i
Lời cảm ơn!
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng
biết ơn tới Ban Giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ
quản lý của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà
Nội, đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Cô: PGS. TS. Đặng Thị Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ
bảo ân cần cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn đồng chí Hiệu trưởng, các đồng chí
trong Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Trung học phổ thông Nam
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin
giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu.
Xin vô cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Do thời gian và
khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự đóng góp, chỉ bảo của các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học, bạn bè
và đồng nghiệp.
Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Hưng Yên, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Khuyên
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC 6
CHO GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 8
1.3. Xu hướng đổi mới giáo dục THPT và yêu cầu phát triển năng lực dạy
học cho giáo viên hiện nay 11
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN
MÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN 37
2.1. Một số yếu tố kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu và tỉnh Hưng Yên ảnh
hưởng đến phát triển GD THPT 37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu và tỉnh Hưng Yên 37
2.1.2. Sự quan tâm của các cấp, các ngành cho giáo dục 38
2.1.3. Nguồn lực đầu vào ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục của trường Trung học
phổ thông Nam Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 39
2.2. Tình hình phát triển giáo dục của trường Trung học phổ thông Nam Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên 40
2.2.1. Quá trình phát triển nhà trường 40
v
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới công tác quản lý lập kế hoạch hoạt động của Tổ chuyên
môn 73
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lý việc đổi mới các PPDH và sử dụng các
phương tiện dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực HS đối với GV trong các tổ
chuyên môn 77
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo xây dựng nhà trường và tổ chuyên môn thành một tổ
chức biết học hỏi, một môi trường học tập, tập thể sư phạm đoàn kết 82
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS theo định hướng tiếp cận năng lực đối với GV trong các tổ chuyên môn86
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý dổi mới sinh hoạt chuyên môn trong các tổ,
nhóm chuyên môn theo hướng dựa trên nghiên cứu bài học 90
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của GV
và nghiên cứu khoa học kĩ thuật của HS để năng cao chất lượng chuyên môn 94
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96
Tiểu kết chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1. Kết luận 102
2. Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 107
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các tổ chuyên môn và số lượng tổ viên từ năm học 2011 – 2012, 2012-
2013, 2013 – 2014 40
Bảng 2.15: Ý kiến của GV, CBQL nhà trường về công tác tổ chức xây dựng một
môi trường học tập, một tổ chức biết học hỏi, một tập thể sư phạm đoàn kết 55
Bảng 2.16: Ý kiến của GV, CBQL nhà trường về công tác chỉ đạo đảm bảo kiến
thức môn học, bảo đảm chương trình môn học của giáo viên trong các TCM 56
Bảng 2.17: Ý kiến của GV, CBQL nhà trường về công tác chỉ đạo việc vận dụng
các phương pháp dạy học và sử dụng các phương tiện dạy học 58
vii
Bảng 2.18: Ý kiến của GV, CBQL nhà trường về chỉ đạo công tác quản lý hồ sơ
dạy học của GV và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS đối với giáo viên
trong các tổ chuyên môn. 61
Bảng 2.19: Ý kiến của GV, CBQL nhà trường về chỉ đạo công tác sinh hoạt TCM64
Bảng 2.20 : Ý kiến của GV, CBQL nhà trường về công tác kiểm tra, đánh giá các
hoạt động chuyên môn của các tổ chuyên môn 65
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp 97
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 98
dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế
hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều này
đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế
và xứng tầm thời đại.
Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền
giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Nghị quyết 29 của Đảng nêu rõ: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng
chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện
bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà
nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham
gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả
các bậc học, ngành học.
Mục tiêu cụ thể của nghị quyết 29 của Đảng: Đối với giáo dục phổ
thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực
công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho
học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ
năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng
tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương
trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015.
2
Trước những định hướng của Đảng và Nhà nước như vậy đòi hỏi tất cả
các cấp quản lý, đội ngũ các thầy cô giáo, các cơ sở giáo dục đều phải có sự
thay đổi một các chủ động, tích cực nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới,
phù hợp với xu thế của thời đại.
Thực tế, công tác quản lí các hoạt động của Tổ chuyên môn ở trường
môn tại trường trung học phổ thông Nam Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động Tổ chuyên môn nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở trường trung học
phổ thông Nam Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động Tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí hoạt động Tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát
triển năng lực cho giáo viên ở trường Trung học phổ thông Nam Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoạt động Tổ chuyên môn ở trường trung học phổ
thông Nam Khoái Châu hiện nay
- Nội dung quản lý hoạt động Tổ chuyên môn nên lựa chọn theo hướng
nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động Tổ chuyên môn ở
trường trung học phổ thông Nam Khoái Châu đạt hiệu quả cao đáp ứng được
yêu cầu phát triển năng lực dạy học cho giáo viên.
6. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động Tổ chuyên môn ở trường THPT Nam
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên tuy đã đạt được những kết quả nhất định nhưng
vẫn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng đuợc yêu cầu ngày càng cao của công tác
quản lí hoạt động Tổ chuyên môn đáp ứng năng lực dạy học cho giáo viên ở
trường THPT Nếu áp dụng một cách khoa học, linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ
4
các biện pháp quản lí hoạt động Tổ chuyên môn được đề xuất trong đề tài
nghiên cứu sẽ đáp ứng được năng lực dạy học cho giáo viên ở trường THPT
Nam Khoái Châu theo tiêu chuẩn đánh giá nghề nghiệp giáo viên THPT
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của Tổ chuyên môn đáp
ứng yêu cầu phát triển năng lực dạy học cho giáo viên trong trường trung học
phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của Tổ chuyên môn đáp
ứng yêu cầu phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở trường trung học phổ
thông Nam Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động của Tổ chuyên môn đáp
ứng yêu cầu phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở trường trung học phổ
thông Nam Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên . 6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN
xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ
nhất.”
* Trong nước:
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường
phổ thông nói chung và quản lý các hoạt động chuyên môn trong nhà trường
phổ thông nói riêng. Có thể kể đến các công trình của các tác giả trong nước:
Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Sỹ Hồ,
Nguyễn Văn Lê
Tác giả Hà Sỹ Hồ
và Lê Tuấn
đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là
người "Luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học (theo
nghĩa rộng) với sự quản lý các quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học các
môn và hoạt động khác bổ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác
động giáo dục được hoàn chỉnh trọn vẹn". [ 28, tr.100].
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “Quản lý với tư cách là một hệ thống
xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ bằng các
phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và cho từng
thành tố của hệ” [ 34, tr.28].
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, nhiều tác
giả nghiên cứu về quản lý nâng cao chất lượng hoạt động TCM.
- “Các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của tổ
chuyên môn tại Trường THPT chuyên Bắc Giang” của Ngô Văn Bình (2006).
- “Biện pháp chỉ đạo hoạt động Tổ chuyên môn ở các trường THPT
huyện Thạch Thất – Hà Nội ” của Nguyễn Thu Thủy (2013).
- “Quản lý hoạt động Tổ chuyên môn ở trường THPT Đồng Bành tỉnh
Lạng Sơn” của Hoàng Mạnh Hùng (2013).
Các nghiên cứu trên nhìn chung đã bàn một số các biện pháp quản lý
trên cơ sở quản lý hoạt động dạy học, Tổ chuyên môn trong nhà trường. Tuy
nhiên, các tác giả chưa đề cập đến nhiều các các biện pháp quản lý để phát
pháp, cách thức tốt nhất để đạt được mục tiêu đó.
9
- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến hành vi và thái độ của những người khác (cấp dưới) thông qua các hoạt
động: hướng dẫn, đôn đốc, động viên và thúc đẩy những người khác (cấp
dưới) làm việc với hiệu quả cao nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá
thực trạng, khuyến khích những cái tốt, phát hiện những sai phạm, điều chỉnh
nhằm đạt tới những mục tiêu đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được
quản lý lên một trình độ cao hơn
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ các chức năng trong chu trình quản lý
* Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD,
đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng
như chất lượng.
Theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo về năng lực dạy học của giáo
viên gồm: Xây đựng kế hoạch dạy học; Bảo đảm kiến thức môn học; Bảo đảm
chương trình môn học; Vận dụng các phương pháp dạy học; Sử dụng các
phương tiện dạy học; Xây dựng môi trường học tập; Quản lý hồ sơ dạy học;
Kiểm tra đánh giá kêt quả học tập của học sinh . [ 14 ,Tr .17]
* Tổ trưởng chuyên môn:
Là người đứng đầu Tổ chuyên môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Hiệu trưởng về phân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn điều
hành việc thực hiện các nhiệm vụ của Tổ chuyên môn theo quy định góp phần
đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch.
Tổ trưởng chuyên môn là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất
lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trong phạm vi các môn
học của tổ chuyên môn được phân công đảm trách.
11
* Năng lực:
“Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công
việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để
thực hiện một hoạt động nào đó.
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
Nói một cách khoa học: Năng lực là tổng thể những thuộc tính độc đáo
của một cá nhân phù hợp với một hoạt động nhất định và làm cho hoạt động
đó đạt hiệu quả.
1.3. Xu hướng đổi mới giáo dục THPT và yêu cầu phát triển năng lực
dạy học cho giáo viên hiện nay
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “ Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại, nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý
giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ GD&ĐT ban hành.
Đảm bảo tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục
trong mỗi năm học không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình hiện
hành.
Đảm bảo tính khả thi với quyết tâm cao, tinh thần chủ động, tích cực,
sáng tạo của các cơ sở giáo dục tự nguyện đăng kí tham gia.
Nội dung so
sánh
Chương trình định
hướng nội dung
Chương trình định hướng
năng lực
Mục tiêu giáo
dục
Mục tiêu dạy học được mô
tả không chi tiết và không
nhất thiết phải quan sát,
đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được
mô tả chi tiết và có thể quan
sát, đánh giá được, thể hiện
được mức độ tiến bộ của HS
một cách liên tục
13
Nội dung giáo
dục
Việc lựa chọn nội dung
dựa vào các khoa học
học
Chủ yếu học lý thuyết trên
lớp
Tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu
khoa học, trải nghiệm sáng
tạo, đẩy mạnh ứng dụng
CNTT và truyền thông trong
dạy và học
Đánh giá kết
quả học tập của
HS
Tiêu chí đánh giá được xây
dựng chủ yếu dựa trên sự
ghi nhớ và tái hiện nội
dung đã học.
Tiêu chí đánh giá đựa vào
năng lực đầu ra, có tính đến
sự tiến bộ trong quá trình học
tập, chú trọng khả năng vận
dụng trong các tình huống
thực tiễn.
14
- Phương pháp dạy học , đáp ứng năng lực, sáng tạo cho học sinh
PPDH theo quan điểm phát triển năng lực của HS không chỉ chú ý, tích
cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng
thòi gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc
các giao viên trung học, GDTX trên toàn quốc.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS
Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường THPT,
GDTX, tập trung vào thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng
phát triển năng lực HS.
+ Chuyển từ đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học nhằm
mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các hình thức đánh giá thường
xuyên, đánh giá định kì sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản
hồi điều chỉnh quá trình dạy học.
Chuyển chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đnhá giá năng lực của
người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến
thức …sang đánh giá năng lực vạn dụng, giải quyết những vấn đề của thực
tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng
tạo.
Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy
học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như một
phương pháp dạy học.
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá: sử
dụng các phần mềm thẩm định, các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy,
độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý
phân tích, lý giải kết quả đánh giá
16 Sơ đồ 1.2: Hệ thống quản lý Tổ chuyên môn đáp ứng năng lực HS
1.4. Các hoạt động của BGH, Tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động Tổ
chuyên môn
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của BGH, tổ trưởng chuyên môn về công tác
quản lí chuyên môn trong trường THPT
CBQL trường THPT là các Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trong các
trường THPT, họ có vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành các nhà
trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Theo Điều 19 của Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu
trưởng như sau :
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản
lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên.