Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận hoàng mai thành phố hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ANH DŨNG
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. BÙI BẰNG ĐOÀN

HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i


tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tập thế và cán bộ Chi cục thuế quận
Hoàng Mai, các cơ quan, bang ngành, đoàn thể quận Hoàng Mai và các DN
NQD trên địa bàn quận Hoàng Mai đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu,
tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Dũng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

Hoàng Mai 67
4.2.1 Tổ chức công tác quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục thuế quận
Hoàng Mai 67
4.2.2 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN đối với các DN NQD 69
4.2.3 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 70
4.2.4 Quản lý đăng ký, kê khai và kế toán thuế 74
4.2.5 Kiểm tra thuế 80
4.2.6 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 92
4.2.7 Xử lý khiếu nại, tố cáo về thuế 95
4.2.8 Kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 96
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD
tại chi cục thuế quận Hoàng Mai 103
4.3.1 Định hướng chung 103
4.3.2 Các giải pháp cụ thể 106
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 121
5.1 Kết luận 121
5.2 Ý kiến đề xuất 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải thích
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DN Doanh nghiệp
NQD Ngoài quốc doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
NNT Người nộp thuế

4.2 Thực hiện dự toán thuế TNDN các DN NQD 70
4.3 Các kênh cán bộ quản lý của doanh nghiệp sử dụng để tiếp nhận
thông tin khi có sự thay đổi các chính sách về thuế 72
4.4 Các kênh hỗ trợ cán bộ quản lý của DN NQD khi có vướng mắc
trong công tác thuế TNDN 74
4.5 Quản lý đăng ký thuế TNDN DN NQD quận Hoàng Mai 75
4.6 Số DN NQD vi phạm liên quan đến kê khai thuế 77
4.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý DN NQD về công
tác quản lý kê khai kế toán thuế tại Chi cục thuế quận Hoàng Mai 79
4.8 Kết quả kiểm tra thuế TNDN các DN NQD tại trụ sở chi cục 81
4.9 Kết quả kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở các DN NQD 86
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

4.10 Đánh giá của cán bộ thuế về tỷ lệ sai phạm trong kê khai thuế
TNDN đối với từng loại hình DN NQD 89
4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác kiểm tra thuế TNDN của
các DN NQD 92
4.12 Kết quả công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế TNDN 94
4.13 Công tác giái quyết đơn thu khiếu nại 95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

STT Tên bảng Trang

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Hoàng Mai 62
4.2 Quy trình quản lý ở khâu Kê khai thuế TNDN 76
4.3 Các bước kiểm tra thuế tại CQT 81

của cán bộ nhân viên ngành thuế, kết quả thu Ngân sách Nhà nước năm 2013
do ngành Thuế quản lý ước đạt 676.696 tỷ đồng, bằng 105% so với dự toán
(Huy Thắng, 2013).
Trong hệ thống chính sách thuế hiện nay ở Việt Nam, Thuế thu nhập
doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ
trên góc độ là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước mà còn có ý
nghĩa đóng góp số thu lớn cho Ngân sách Nhà nước. Thuế thu nhập doanh
nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các
nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân
phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối
tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào
quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Thuế thu nhập doanh
nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau: i) thuế thu nhập doanh
nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu
nhập, đảm bảo công bằng xã hội. ii) Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp
xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước.
Để phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì Nhà nước chủ
trương hoàn thiện thuế Thu nhập doanh nghiệp theo hướng giảm mức thuế
suất, giảm diện miễn giảm thuế, thống nhất mức thuế suất và ưu đãi giữa các
thành phần kinh tế để khuyến khích đầu tư và đảm bảo bình đẳng trong cạnh
tranh. Năm 2013, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo
quy định tại Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định số 124/2008/NĐ-
CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của
Chính phủ về thuế TNDN; Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012
của Bộ Tài chính về thuế TNDN. Với sự thay đổi chính sách thu này thì tỷ

thuế của Người nộp thuế. Với sự nỗ lực thực hiện công tác kiểm tra thuế tại
Chi cục thuế đã yêu cầu 555 doanh nghiệp điều chỉnh kê khai thuế với số thuế
hơn 7 tỷ đồng, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được 249 doanh nghiệp, với
số tiền truy thu thuế và phạt là 31 tỷ đồng (Chi cục thuế quận Hoàng Mai,
2014). Trong số các giải pháp đã triển khai thì công tác thu hồi nợ thuế được
Chi cục thuế đặc biệt quan tâm. Công tác thu hồi nợ đọng gặp nhiều khó
khăn, nguyên nhân chính do các doanh nghiệp nợ thuế hầu hết đều có khó khăn
về tài chính, nhất là các doanh ghiệp có dự án phải nộp tiền sử dụng đất, dự án
chậm triển khai, không tiêu thụ được sản phẩm. Bên cạnh đó để đáp ứng yêu
cầu quản lý của loại hình này trong cơ chế mới - cơ chế thị trường hết sức khó
khăn, phức tạp là một vấn đề nan giải cho cơ quan thuế vì cơ chế quản lý chưa
đồng bộ, thiếu sót, các chính sách và luật vẫn chưa hoàn thiện gây khó khăn
cho người nộp thuế. Mặt khác, người nộp thuế ai cũng muốn trốn thuế do vậy
cần phải có những biện pháp, cách thức tổ chức quản lý hữu hiệu từ công tác
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp là một vấn đề cấp thiết cần được quan
tâm để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của thuế cũng như vai trò của thuế
trong nền kinh tế.
Như vậy, việc quản lý chặt chẽ thuế thu nhập doanh nghiệp của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề quan trọng và cấp bách, qua đó góp
phần tăng trưởng nguồn thu cho NSNN và tạo sự bình đẳng đối với các doanh
nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Từ những vấn đề
trên, chúng tôi chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài, "Quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục
thuế Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội" cho luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn về quản lý thu thuế TNDN đối

và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại Chi cụ thuế Quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế và các đối tượng liên quan trên địa
bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian:
Đề tài nghiên cứu sử dụng các thông tin, số liệu liên quan từ 2011
đến 2013. Thời gian tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2013
đến 2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN
2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Thuế ra đời gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của nhà nước, từng
bước hoàn thiện vai trò và chức năng của nhà nước đối với nền kinh tế. Nhà nước
ra đời đòi hỏi phải có một bộ máy hành chính để quản lý điều hành và bảo vệ đất
nước, vì vậy cần phải có một nguồn tài chính thường xuyên phục vụ cho các hoạt
động này. Do đó thuế ra đời với tư cách là một công cụ tài chính để tạo lập nguồn
thu nhằm duy trì hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. Xã hội ngày càng
phát triển đi lên và nhà nước cũng đã dần dần hoàn thiện được chức năng và
nhiệm vụ của mình. Nhà nước không chỉ thực hiện chức năng điều hành và bảo vệ
đất nước mà còn là tác nhân chủ đạo trong việc phát triển kinh tế đất nước. Trong
đó, thuế đóng góp một phần rất quan trọng với chức năng là công cụ bảo đảm
nguồn thu cho ngân sách nhà nước và là công cụ vĩ mô quan trọng của nhà nước
trong việc điều tiết đối với nền kinh tế.
Thuế được hình thành và phát triển gắn liền với nhiều giai đoạn lịch sử

dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật Doanh nghiệp, 2009).
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu
trên 50% vốn điều lệ (Luật Doanh nghiệp, 2009).
Như vậy, có thể hiểu Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là doanh
nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu từ 0 - 49% vốn điều lệ.
Các loại hình doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh nước ta hiện nay bao
gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần
Công ty hợp danh, Hợp tác xã.
Như vậy, Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh là một loại thế trực thu đánh vào lợi nhuận các doanh
nghiệp NQD.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

2.1.1.2. Chức năng, vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã thực
sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước
ta. Hàng năm, các doanh nghiệp NQD đã đóng góp nguồn thu lớn cho ngân
sách, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đã tạo việc làm và góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động, thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư trong và
ngoài nước. Bên cạnh đó các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã góp phần
quan trọng tạo môi trường kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự phát
triển kinh tế của khu vực này tạo môi trường cạnh tranh giữa các thành phần
kinh tế, phá bỏ tính độc quyền của một số doanh nghiệp nhà nước. Quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự tham gia của
khu vực kinh tế này.
Như vậy, cùng với Thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung và Thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nó riêng có những

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh
vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược
ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
4)
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan
tr
ọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt
động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ
thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa
vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới
nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
2.1.1.3 Đặc điểm của thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Về cơ bản, Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế thu nhập doanh
nghiệp như sau:
- Thuế TNDN là một loại thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao
nhất ban hành nên nó có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

- Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, thuế thu nhập doanh
nghiệp dễ thu hơn so với thuế thu nhập cá nhân. Việc quản lý thuế đối với
doanh nghiệp có thể dựa trên hồ sơ đăng ký kinh doanh và số lượng doanh
nghiệp bao giờ cũng ít hơn số lượng cá nhân trong quốc gia cho nên dễ quản
lý. Ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp được xem như là một
loại thuế thu trước của thuế thu nhập cá nhân. Ở các quốc gia này, doanh
nghiệp hầu hết là doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần cho nên người
chịu thuế thực tế là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc cổ đông. Những người

tế. Quá trình tự do hoá hoạt động đầu tư quốc tế đã làm cho hoạt động của các
doanh nghiệp vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Việc phân định quyền đánh
thuế trở nên cần thiết và các quốc gia có xu hướng hợp tác với nhau để phân
định quyền đánh thuế và giảm tình trạng trốn thuế.
2.1.1.4. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Người nộp thuế
Theo điều 2 của Luật thuế TNDN, người nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp là: Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (cơ sở
kinh doanh) có thu nhập chịu thuế từ hoạt động này đều phải nộp thuế TNDN,
trừ đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN.
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đối tượng nộp thuế hiện
nay là Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần
Công ty hợp danh, Doanh Nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), và Hợp tác
xã, Nhóm kinh doanh, Tổ hợp tác không kinh doanh sản phẩm nông nghiệp.
b. Cơ sở xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh
nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Thu nhập chịu thuế được xác
định là thu nhập toàn cầu, không phân biệt nguồn phát sinh thu nhập. Tuy
nhiên, thu nhập phát sinh ở nước ngoài được thực hiện khấu trừ số thuế thu
nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài, nhưng số thuế được khấu trừ này
không được vượt quá số thuế tính theo luật thuế TNDN của Việt Nam.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Căn cứ tính thuế: Điều 6 Luật thuế TNDN quy định căn cứ tính thuế thu
nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế suất. Công thức xác định như sau:
Thuế TNDN =

Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Về cơ bản, Luật thuế TNDN quy định kỳ tính thuế thu nhập doanh

kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài và được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=

Doanh thu -
Chi phí
được trừ
+
Các khoản thu
nhập khác
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được
hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Tuy nhiên,
do việc áp dụng luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam nên đã tạo ra sự khác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

biệt trong việc xác định doanh thu cũng như chi phí của nhóm doanh nghiệp
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Vấn đề đặt ra là khi nào thì xác định doanh thu tính thuế. Theo Luật
thuế TNDN, thời điểm để xác định doanh thu tính thuế như sau:
+ Thời điểm xác định doanh thu của hàng hoá là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng.

vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan
thuế và giá thực tế xuất kho;
+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng
không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi
suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
+ Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
+ Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho
sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh
doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao
động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật;
+ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng
nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
+Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu
thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với
doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể
từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi
quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ
không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
+ Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả
thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
- Riêng khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị

chủ trong kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự đối chiếu để kê khai
theo quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về kế toán, kiểm toán nhưng
vẫn đảm bảo các nguyên tắc cơ bản và tính tuân thủ pháp luật.
Thuế suất:
Mức thuế suất thông thường áp dụng từ ngày 1/1/2014 là 22%, từ ngày
1/1/2016 là 20%.
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp
dụng thuế suất 20%.
Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở
kinh doanh.
Mức thuế suất ưu đãi là 10% và 20% tùy vào doanh nghiệp đầu tư ở địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao hoặc các
lĩnh vực khuyến khích đầu tư trong thời hạn nhất định. Khi hết thời hạn hưởng ưu
đãi, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trở lại mức thuế suất thông thường.
c. Đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Tất cả các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh
nghiệp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng lúc với việc đăng ký nộp thuế
GTGT. Khi đăng ký thuế các doanh nghiệp phải khai rõ các đơn vị trực thuộc
hoạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc dưới hình
thức báo sổ cho cơ quan thuế.

Trích đoạn Các chủ trương chính sách Thuế thu nhập doanhnghiệp Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế TNDN Bài học kinh nghiệm Một số nét cơ bản về quận Hoàng Ma Điều kiện Kinh tế xã hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status