
đổi bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm
vụ của từng giai đoạn. Ðồng thời phải tổ chức bộ máy phù hợp, đủ sức đảm
bảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã được Nhà nước ban hành
trong từng thời kỳ.
2.1.1.2. Khái niệm về Hành chính thuế
Hành chính thuế là quá trình tổ chức, quản lý việc chấp hành pháp luật
thuế. Hành chính thuế là công việc của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm
bảo sự tuân thủ pháp luật thuế của NNT và cán bộ, công chức thuế. Hành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

chính thuế bao gồm việc xây dựng các TTHC thuế, tổ chức bộ máy quản lý
thuế, xây dựng lực lượng cán bộ, công chức thuế, tổ chức quy trình thu nộp
thuế và thực hiện giám sát, cưỡng chế thi hành pháp luật thuế. (Ban tư tưởng
văn hóa TW - Tổng cục thuế (2006). Tài liệu hướng dẫn Tuyên truyền chiến
lược cải cách Hệ thống thuế giai đoạn 2005 – 2010)
Từ khái niệm trên, có thể thấy rằng, hành chính thuế là một lĩnh vực
xuyên suốt quá trình tổ chức thi hành pháp luật thuế, từ khâu tuyên truyền,
phổ biến pháp luật thuế đến khâu quản lý, giám sát quá trình thu nộp thuế. Để
triển khai có hiệu quả pháp luật thuế, thực hiện thu đúng, thu đủ và thu kịp
thời cho NSNN thì việc tổ chức bộ máy quản lý thuế phải hợp lý, xây dựng
lực lượng cán bộ thuế có đủ phẩm chất, đạo đức, trình độ về chuyên môn
nghiệp vụ; tổ chức quy trình nộp thuế đơn giản, hiện đại và tăng cường hiệu
lực công tác giám sát, cưỡng chế thi hành pháp luật thuế là những bước công

Có thể hiểu CCHC là quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục
tiêu hoàn thiện một hay một số nội dung của nền hành chính nhà nước (thể
chế, cơ cấu tổ chức, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức…) nhằm xây dựng
một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại. Tóm lại là sự thay đổi có
kế hoạch nền hành chính nhà nước phù hợp với tình hình mới.
CCHC là một khái niệm đã được nhiều học giả, các nhà nghiên cứu hành
chính trên thế giới đưa ra, dựa trên các điều kiện về chế độ chính trị, kinh tế-
xã hội của mỗi quốc gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục tiêu
nghiên cứu, do đó hầu hết các định nghĩa này là khác nhau. Tuy nhiên, qua
xem xét, phân tích dưới nhiều góc độ định nghĩa của khái niệm, có thể thấy
các khái niệm về CCHC được nêu ra có một số điểm thống nhất sau:
CCHC là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định,
được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
CCHC không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính mà chỉ làm
cho hệ thống này trở nên có hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được
tốt hơn so với trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả
thi, đi vào cuộc sống hơn, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ
máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan Nhà
nước sau khi tiến hành CCHC đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

quản lý kinh tế-xã hội của một quốc gia.
CCHC tuỳ theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của lịch sử, yêu cầu
phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, có thể được đặt ra những trọng
tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn thiện một hoặc một số nội dung
của nền hành chính, đó là tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức thể chế
pháp lý, hoặc tài chính công. Như vậy:
CCHC thuế là một trong những nội dung của chương trình CCHC tổng
thể của đất nước, là một quá trình liên tục theo định hướng nhất định nhằm

CCHC theo Quyết định số 1629/QĐ-BTC ngày 19/5/2005 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc ban hành kế hoạch cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế
giai đoạn 2005-2010; Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính “v/v phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai
đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ
thống thuế giai đoạn 2011-2020”. Trong đó đưa ra các nội dung cụ thể về cải
cách hành chính thuế như sau:
2.1.3.1. Cải cách về thể chế quản lý thuế
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế để đơn giản hoá các thủ
tục đảm bảo đồng bộ, công khai minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho người
nộp thuế nắm vững các quy định của pháp luật và tham gia vào quá trình giám
sát công chức thuế thực thi pháp luật thuế; hoạt động cấp phép của đại lý thuế,
chứng chỉ hành nghề dịch vụ thuế được xã hội hoá.
Quy trình quản lý thuế được chuẩn hóa phù hợp với thông lệ quốc tế và
điều kiện Việt Nam trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thống
nhất, có tính liên kết cao
Quy trình quản lý thuế là các bước thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế.
Quy trình quản lý thuế là nội dung có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của
công tác thu thuế. Một quy trình quản lý thuế đơn giản, phù hợp sẽ tiết kiệm
chi phí hành thu mà vẫn đảm bảo số thu vào NSNN. Cải cách quy trình quản
lý thuế nhằm xây dựng một hệ thống quy trình thực hiện các nghiệp vụ quản
lý thuế hợp lý, rõ ràng phù hợp với tổ chức bộ máy quản lý thuế nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý của từng bộ phận và trong toàn bộ hệ thống của cơ quan
thuế, góp phần thực hiện tốt qui định của các luật thuế, các thủ tục quản lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

thuế, xoá bỏ các thủ tục phiền hà và cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho người
nộp thuế, giảm chi phí quản lý thuế của cơ quan thuế.
Một nội dung quan trọng trong CCHC thuế là đổi mới quy trình quản lý

người có thẩm quyền quy định nhằm giúp cơ quan thuế giải quyết các công
việc cụ thể liên quan tới tổ chức và công dân; TTHC thuế được đặt ra nhằm
để cơ quan nhà nước nói chung, cơ quan thuế nói riêng quản lý hoạt động
SXKD, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN, mà cụ thể là tình hình
chấp hành pháp luật thuế của tổ chức cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của
cơ quan thuế.
Các TTHC thuế được điều chỉnh bởi các quy phạm hành chính. Nó là cơ
sở pháp lý cho cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan thuế nói riêng thực
hiện các chức năng của mình, tạo điều kiện đảm bảo cho pháp chế được giữ
vững, mở rộng dân chủ, công khai trong quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế
theo một quy trình thống nhất; TTHC thuế do các cơ quan Nhà nước ban hành
dựa trên các yêu cầu về quản lý và điều kiện thực thi.
Vì vậy, các yêu cầu đối với TTHC thuế là:
- Mọi quan hệ giữa Nhà nước và dân đều thông qua các TTHC. Thông
qua TTHC, người dân đề đạt nguyện vọng của mình đối với Nhà nước hoặc
yêu cầu Nhà nước phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình. Do đó các
TTHC được ban hành nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở
kinh doanh và người dân phát triển kinh tế, tăng cường đầu tư, khuyến khích
xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kinh doanh có hiệu quả. Nhà
nước đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi của
Nhà nước và nộp thuế được thuận lợi.
- Các TTHC về thuế phải được đơn giản, rõ ràng, phù hợp với trình độ
dân trí nói chung để người dân biết và thực hiện và đồng thời kiểm tra việc
làm của các cơ quan nhà nước, các công việc liên quan đến thuế được giải
quyết nhanh và tiết kiệm được các khoản chi phí đầu vào.
- Nội dung của cải cách TTHC thuế là xoá bỏ về căn bản những TTHC
mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho NNT, hoàn thiện các TTHC
mới theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản và thuận tiện cho NNT, rút
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện cải cách hành chính thuế của các Cục thuế Giải pháp 3: Phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuế tỉnh Nam Định Kỹ năng kiểm tran ội bộ Tuyên truyền qua các buổi tập huấn, đối thoại: Giải pháp 5: Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và giám sát tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status