Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất một số cây trồng chính ở hộ nông dân trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
……………… NGÔ THỊ PHƯƠNG
ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
……………… NGÔ THỊ PHƯƠNG

văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng trong luận văn nào.
Tôi xin cam ñoan mọi tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Ngô Thị Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, với ñề tài nghiên cứu
"Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất một số cây trồng chính ở hộ
nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” tôi ñã nhận ñược sự
ủng hộ, giúp ñỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể ñã giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông
thôn ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền,
người ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và hết lòng tận tụy với học sinh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT
Bắc Ninh, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Bắc Ninh, phòng Nông nghiệp
và PTNT huyện Tiên Du và các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài tốt nghiệp tại ñịa phương.

2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Vai trò của TBKT ñối với phát triển ngành trồng trọt 8
2.1.3 ðặc ñiểm ứng dụng TBKT trong ngành trồng trọt 10
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc ứng dụng TBKT trong ngành
trồng trọt
11
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Kinh nghiệm ứng dụng TBKT trong trồng trọt ở một số nước trên
thế giới 12
2.2.2 Tình hình ứng dụng TBKT trong ngành trồng trọt ở Việt Nam 18
2.2.3 Những công trình nghiên cứu có liên quan 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Du 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 37
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp tiếp cận 46
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 46
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 47
3.2.5 Phương pháp phân tích 48
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thực trạng của việc ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt ở hộ

4.3.1 ðịnh hướng và mục tiêu 110
4.3.2 Các giải pháp chính 113
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122
5.2 Kiến nghị 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC 130
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CGH Cơ giới hóa
ðVT ðơn vị tính
DV Dịch vụ
GT Giá trị
GTSX Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
LN Lâm nghiệp
NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
RAT Rau an toàn
SL Số lượng
TBKT Tiến bộ kỹ thuật

64
4.9 Tình hình áp dụng TBKT ñối với cây rau tại huyện Tiên Du năm 2012 66
4.10 Kết quả sử dụng các giống lúa lai mới trên ñịa bàn huyện Tiên Du 74
4.11 Kết quả sử dụng các giống lúa chất lượng cao trên ñịa bàn huyện
Tiên Du
75
4.12 So sánh chi phí giữa thuê làm ñất thủ công và thuê làm ñất bằng
máy cho 1 sào lúa
78
4.13 So sánh chi phí giữa thuê cấy thủ công và thuê sạ bằng giàn sạ
hàng cho 1 sào lúa
80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
4.14 So sánh chi phí giữa thuê gặt thu hoạch thủ công và thuê máy
GðLH cho 1 sào lúa
82
4.15 So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất một số loại rau theo hướng
an toàn và rau thường
84
4.16 So sánh hiệu quả của hai phương pháp trồng khoai 86
4.17 ðánh giá của các hộ về việc tiếp nhận các chính sách của Nhà
nước về ứng dụng TBKT trong sản xuất trồng trọt trên ñịa bàn
huyện Tiên Du
92
4.18 Ảnh hưởng của lao ñộng ñến ứng dụng cơ giới hoá trong sản xuất
trồng trọt
xTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
xi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

4.1 Diện tích cây hàng năm chủ yếu của huyện Tiên Du 52
4.2 Tình hình áp dụng TBKT ñối với cây rau tại huyện Tiên Du năm
2012 67
4.3 ðánh giá của các hộ về việc tiếp nhận các chính sách của Nhà
nước về ứng dụng TBKT trong sản xuất trồng trọt huyện Tiên Du
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Trong những năm qua, sản xuất trồng trọt của Việt Nam ñã ñạt ñược
những thành tựu to lớn, là nước ñứng thứ nhất về xuất khẩu hạt ñiều, hạt tiêu;
ñứng thứ hai về xuất khẩu lúa gạo, cafe; ñứng thứ năm về xuất khẩu chè, cao
su… Ngoài ra, một số mặt hàng nông sản khác như rau, hoa quả cũng luôn
giữ ñược vị trí ổn ñịnh và chiếm tỷ trọng ñáng kể trong kim ngạch xuất khẩu
của nước ta (Nguyễn Tuyến, 2012). ðể có ñược những kết quả trên phải kể
ñến sự ñóng góp tích cực của các tiến bộ kỹ thuật ñược ứng dụng vào sản
xuất. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn và bất cập
khi ñưa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như diện tích ñất nông nghiệp còn
nhỏ lẻ, manh mún; cơ cấu ngành nông nghiệp chậm chuyển dịch; chưa hình
thành ñược nhiều vùng chuyên canh cây trồng; giá trị sản phẩm nông sản
hàng hóa thấp, sức cạnh tranh trên thị trường yếu nên việc ứng dụng chưa
thực sự mạnh mẽ và ñồng bộ.
Bắc Ninh ñang phấn ñấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại
vào năm 2015 và thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020 nên tốc ñộ
công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñang diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, phát triển
nông nghiệp vẫn là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế xã hội của cả tỉnh
(Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Ninh, 2010). Những năm gần ñây, với sự mở
rộng và phát triển của các khu công nghiệp, khu ñô thị mới trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh nói chung và huyện Tiên Du nói riêng ñã làm cho diện tích ñất nông
nghiệp giảm nhanh, lực lượng lớn lao ñộng nông nghiệp chuyển sang công
nghiệp, dịch vụ. Vì vậy, yêu cầu cấp thiết ñặt ra là phải tăng cường ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt, nhằm làm tăng năng suất lao ñộng,
tăng năng suất và chất lượng nông sản, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, an
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2



3

có sự tham gia thảo luận, ñề xuất của nông dân nên họ tiếp cận một cách thụ
ñộng và không tiếp tục phát triển lâu dài các TBKT ñó ñã gây nên những tổn
thất lớn. Chính những hạn chế này ñã làm ảnh hưởng ñến việc ứng dụng
TBKT trong sản xuất trồng trọt của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn và nghiên cứu
ñề tài: "Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất một số cây trồng chính ở
hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản
xuất một số cây trồng chính ở hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh, ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng TBKT
vào sản xuất một số cây trồng chính của huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TBKT
trong trồng trọt;
- ðánh giá thực trạng ứng dụng TBKT trong sản xuất một số cây trồng
chính tại các nông hộ trên ñịa bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh;
- Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng ñến việc ứng dụng TBKT trong
sản xuất một số cây trồng chính tại các nông hộ trên ñịa bàn huyện;
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng TBKT
vào sản xuất một số cây trồng chính của huyện trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân ñang ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt trên ñịa
bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh.

TBKT thể hiện những nét mới và “tiến bộ” của một yếu tố kỹ thuật nào ñó
nhưng chưa thật ñồng bộ, chưa thật khả thi ở thực tiễn sản xuất, nhất là bên
ngoài cơ quan nghiên cứu (ðỗ Kim Chung, 2005). Ví dụ, một gen mới ñược
phát hiện trong chọn lọc một giống cây trồng, một giống cây trồng ñược coi
là tốt ở ruộng thí nghiệm của một viện nghiên cứu nhưng chưa chắc ñã tốt ở
ngoài ñồng ruộng của người nông dân ở vùng kinh tế - sinh thái khác.
Trong sản xuất cũng như trong ñời sống, các cụm từ “kỹ thuật” và “tiến
bộ” ñược dùng khá phổ biến. Theo nghĩa hẹp thì “kỹ thuật” ñược hiểu là các
yếu tố phần cứng của quá trình sản xuất ra một sản phẩm cụ thể như (ñất,
phân, giống ñể sản xuất ra lúa gạo). Còn “tiến bộ” thì có nghĩa rộng hơn nó
bao gồm quy trình sản xuất (sự phối hợp, kết hợp giữa các yếu tố ñầu vào,
máy móc và thiết bị trong quá trình sản xuất), các biện pháp và hình thức tổ
chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, trong ñiều kiện nông
nghiệp như hiện nay các yếu tố cho phép áp dụng một quy trình công nghệ
ñồng bộ và hiện ñại như ở trong công nghiệp còn rất nhiều hạn chế (ðỗ Kim
Chung, 2005).
* Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp là những kỹ thuật ñược khẳng ñịnh
là phù hợp và khả thi về sinh thái, kinh tế - xã hội trên ñồng ruộng của nông
dân, góp phần nâng cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

tạo ñiều kiện phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho nông
nghiệp và nông thôn. Tính từ “tiến bộ” ở ñây thể hiện sự “tốt hơn” và “mới
hơn” so với kỹ thuật hiện có (ðỗ Kim Chung, 2005).
Theo Phạm Chí Thành (1998), TBKT là những kỹ thuật mới hiện chưa

tạo nhân lực khoa học ñồng bộ, dài hạn và nhất quán và iii) Bố trí và sử dụng
ñúng lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ hiện có. Ngoài ra bảo ñảm tài
chính cho sự phát triển khoa học công nghệ cũng mang ý nghĩa quyết ñịnh.
ðể thúc ñẩy và tạo ñiều kiện thực hành tiến bộ khoa học công nghệ có
hiệu quả, phải tạo lập ñược nguồn vốn thích ñáng, phân bổ nguồn vốn có
trọng ñiểm và sử dụng ñúng mục ñích. ñổi mới công nghệ là một việc làm
thường xuyên, liên tục trong mọi tổ chức. Nó có tác dụng nâng cao hiệu quả
công nghệ.
Hầu hết các công trình khoa học công nghệ ñược nghiên cứu và áp dụng
ñều nhằm mục ñích làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm và cũng chỉ có
con ñường là áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất mới có
thể tạo ra những bước tiến vượt bậc về năng suất và chất lượng sản phẩm.
2.1.1.2. Hộ nông dân
Hộ nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi
nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện qua sự hoạt ñộng của hộ
nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ñộng nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông
thôn. Trong các hoạt ñộng phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt ñộng có
liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp. Cho ñến
gần ñây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa
nông thôn và thành thị cũng là một vấn ñề còn tranh luận.
Khái niệm hộ nông dân ñược ñịnh nghĩa như sau: "Nông dân là các
nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao
ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9

chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài.
Nhờ ñó, trình ñộ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ ñã ñược
nâng lên ñáng kể, nhiều sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn. Trong
lĩnh vực nông nghiệp, khoa học và công nghệ ñã tạo ra nhiều giống cây trồng,
vật nuôi có chất lượng và năng suất cao.
Các chương trình nghiên cứu trọng ñiểm trong những ngành khoa học
khác như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, tự
ñộng hoá, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, ñã góp phần nâng cao năng lực nội
sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế. Việc ứng dụng TBKT trong những năm
qua ñã góp phần ñào tạo và nâng cao trình ñộ nhân lực, chăm sóc sức khoẻ
nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc và phát huy truyền thống văn
hoá tốt ñẹp của dân tộc. (ðỗ Kim Chung, 2005).
ðối với ngành nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng, việc áp
dụng TBKT ñã ñược cụ thể hóa thành những chương trình phát triển sản xuất
nông nghiệp, chuyển giao nhiều tiến bộ kỹ thuật mới, góp phần tăng nhanh
sản lượng nông nghiệp trên cả nước. Nhiều giống cây trồng có năng suất, chất
lượng cao và các biện pháp tổ chức sản xuất phù hợp ñã ñược chuyển giao tới
nông dân, góp phần tăng năng suất, chất lượng và sản lượng nông nghiệp; tạo
ra sản phẩm nông nghiệp an toàn (rau sạch, hoa quả an toàn…) và thân thiện
với môi trường (“3 giảm 3 tăng”, sử dụng giống chống chịu bệnh tốt góp phần
giảm thiểu biến ñổi khí hậu…).
Việc áp dụng TBKT cũng ñã góp phần nâng cao trình ñộ dân trí, trình
ñộ kỹ thuật và kỹ năng tổ chức sản xuất, quản lý ñể tăng thu nhập, cải thiện
ñời sống người nông dân và góp phần quan trọng trong công cuộc "xoá ñói

giống với thời gian khá dài.
- Những TBKT trong nông nghiệp có phạm vi ứng dụng nhất ñịnh do
có những ñòi hỏi nhất ñịnh về ñiều kiện tự nhiên (chất ñất, nước, khí hậu…),
nguồn lực thực hiện (vốn ñầu tư, trình ñộ và kinh nghiệm người sản xuất…).
- Các TBKT trong nông nghiệp khi ñưa vào thực tiễn sản xuất thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
là những kỹ thuật dễ học hỏi ñể ứng dụng, phù hợp với trình ñộ ứng dụng của
phần lớn các tác nhân tham gia sản xuất nông nghiệp là những hộ nông dân
sản xuất nhỏ, phân tán. Tuy nhiên, ñặc ñiểm này cũng góp phần làm cho các
TBKT trở nên dễ làm theo - một trong những ñặc tính quan trọng của hàng
hoá công và do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh pháp
luật về sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, ñòi hỏi cần có sự can thiệp nhiều và
sâu của các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKT trong nông nghiệp chứa
ñựng nhiều yếu tố rủi ro do sản xuất nông nghiệp phân bố trên ñịa bàn rộng
lớn, chịu ảnh hưởng rất lớn của thiên tai, dịch bệnh. Hiệu quả ứng dụng các
TBKT trong nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng miền, giữa các ñối
tượng tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng TBKT do sự khác biệt lớn về ñiều
kiện tự nhiên, nguồn lực, về trình ñộ chuyên môn, về khả năng ñầu tư và qui
mô sản xuất.
- Hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao TBKT trong nông nghiệp của Việt
Nam cơ bản không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng “hàng
hóa công” nên hoạt ñộng ứng dụng chủ yếu theo “ñơn ñặt hàng” của Nhà nước
và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc chỉ phải trả rất ít chi phí.
ðây là ñặc ñiểm cần ñược lưu ý khi xây dựng chính sách khuyến khích, thúc
ñẩy chuyển giao TBKT trong nông nghiệp. (ðỗ Kim Chung, 2005).

(KH&CN): Cũng như nhiều loại hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi
gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN. Sự phát
triển của thị trường KH&CN là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh ñến hiệu quả của
công tác ứng dụng TBKT trong mọi ngành kinh tế nói chung và ngành nông
nghiệp nói riêng.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm ứng dụng TBKT trong trồng trọt ở một số nước trên thế
giới
Áp dụng TBKT là một nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển
nông nghiệp và nông thôn của các nước trên thế giới và nhất là các nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status