Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mục lục ............................................................................................................................1
Mục lục ............................................................................................................................1
Lời nói đầu......................................................................................................................4
Lời nói đầu......................................................................................................................4
Chơng I..............................................................................................................................7
Chơng I..............................................................................................................................7
hộ sản xuất và vai trò của tín dụng Ngân hàng nông nghiệp ....7
hộ sản xuất và vai trò của tín dụng Ngân hàng nông nghiệp ....7
đối với sự phát triển của hộ sản xuất.........................................................7
đối với sự phát triển của hộ sản xuất.........................................................7
1.1. Vị trí, vai trò của kinh tế hộ sản xuất .........................................................8
1.1.1. Vị trí: .................................................................................................8
1.1.2. Đặc trng của kinh tế hộ sản xuất........................................................9
*Đặc trng thứ nhất:.......................................................................................9
* Đặc trng thứ hai:........................................................................................9
1.1.3. Sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất......11
1.1.3.1. Sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất.........................................11
1.1.3.2. Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế nông nghiệp, nông
thôn...........................................................................................11
1.1.3.3. Xu hớng vận động của kinh tế hộ sản xuất:..............................14
1.2. vai trò của tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ............16
1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng........................................................16
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ sản
xuất....................................................................................................16
1.2.2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản
xuất liên tục, góp phần đầu t phát triển nền kinh tế:................17
1.2.2.2. Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần
tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn:.........17
1.2.2.3. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành
2.1.2- Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất trên địa bàn
thị xã Hà Giang:................................................................................30
2.2- Khái quát hoạt động của hội sở NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang:.............32
2.2.1- Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của Hội sở:......................32
2.2.2 - Về tình hình hoạt động kinh doanh của Hội sở NHNo & PTNT Hà
Giang ................................................................................................34
2.2.2.1- Hoạt động huy động vốn:..........................................................35
* Nhận xét:.................................................................................................37
2.2.2.2. Về hoạt động sử dụng vốn:........................................................38
2.2.2.3. Hoạt động khác:........................................................................43
2.3. thực trạng cho vay hộ sản xuất ở Hội sở Ngân hàng nông nghiệp Hà
Giang.........................................................................................................45
2.3.1. Tình hình cho vay kinh tế hộ ở Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp Hà
Giang:................................................................................................45
2.3.2. Hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ sản xuất ở Hội sở Ngân hàng
Nông nghiệp Hà Giang:....................................................................46
2.3.3. Đánh giá kết quả và chất lợng tín dụng hộ sản xuất của Hội sở Ngân
hàng Nông nghiệp Hà Giang:...........................................................53
2.3.4. Một số tồn tại và nguyên nhân:........................................................54
Chơng III.........................................................................................................................59
Chơng III.........................................................................................................................59
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ......................59
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ......................59
Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Giang................................................................................................................................59
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Giang................................................................................................................................59
3.1- Những Giải pháp đối với hội sở ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hà Giang.................................................................................59
3.2.2.5. Tăng cờng hỗ trợ đối với các NHTM........................................76
kết luận.........................................................................................................................78
kết luận.........................................................................................................................78
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nứơc trong đó có đổi mới
về cơ chế quản lý kinh tế, những năm qua ngành ngân hàng đã thực hiện đợc
chiến lợc đổi mới mạnh mẽ từ mô hình tổ chức đến phơng thức hoạt động của
mình. Về mô hình tổ chức từ hệ thống ngân hàng một cấp chuyển thành hệ
thống ngân hàng 2 cấp, hệ thống các ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ kinh
doanh tiền tệ tín dụng tăng cờng huy động, khai thác mọi nguồn vốn, tích cực
đầu t cho các thành phần kinh tế, đổi mới công tác thanh toán và hiện đại hoá
công nghệ ngân hàng. Do đó, đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nền
kinh tế tăng trởng liên tục ở tốc độ cao, lạm phát đợc kiểm soát ở mức độ hợp
lý, giá trị đồng tiền ổn định.
Với công cuộc đổi mới toàn diện ở nớc ta diễn ra dới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Việt Nam đã đem lại những thành tựu ban đầu đáng kể, đặc
biệt là lĩnh vực kinh tế. Nền kinh tế nớc ta dần dần đẩy lùi lạm phát, sản xuất
đợc mở rộng thu nhập của dân c đợc nâng cao và bớc đầu có tích luỹ cho tái
đầu t. Những thành tựu đó có đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng với t
cách là một trung gian tài chính cung cấp vốn cho các ngành kinh tế, thúc đẩy
và tăng đầu t góp phần tăng trởng kinh tế.
Hệ thống Ngân hàng thơng mại nói chung và NHNo & PTNT (NHNo
& PTNT nói riêng là một trong những ngành có vốn lớn nhất để giúp cho nền
kinh tế nói chung và cho nông nghiệp - nông thôn nói riêng phát triển, góp
phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
khu vực nông thôn.
Hộ nông dân đợc coi là đơn vị kinh tế tự chủ, đời sống của nông dân
ngày càng đợc nâng lên, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới. Những kết quả
đó có sự đóng góp to lớn của NHNo & PTNT với phơng châm "đi vay để cho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang -
làm đề tài viết luận
văn tốt nghiệp.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn đợc chia làm 3 chơng.
Ch ơng I : Hộ sản xuất và vai trò tín dụng Ngân hàng đối với sự
phát triển của hộ sản xuất.
Ch ơng II : Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại Hội sở Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang.
Ch ơng III : Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất ở Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà giang.
Tuy nhiên, đây là đề tài phong phú, nhng rất phức tạp, trong nghiên
cứu và tìm hiểu thực tiễn, bản thân em còn nhiều hạn chế, nên bài viết không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong muốn nhận đợc sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô trong bộ môn đặc biệt là cô giáo Phan Thị Bạch Tuyết,
cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong cơ quan và các bạn đồng nghiệp.
Vậy qua đây em xin đợc chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I
hộ sản xuất và vai trò của tín dụng Ngân hàng nông nghiệp
đối với sự phát triển của hộ sản xuất
Tiếp tục thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo lần
thứ V đã đề ra là " Xoá bỏ triệt để quan liêu, bao cấp trong giá, lơng, tiền là yêu
cầu hết sức cấp bách, là khâu đột phá có tính chất quyết định để đẩy mạnh sản
xuất, làm chủ thị trờng, ổn định và cải thiện một bớc đời sống nhân dân"
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã kêu gọi toàn Đảng, toàn dân phải
triệt để thực hiện công cuộc đổi mới, chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản
lý kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang vận hành theo cơ chế thị trờng,
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình
chuyển sang nền kinh tế thị trờng, để xây dựng và phát triển một nền kinh tế
Nớc ta là một nớc nông nghiệp thuần tuý với trên 80% dân số sống ở khu
vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chiếm giữ vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng và phát
triển kinh tế của đất nớc. Chỉ khi nào nông thôn đợc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá, khi học vấn, kiến thức và công nghệ tiên tiến nằm trong tay nông dân,
đợc bà con sử dụng thành thạo và vững chắc thay cho con trâu đi trớc, cái cày
theo sau, khi xởng máy mọc lên ở các làng mạc, thị trấn, ngành nghề phát triển
rộng khắp, một bộ phận đáng kể nông dân trở thành công nhân công nghiệp,
hình thành cục diện mới ở các vùng nông thôn thì lúc đó mới có thể nói công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đợc hoàn thành cơ bản trên phạm vi cả nuớc
(1)
. Chính
vì lẽ đó kinh tế nông nghiệp nông thôn mà chủ nhân là hộ sản xuất có vị trí vô
cùng quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nớc.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hộ sản xuất ra đời là một yêu cầu bức xúc của ngành kinh tế, thể hiện
chủ trơng, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta. Từ khi Chỉ thị 100
khoán 10 ra đời, kinh tế hộ sản xuất đã hình thành và phát triển đa dạng. Thực
chất hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm mà mình làm ra. Nói cách khác hộ sản xuất là
chủ thể trong mọi mối quan hệ sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Đặc trng của kinh tế hộ sản xuất.
Hộ sản xuất là bộ phận quan trọng hợp thành tổng thể nền kinh tế quốc
dân, có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc dân khác và có những
đặc điểm riêng sau:
*Đặc trng thứ nhất:
Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế quốc dân, các hộ sản xuất ở
nông thôn nớc ta đang chuyển dần từ cơ chế khép kín, tự cung tự cấp sang nền
kinh tế sản xuất hàng hoá. Ngày nay các hộ nông dân không đủ làm duy nhất
các chính sách hỗ trợ thích hợp để kinh tế hộ sản xuất củng cố và nâng cao vị trí
của mình trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
Với những đặc trng kể trên kinh tế hộ sản xuất đợc coi là nhân tố quyết
định sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
Trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay và trong tơng lai, quan tâm phát
triển kinh tế hộ sản xuất, làm cho hộ nghèo giảm bớt, hộ giàu thêm nhiều là vấn
đề quan trọng trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới hiện đại
rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Đây là vấn đề lớn quan
trọng.
Hộ sản xuất thuộc nhiều ngành nghề khác nhau nh dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, song phần lớn hiện nay trong tổng số lao động
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nằm trong các ngành sản xuất vật chất thì riêng ngành nông nghiệp chiếm hơn
70%. Hộ sản xuất vừa sản xuất vừa làm nghề phụ kinh doanh để tăng thu nhập
cho gia đình nâng cao đời sống .
1.1.3. Sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất.
1.1.3.1. Sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất.
* Trớc Chỉ thị 100.
Sản xuất nông nghiệp nông thôn tồn tại dới hình thức tập trung nh hợp
tác xã, nông trờng quốc doanh... ngời lao động làm việc theo kiểu ghi công tính
điểm, họ không có quyền gì trong vấn đề lựa chọn kế hoạch sản xuất, ăn chia,
phân phối hay sở hữu t liệu sản xuất. Lúc này khái niệm hộ sản xuất cha có,
hiệu quả sản xuất kém.
* Sau Chỉ thị 100 và khoán 10.
Khi chủ trơng của Nhà nớc đợc đa ra thực hiện việc giao khoán sản phẩm
cuối cùng đến nhóm ngời lao động thì hình thức hộ sản xuất nhận khoán ra đời.
Họ là ngời nhận ruộng khoán và tự mình mua sắm vật t sản xuất, tiến hành đầu
t thâm canh trên ruộng của mình và chỉ phải nộp sản phẩm theo quy định cho
tập thể. Nhất là khi có quyết 652 của Nhà nớc thực hiện giao ruộng đất lâu dài
nhỏ. Kết quả nghiên cứu ở nớc ta trong những năm qua cho thấy vốn đầu t ban
đầu cho một hộ gia đình là 1,3 triệu đồng cho một lao động, xí nghiệp t nhân là
3 triệu đồng cho một lao động, xí nghiệp quốc doanh là 12 triệu đồng trên một
lao động ( chỉ là vốn cố định, cha kể vốn lu động). Nh vậy chi phí cho một lao
động trong hộ sản xuất thấp.
Trong điều kiện hiện nay, nớc ta còn nghèo, vốn tích luỹ trong nớc còn ít
thì với đặc điểm kể trên kinh tế hộ sản xuất là một hình thức tổ chức kinh tế phù
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hợp, nâng cao thu nhập cho lực lợng lao động trong cả nớc nói chung và nông
thôn nói riêng.
* Kinh tế hộ sản xuất nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng đất đai, tài
nguyên, công cụ lao động.
Việc giao quyền sử dụng, quản lý lâu dài đất đai, tài nguyên cho hộ sản
xuất đã tạo ra động lực mới thúc đẩy các hộ chăm lo sản xuất, nâng cao hiệu
quả sử dụng tài nguyên của các hộ sản xuất đợc gắn liền với hiệu quả sử dụng
tài nguyên nên các hộ đã có những biện pháp thích hợp làm tăng độ màu mỡ
của đất, kết hợp việc khai thác với duy trì, bảo vệ tài nguyên. Hộ sản xuất với t
cách là đơn vị kinh tế tự chủ sẽ phải tự chịu trách nhiệm và đã toàn quyền sử
dụng đối với các công cụ sản xuất của mình, do đó họ sẽ tìm mọi cách thức,
biện pháp để sử dụng chúng có hiệu quả nhất, kết hợp với việc bảo quản tốt để
có thể sử dụng lâu dài.
* Khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng, thúc đẩy sản xuất hàng hoá
của nền kinh tế hộ.
Trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh, các đơn vị kinh tế tự chủ nói
chung, các hộ sản xuất nói riêng có quyền quyết định mục tiêu, quy trình công
nghệ sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ với thị trờng, tự hạch toán lỗ lãi để
muốn tồn tại và phát triển đợc trong cơ chế thị trờng thì các doanh nghiệp phải
không ngừng mở rộng sản xuất. Thờng xuyên nâng cao chất lợng, mẫu mã sản
phẩm cho phù hợp với nh cầu của thị trờng, phải kết hợp với việc hạ giá thành
sản phẩm, hạ giá bán để khích thích nhu cầu ngời tiêu dùng. Một trong những u
trọng trong việc thúc đẩy sự phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá từ đó
tạo ra khả năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi.
1.1.3.3. Xu hớng vận động của kinh tế hộ sản xuất:
+ Xu hớng phát triển không đều giữa các hộ sản xuất:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tồn tại đợc thì các doanh nghiệp phải
không ngừng mở rộng sản xuất, tuy nhiên không phải bất cứ doanh nghiệp nào
cũng có khả năng vốn, kỹ thuật để mở rộng phát triển sản xuất. Kinh tế hộ sản
xuất cũng chịu ảnh hởng lớn của quy luật nói trên trong nền kinh tế thi trờng,
hộ nào có trình độ quản lý, có vốn, có sức lao động, có điều kiện kỹ thuật thì sẽ
có khả năng phát triển ngành nghề của mình theo ý muốn ngợc lại những hộ
nào không có đủ điều kiện ở trên thì họ sẽ bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, không
chủ động tiến hành sản xuất đợc, do vậy họ đã nghèo lại càng nghèo thêm . Nh
vậy, việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ
chế thị trờng một mặt làm tăng số hộ giàu ở nớc ta lên, mặt khác cũng làm tăng
hố sâu phân cách giàu nghèo dẫn đến có sự phát triển không đều giữa các hộ
sản xuất.
+ Xu hớng phát triển đa dạng các loại hình, các quy mô sản xuất:
Tuỳ thuộc vào khả năng về vốn, lao động, điều kiện tự nhiên các hộ sản
xuất sẽ lựa chọn đối tợng, phơng án sản xuất kinh doanh, qui mô sản xuất sao
cho có hiệu quả nhất. Nhờ vậy mà kinh tế hộ sản xuất phát triển đa dạng, các hộ
có kinh nghiệm, có ruộng đất, không đủ điều kiện về vốn, kỹ thuật sẽ tập trung
vào việc trồng lúa hoặc một số loại cây trồng, vật nuôi nh chè, cà phê, mía, cây
ăn quả, trâu bò, lợn gà... còn đối với hộ có điều kiện về vốn, kỹ thuật thì tổ chức
sản xuất kinh doanh tổng hợp chặt chẽ giữa trồng và chăn nuôi với kinh doanh
ngành nghề phụ.
+ Xu hớng liên doanh liên kết hợp tác trong quá trình sản xuất:
Để tồn tại và phát triển đợc trong cơ chế thị trờng các hộ sản xuất phải bổ
sung, hỗ trợ lẫn nhau, liên kết với nhau để nâng cao cạnh tranh. Chính sự liên
kết đó sẽ tạo ra các hình thức hợp tác mới, sự liên doanh, liên kết hợp tác giữa
đơn vị kinh tế tự chủ, phải tính toán mức chi phí bỏ ra, khả năng thu nhập, xác
định mức vốn cần thiết đầu t cho sản xuất, khả năng cấp vốn tự có, số vốn cần
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phải đi vay do đó trong nền kinh tế thị truờng, tín dụng ngân hàng có vai trò rất
lớn đối với quá trình phát triển của hộ sản xuất.
1.2.2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản
xuất liên tục, góp phần đầu t phát triển nền kinh tế:
Khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng thì nhu cầu trao đôỉ hàng hoá giữa các hộ sản xuất trong cùng một vùng
hay giữa các vùng với nhau, ngày một gia tăng. Các hộ sản xuất ngày nay chỉ
chỉ chuyên môn hoá sản xuất các loại nông sản hàng hoá có lợi nhất và họ loại
dần các loại nông sản phẩm sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp. Các hộ sản xuất
bán cho xã hội sản phẩm hàng hoá mà họ sản xuất ra, đồng thời mua từ thị tr-
ờng những hàng hoá mà họ cần để đạt đợc điều đó các hộ sản xuất cần nhiều
vốn để mua vật t, đầu t đổi mới kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị, trong khi
vốn tự có của các hộ còn rất hạn chế, nên các hộ sản xuất cần tới sự trợ giúp của
ngân hàng để mở rộng sản xuất đợc liên tục.
Vì thế tín dụng ngân hàng nó cực kỳ quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu vốn cho hộ sản xuất để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở nớc ta
hiện nay.
1.2.2.2. Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần
tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn:
Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện một lợng tiền
tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời cũng xuất hiện những tổ
chức kinh tế, cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh. Nghiệp vụ của ngân hàng
là tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị, cá nhân tạm thời
thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Ngân hàng tập trung đầu t tín dụng cho các
hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hớng phát triuển của
Đảng và Nhà nớc nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của hộ sản xuất,
khuyễn khích các hộ kinh doanh có hiệu quả hơn nữa để đợc ngân hàng trợ giúp
nặng lãi không những không thúc đẩy sản xuất phát triển mà còn kìm hãm sản
xuất, đẩy ngời nông dân đến chỗ nghèo túng hơn, gây ra tiêu cực ở nông thôn.
Đứng trớc tình hình trên ngân hàng đã nắm bắt đợc thực tế và tiến hành
cho vay trực tiếp đối với hộ sản xuất. Tạo điều kiện cho hộ sản xuất tiếp xúc với
vốn vay ngân hàng, các ngân hàng đã đơn giản hoá các thủ tục cho vay, tổ chức
mạng lới ngân hàng tới tận các thôn xóm để đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho sản
xuất, khuyến khích ngời sản xuất chủ động trong đầu t, đổi mới sản xuất, nâng
cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm giàu cho bản thân và cho xã hội.
Tín dụng ngân hàng thông qua việc mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất
đã góp phần phát triển kinh tế hộ, giải quyết đợc vần đề cho vay nặng lãi ở nông
thôn, ngăn chặn đợc tình trạng một số kẻ có tiền lợi dụng bót lột ngời lao động
để thu siêu lợi nhuận.
1.2.2.5. Tín dụng ngân hàng kiểm soát bằng đồng tiền và thúc đẩy sản
xuất thực hiện chế độ hạch toán kinh tế:
Các ngân hàng thơng mại với t cách là một trung gian tài chính hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán có khả năng kiểm soát bằng
đồng tiền đối với hoạt động của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng
thanh toán.
Để thực hiện đợc món vay, cán bộ tín dụng phải nắm đợc tình hình sản
xuất kinh doanh trớc, trong và sau khi cho vay có đạt đợc hiệu quả hay không
để tiếp tục đầu t mở rộng sản xuất. Qua đó tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát
đợc các hoạt động của hộ sản xuất.
Nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng là vay vốn phải đợc hoàn trả
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn khi sử dụng vốn vay các hộ sản xuất phải
thực hiện đầy đủ các cam kết đã ghi trong hợp đồng tín dụng, phải trả nợ đúng
hạn và các điều kiện kèm theo khác, nh vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu qủa,
có đủ lợi nhuận trang trải lãi vay ngân hàng thì các hộ sản xuất phải hạch toán
kinh tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.2.6. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất tiếp cận mở rộng
những nỗ lực của bản thân ngân hàng thì Nhà nớc, các ngành, các cấp có liên
quan cũng cần phải xây dựng các chính sách kinh tế phù hợp, tạo môi trờng
kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàng ngày càng đợc mở rộng và đạt hiệu qủa
cao hơn.
1.2.3. Đầu t tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn:
1.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu t tín dụng ngân hàng đối với
hộ sản xuất :
Tín dụng ngân hàng là hoạt động quan trọng đối với mỗi ngân hàng nói
riêng và đối với nền kinh tế nói chung. Đối với nền kinh tế tín dụng ngân hàng
có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách kinh tế của Nhà nớc,
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Đối với ngân hàng tín dụng ngân hàng là một hoạt động mang lại phần
lớn thu nhập cho ngân hàng do đó đánh giá đúng hiệu quả tín dụng sẽ giúp các
ngân hàng, các ngành có liên quan đa ra đợc các biện pháp thích hợp để thực
hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội đã đề ra và là mục tiêu lợi nhuận của bản thân
ngân hàng, hiệu quả tín dụng ngân hàng đợc thể hiện trên các mặt sau:
- Sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế, hiệu quả tín dụng ngân hàng
trớc tiên đợc thể hiện trong các chỉ tiêu kinh tế xã hội nói chung của một số
quốc gia. Tín dụng ngân hàng chỉ thực sự mạng lại hiệu quả cho nền kinh tế khi
nó làm tăng tổng sản phẩm quốc dân, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động,
giảm lạm phát, góp phần thúc đẩy cơ cấu kinh tế, làm tăng khả năng cạnh tranh
của hàng Việt Nam trên thị trờng quốc tế tín dụng ngân hàng thực sự có hiệu
quả khi nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển phù hợp với định hớng của
Đảng và Nhà nớc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Mức độ lợi nhuận mà ngân hàng thu đợc với phơng châm đi vay để cho
vay, do đó, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc lớn vào khả năng
mở rộng đầu t, cụ thể là hoạt động ngân hàng có tập trung đợc nguồn vốn nhàn
rỗi, có thực hiện cho vay nhiều, sử dụng vốn có hiệu qủa thì mới tồn tại và đứng
hàng đối với phát triển kinh tế hộ sản xuất nh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn thu nhập hộ sản xuất.
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t tín dụng cho hộ sản xuất đối với
ngân hàng:
Chỉ tiêu 1: Hiệu quả sử dụng vốn =
D nợ cho vay bình quân
x 100%
Nguồn vốn huy động bình quân
Các ngân hàng thơng mại huy động vốn để cho vay, do đó cần phải xem
xét hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng thông qua mối quan hệ giữa nguồn vốn huy
động và nguồn vốn cho vay, với mỗi đồng tiền gửi vào các ngân hàng sau khi
giữ lại một tỷ lệ nhất định dới dạng tiền dự trữ thì phải cố gắng cho vay càng
nhiều càng tốt. Nh vậy ngân hàng đợc coi là kinh doanh có hiệu quả khi có hiệu
suất sử dụng vốn cao, hợp lý, an toàn.
Chỉ tiêu 2: Tốc độ tăng trởng d nợ cho vay hộ sản xuất hàng năm.
Chỉ tiêu 3:
Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Doanh số cho vay hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất đợc coi là có hiệu quả đối với ngân hàng khi doanh
số cho vay cao kết hợp với tỷ lệ doanh số thu nợ hộ sản xuất trên doanh số cho
vay hộ sản xuất hợp lý để hạn chế bớt ruỉ ro.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
D nợ quá hạn hộ sản xuất
x 100%
Tổng d nợ cho vay hộ sản xuất
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất. Tín
dụng hộ sản xuất chứa đựng nhiều rủi ro mà mỗi rủi ro là một cách thức đối với
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay do đó việc đảm bảo thu hồi vốn vay đúng thời hạn là hết sức quan trọng và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đích là tạo điều kiện và khuyến khích những hộ vay vốn sản xuất kinh doanh
vay vốn để phát triển sản xuất hàng hoá nông, lâm, ng, diêm nghiệp, công
nghiệp, mở ngành nghề mới và kinh doanh dịch vụ có hiệu quả thiết thực, tạo
công ăn việc làm, góp phần xây dựng xã hội văn minh dân giàu nớc mạnh.
Nông nghiệp nông thôn là ngành khu vực có tỷ suất lợi nhuận thấp, rủi
ro, cho nên để đảm bảo hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng
qui định: Hộ sản xuất phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết trong
đơn xin vay và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những sai trái trong quá
trình sử dụng vốn vay, vốn vay phải đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời
hạn ngoài ra vốn vay còn phải đợc đảm bảo bằng giá trị tài sản thế chấp.
Khi các hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn, ngân hàng sẽ xét duyệt cho vay
nếu các hộ có đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng quy định nh:
- Các hộ phải tín nhiệm đối với các tổ chức tín dụng trong việc sử dụng
vốn vay và trả nợ đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi.
- Có dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có khả
năng hoàn trả hoặc có dự án, phơng án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với
quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính và có các nguồn thu nhập hợp pháp để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ cho tổ chức tín dụng.
- Cam kết thực hiện bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín
dụng nếu vay từ 10 triệu đồng trở lên và các hộ sản xuất phải có vốn tự có bằng
tiền, giá trị vật t, hay ngày công lao động đóng góp vào tổng số vốn của dự án
sản xuất kinh doanh. Hộ sản xuất phải có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng,