ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 2,5 ĐOẠN ĐẦM HỒNG ĐẾN QUỐC LỘ 1A, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 48

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Bùi Hương Giang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT,
BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN XÂY
DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 2,5 ĐOẠN ĐẦM HỒNG ĐẾN QUỐC LỘ
1A,
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Hà Nội – Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Bùi Hương Giang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT,
BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN XÂY
DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 2,5 ĐOẠN ĐẦM HỒNG ĐẾN QUỐC LỘ
1A,
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103


Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các quý
thầy cô, bạn vè và tập thể lớp để tôi rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Bùi Hương Giang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết đề tài............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
5. Bố cục luận văn:.................................................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................6
1.1.

Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư......6

1.1.1.

Các khái niệm cơ bản................................................................................6

1.1.2. Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.................................................................................13
1.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất …………………………………………………………………………..14
1.1.4. Ý nghĩa của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với sự phát triển

2.1.

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Hoàng Mai.......41

2.1.1.

Điều kiện tự nhiên của quận Hoàng Mai.................................................41

2.1.2.

Tình hình phát triển kinh tế, xã hội, môi trường.....................................43

2.1.3.

Nhận xét về thuận lợi và khó khăn của quận Hoàng Mai........................47

2.2.

Khái quát tình hình quản lý đất đai trên địa bàn quận Hoàng Mai........48

2.2.1.

Quy hoạch sử dụng đất đai, xây dựng và phát triển nhà ở.......................48

2.2.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở........................................49
2.2.3. Công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất............................................................................................................50
2.2.4.
2.3.

2.5.2. Những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ dự án..........................................................81
2.5.3.

Nguyên nhân...........................................................................................97

CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................................................99
3.1.

Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách......................................................99

3.2.

Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện.......................................................101

3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự tham gia tích cực của
các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân...............................................101
3.2.2.

Phối hợp đa ngành, đa chức năng trong công tác bồi thường, GPMB...102

3.2.3. Đẩy mạnh thực hiện công khai thông tin, công tác tư tưởng trong quá
trình GPMB........................................................................................................102
3.2.4. Tăng cường năng lực, khả năng đáp ứng của chủ đầu tư và lựa chọn quỹ
nhà tái định cư phù hợp......................................................................................103
3.2.5.

Chú trọng thực hiện các hình thức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.....104

Bảng 2.13. Kết quả điều tra về tầm quan trọng của các chủ thể liên quan...............77
Bảng 2.14.Kết quả điều tra về các nguồn công khai thông tin liên quan đến GPMB
................................................................................................................................. 80
Bảng 2.15. Kết quả điều tra về nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình GPMB.........81
Bảng 2.16.Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác GPMB của dự án..............83
Bảng 2.17. Kết quả điều tra liên quan đến mức bồi thường, hỗ trợ.........................88
Bảng 2.17.Kết quả điều tra về nội dung khiếu nại tố cáo........................................91
Bảng 2.18.Kết quả điều tra về công tác tái định cư.................................................94
PHỤ LỤC 01.Diện tích, cơ cấu các loại đất quy hoạch tại Quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội tính đến năm 2020
PHỤ LỤC 02.Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Quận Hoàng
Mai


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.Sơ đồ cơ cấu mô hình hoạt động định giá bất động sản tại Australia 34
Hình 2.1.Dân số Quận Hoàng Mai, giai đoạn 2004 – 2015.....................................43
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu kinh tế quận Hoàng Mai cuối năm 2016.........................44
Hình 2.3. Ảnh thiết kế mặt cắt ngang đường vành đai 2,5.......................................58
Hình 2.4.Trình tự thực hiện công tác tái định cư cho các hộ gia đình......................73
Hình 2.5.Hồ sơ tuyên truyền dự án..........................................................................74
Hình 2.6. Kết quả điều tra về tầm quan trọng của các chủ thể trong công tác GPMB
................................................................................................................................. 78
Hình 2.7.Biểu đồ kết quả điều tra về nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình GPMB
................................................................................................................................. 82
Hình 2.8.Kết quả điều tra về mức bồi thường..........................................................84
Hình 2.9.Kết quả điều tra về nội dung cần công khai..............................................85
Hình 2.10. Kết quả điều tra về biện pháp áp dụng với đối tượng không chịu di dời87
Hình 2.11.Kết quả điều tra về mức độ công bằng trong bồi thường hỗ trợ..............89
Hình 2.12.Kết quả điều tra mức độ thường xuyên của công tác thanh tra, kiểm tra 91

liệu sản xuất quan trọng và đặc biệt, là nguồn nội lực to lớn của đất nước;
đồng thời đất đai là thành phần vô cùng quan trọng tạo nên môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư và là không gian để xây dựng, mở rộng
các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Sau 30 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành quả nhất định
trong phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, tồn tại gây
trở ngại cho chúng ta. Vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XII ngày 28 tháng 01 năm 2016 đã nhấn mạnh: “…cần đẩy mạnh toàn diện,
đồng bộ công cuộc đổi mới, phát huy mọi nguồn lực và động lực để phát
triển đất nước nhanh, bền vững…” [11].
Trong đó, đất đai – nguồn lực quan trọng của quốc gia càng cần phải
được chú trọng quan tâm, được quản lý và sử dụng hiệu quả dài lâu. Cụ thể
trong lĩnh vực quản lý đất đai, Dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 đã nêu nhiệm vụ
trọng tâm như sau: “Đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại…Từng bước
hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện
với môi trường, nhất là các đô thị lớn. Nâng cao chất lượng và quản lý tốt
quy hoạch đô thị, bảo đảm phát triển bền vững” [12]. Sự phát triển của một
quốc gia luôn đi kèm với sự xuất hiện của các đô thị với kết cấu hạ tầng và
công trình xây dựng hiện đại, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi
đất đai có hạn. Một trong những bước tiên quyết để giải quyết “bài toán” này

1


đó là công tác thu hồi đất để lấy quỹ đất thực hiện dự án và công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi thu hồi đất.
Tuy nhiên, vấn đề ở đây là công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các chính sách, quy định pháp lý về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của Nhà nước ta
- Thu thập tài liệu, số liệu và khảo sát thực địa: Thu thập, tổng hợp tài liệu, số
liệu về các đặc điểm tự nhiên, xã hội,… của địa bàn nghiên cứu; về công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án. Điều tra, khảo sát
thực địa, phỏng vấn các hộ dân thuộc diện bị thu hồi đất và nhận hỗ trợ, tái định cư
và xin ý kiến các cán bộ chuyên môn về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất phục vụ dự án
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất, tìm ra những nguyên nhân, khó khăn vướng mắc trong công
tác này. Rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra,thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: thu thập thông tin, tư
liệu có liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án
phục vụ cho mục đích đánh giá từ các cơ quan chức năng, sách báo, mạng Internet,

+ Thông tin, số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn tin cậy qua Internet như các
công trình nghiên cứu, sách, bài báo khoa học điện tử và website của các cơ quan
chính quyền.
+ Tài liệu, số liệu thứ cấp thu thập từ các công trình nghiên cứu, sách, bài báo
khoa học tại thư viện trường, thư viện Quốc Gia Việt Nam.
+ Ngoài ra, tài liệu, số liệu thứ cấp còn được thu thập từ các cán bộ chuyên
môn, các cơ quan nhà nước gồm Ban bồi thường GPMB Quận Hoàng Mai, Phòng
Tài nguyên Môi trường Quận Hoàng Mai,…
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Xử lý số liệu thô để loại bỏ những số
liệu không chính xác. Sau đó dùng phần mềm chuyên dụng như Excel để tổng hợp
số liệu thành các bảng biểu theo các tiêu chí thống kê đặt ra phục vụ cho mục đích

= 90,22

Vậy số phiếu điều tra các hộ gia đình có đất bị thu hồi là 90 phiếu mới đảm
bảo độ chính xác.
+ Mẫu được chọn điều tra: Điều tra ngẫu nhiên được lấy từ danh sách các hộ
được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án nghiên cứu.
Đồng thời, điều tra 25 cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất về những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân trong quá
trình thực hiện bằng mẫu phiếu điều tra thiết kế riêng cho cán bộ chuyên môn.
- Phương pháp phân tích và đánh giá tổng hợp: Từ các bảng biểu số liệu và
thông tin thu thập, tiến hành phân tích và đánh giá để tìm ra những khó khăn, tồn tại

4


và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại này, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
tại địa bàn nghiên cứu.
5. Bố cục luận văn:
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo ra thì luận văn gồm có 3
chương:
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Đánh giá thực trạng thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự
án xây dựng tuyến đường 2,5 đoạn Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội
Chương 3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU


người” [22]. Không có đất đai, con người sẽ không thể tồn tại và phát triển được.
Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã khẳng định rằng “Đất đai là tài nguyên đặc biệt
của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước,…” [27]. Như vậy, đất đai
được coi là nguồn lực vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia, nhất là đối với Việt

6


Nam - một nước xuất phát từ nền nông nghiệp lúa nước vươn lên trở thành một
nước đang phát triển trên thế giới.
1.1.1.2. Khái niệm thu hồi đất
Theo Luật Đất Đai 2003, “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành
chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này” [30].
Tuy nhiên, Luật Đất Đai 2013 đã sửa đổi, bổ sung khái niệm một cách rõ
ràng hơn, đây cũng chính là một trong những điểm mới của Luật Đất Đai 2013 so
với Luật Đất Đai 2003. Khoản 11 Điều 3 Luật Đất Đai 2013 giải thích như sau :
“Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất
vi phạm pháp luật về đất đai” [31].
Như vậy, nội hàm khái niệm thu hồi đất gồm các vấn đề sau:
- Quyết định thu hồi đất là một quyết định hành chính của người có thẩm
quyền nhằm chấm dứt quan hệ sử dụng đất của người sử dụng đất.
- Quyết định hành chính này thể hiện quyền lực Nhà nước trong việc thực thi
quản lý Nhà nước về đất đai.
- Thu hồi đất xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất của Nhà nước và xã hội hoặc là
biện pháp chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
Từ đó có thể định nghĩa thu hồi đất theo nhiều giáo trình như sau: “Thu hồi
đất là văn bản hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt một
quan hệ pháp luật đối với đất đai để phục vụ lợi ích của Nhà nước, của xã hội hoặc

việc bồi thường cho người có đất bị thu hồi, Nhà nước còn có thêm các quy định về
hỗ trợ như hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ về nghề nghiệp để người có đất bị thu hồi có thể
nhanh chóng khôi phục được kinh tế gia đình, có được thu nhập ổn định. Việc hỗ trợ
này được thực hiện chủ yếu khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của các hộ gia
đình, cá nhân bởi đất đai là nguồn sinh lợi duy nhất của họ. Tuy nhiên, trên thực tế,
công tác hỗ trợ vẫn còn mang tính hình thức, chưa thật sự mang lại lợi ích cho
người có đất bị thu hồi.

8


Theo Điều 3 Luật Đất Đai 2013, giải thích về bồi thường và hỗ trợ như sau:
“Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất thu hồi cho người sử dụng đất” [31]. “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và
phát triển” [31].
Theo một nghiên cứu, “Bồi thường là việc thanh toán đầy đủ cho giá trị đất
bị thu hồi và tài sản bị tổn thất của người bị ảnh hưởng bao gồm cả việc giao đất và
nhà có giá trị tương đương cùng với khoản thanh toán bằng tiền mặt cho bất kỳ
phần chênh lệch nào thuộc về người bị ảnh hưởng. Hỗ trợ là việc cung cấp dịch vụ,
vật liệu, nhà cửa, đào tạo cho các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng
không được hưởng đền bù thiệt hại về đất hoặc trả họ đủ tiền để họ có thể khôi phục
tất cả các ảnh hưởng bất lợi khi bị thu hồi đất” [34].
“Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn” [19]. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển. Tái
định cư được hiểu là việc người có đất bị thu hồi phải di chuyển đến nơi ở mới sau
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật, họ phải xây dựng lại cuộc sống
mới của mình tại một nơi mới. Nói cách khác, “tái định cư là hình thức thay đổi về
chỗ ở, tổ chức lại cuộc sống và kinh tế của cá nhân, hộ gia đình hay nhóm cộng

Như vậy, khái niệm GPMB có nội hàm rất phong phú, trong đó bao gồm các
vấn đề cơ bản về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.1.1.5.

Khái niệm giá đất và định giá đất

 Giá đất
Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân nên các quy định về quyền sử
dụng đất có sự khác biệt nhất định với quyền sở hữu đất đai. Giá đất là giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, là giá phải trả để có quyền sử dụng đất với từng loại đất
có thời hạn sử dụng đất khác nhau. Điều 3 Luật đất đai 2013 giải thích “Giá đất là
giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất” [31].
Luận văn đề cập đến ba vai trò to lớn của giá đất trong công tác bồi thường,
GPMB như sau:
- Thứ nhất, đối với Nhà nước: giá đất giữ vai trò điều tiết quan hệ lợi ích giữa
lợi ích của nhà nước, quốc gia, công cộng với lợi ích của người dân có đất bị thu

10


hồi; xác định giá đất hợp lý sẽ giúp giảm bớt khiếu kiện, dự án kịp tiến độ; giá đất
như một công cụ tài chính có tác dụng định hướng thị trường bất động sản, giá đất
thị trường tăng thì công tác bồi thường gặp nhiều khó khăn hơn do yêu cầu giá bồi
thường phải sát giá thị trường của người có đất bị thu hồi.
- Thứ hai, đối với người có đất bị thu hồi: giá đất chính là cơ sở xác định mức
bồi thường lại giá trị đất đã bị thu hồi cho người dân để họ có thể tìm được chỗ ở
mới tương đương hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã bị thu hồi và tạo điều kiện cho họ có cơ
hội chuyển đổi nghề nghiệp. Quy định về giá đất sẽ giúp người dân nắm được mức
bồi thường mà mình được hưởng, từ đó họ an tâm hơn, tránh được việc cán bộ hoặc
cơ quan có thẩm quyền lạm quyền và không minh bạch.

đến là sự ước tính bằng tiền cho các loại hình sử dụng đất khác nhau có vị trí và
diện tích khác nhau tại thời điểm xác định nào đó.
“Định giá đất chỉ có thể ước tính về mặt giá trị mà không thể tính đúng, tính
đủ như định giá các tài sản thông thường” [17]. Đất đai là một tài sản và định giá
đất có điểm giống như định giá các tài sản thông thường khác. Tuy nhiên, đất đai lại
là một tài sản đặc biệt nên ngoài các yếu tố như không gian, thời gian, kinh tế, pháp
lý thì đất đai còn chịu tác động của các yếu tố như tâm lý, xã hội, tâm linh,…Do đó,
việc xác định giá đất chỉ mang tính tương đối, không thể tuyệt đối chính xác được.
Định giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp định giá đất thì mới
có thể chính xác đưa ra giá cả của đất đai. Khi định giá đất, cần nắm chắc thông tin
thị trường bất động sản như tình hình giao dịch, cán cân cung cầu, xu thế phát triển,
… nhằm xác định được giá đất một cách công bằng, chính xác, khách quan. Đồng
thời, định giá đất cũng cần phải căn cứ vào các thuộc tính kinh tế, tự nhiên và khả
năng mang lại nguồn lợi của thửa đất; xem xét một cách toàn diện sự tác động của
các yếu tố kinh tế, xã hội, phương thức sử dụng đất, dự kiến thu nhập từ đất, chính
sách pháp luật đất đai,…sau đó tiến hành tổng hợp, phân tích để định ra giá cả cho
một hoặc nhiều thửa đất với mục đích sử dụng nhất định tại một thời điểm nào đó.
Hiện nay, định giá đất ở Việt Nam được tiến hành nhằm phục vụ các công tác
sau:
- Định giá đất hàng loạt để xây dựng bảng giá đất nhằm tính thuế sử dụng đất,
thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
- Định giá đất cá biệt tức là định giá đất cụ thể để làm cơ sở bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất; tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật
về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước ; tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao

12


đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án
có sử dụng đất; giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Theo đó, Luật đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ra đời năm 1987 khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống
nhất quản lý” [28]. Luật đất đai 1993 đã khẳng định lại điều đó một lần nữa. Từ
Luật đất đai 2003 có một điều luật riêng cho vấn đề sở hữu đất đai, Khoản 1 Điều 5
của Luật quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu” [30]. Cuối cùng, Điều 4 Luật đất đai 2013 đã khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước
trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” [31].
Quan hệ đất đai ở Việt Nam trên nền tảng đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà
Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền
sử dụng đất. Sử dụng đất là một khái niệm được hình thành từ rất sớm. Có thể hiểu,
đó là những hoạt động kinh tế xã hội của con người tác động vào đất để phục vụ
cho lợi ích của con người trong suốt quá trình tồn tại và phát triển. Ngày nay, Nhà
nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất để họ khai thác những nguồn
lợi từ đất đai nhưng phải giới hạn trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
1.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất luôn gắn
với dự án đầu tư xây dựng mà phải thực hiện quyết định thu hồi đất của nhà nước.
Nó mang tính nhạy cảm, phức tạp do nhiều nguyên nhân như sự chi phối của hệ
thống chính sách pháp luật, kinh phí thực hiện, quỹ tái định cư và thời gian triển
khai thực hiện, đặc biệt là liên quan đến mối quan hệ lợi ích giữa người dân, chủ
đầu tư, nhà nước.
- Tính đa dạng thể hiện ở chỗ mỗi dự án được tiến hành ở những khu vực khác
nhau với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có nhiều khác biệt, quy mô và mục
đích sử dụng của các dự án cũng không giống nhau. Ví dụ: GPMB cho một dự án ở
nội thành sẽ khác biệt hoàn toàn với dự án ở ngoại thành.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status