BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÙY
ðÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG THAM GIA
HỢP ðỒNG TRONG SẢN XUẤT DƯA CHUỘT BAO TỬ CỦA HỘ NÔNG
DÂN TẠI HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho khả năng tham gia
luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài
phần ñã trích dẫn).
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 4
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4
1.4 ðối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở lý luận về hợp ñồng sản xuất 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Phân loại và các hình thức của hợp ñồng sản xuất 7
2.1.3 Khả năng tham gia hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp 15
2.1.4 Các tác nhân tham gia hợp ñồng 17
2.1.5 Nội dung sản xuất, thu gom nông sản thông qua hợp ñồng 23
2.1.6 Tác dụng của sản xuất theo hợp ñồng 24
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 26
2.2.1Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về sản xuất và tham gia hợp ñồng trong sản
xuất nông nghiệp 26
4.3.4 Mô hình logit ñánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tham gia sản xuất
DCBT theo Hð của hộ nông dân trên ñịa bàn 75
4.4 Một số giải pháp thúc ñẩy khả năng tham gia sản xuất DCBT theo hợp ñồng của
các bên 78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.4.1 Giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn 79
4.4.2 Giải pháp về chính sách khuyến khích, hỗ trợ ñối với chủ thể tham gia hợp ñồng 79
4.4.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, thị trường tiêu thụ 80
4.4.4 Các giải pháp khác về tổ chức quản lý, xử lý vi phạm, hợp ñồng kinh tế 81
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 85
5.2.1 ðối với nhà nước và các Bộ ban ngành liên quan 85
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 85
5.2.3 ðối với các doanh nghiệp 86
5.2.4 ðối với các hộ nông dân 86
5.2.5 ðối với ñại lý thu gom và HTX 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: ðặc ñiểm một số hình thức sản xuất theo hợp ñồng trên thế giới 13
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Hiệp Hoà năm 2012 34
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2011 – 2012 40
Bảng 4.1: Diện tích dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa, 2010 – 2012 46
Bảng 4.2: Diện tích DCBT chia theo mùa vụ trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa giai ñoạn
2010 – 2012 47
Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Hiệp Hoà 33
Hình 4.1: Hệ thống thu gom dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện 52
Hình 4.2: Mạng lưới thu gom DCBT từ hộ ND thông qua HTX 61
Hình 4.3: Sơ ñồ mạng lưới thu gom DCBT từ hộ nông dân thông qua ñại lý thu gom 64
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Hiệp Hoà năm 2012 35
Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế năm 2012 37
ðồ thị 4.1: Thực trạng tiêu thụ DCBT của các hộ ñiều tra trên ñịa bàn huyện 59
ðồ thị 4.2: Giá thu gom DCBT của hộ từ năm 2010 - 2012 68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bình quân : BQ
Chính Phủ : CP
Công nghiệp hóa : CNH
Contract farming
(Sản xuất nông sản theo Hð)
: CF
Dưa chuột bao tử DCBT
Dịch vụ : DV
Doanh nghiệp : DN
ðơn vị tính : ðVT
Hiện ñại hóa : HðH
Hợp ñồng : Hð
Hợp tác xã : HTX
Kinh tế - xã hội : KT - XH
Lao ñộng : Lð
Nông nghiệp : NN
Sản xuất : SX
dụng, hỗ trợ kỹ thuật, mua nông sản và tổ chức tiếp thị. Ở Indonesia nhà nước xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ trồng mới vườn cây, sau ñó khuyến khích các
Công ty tư nhân tham gia ñầu tư theo hình thức hợp ñồng (Hð) ñể tiếp tục phát triển
chương trình này. Ở Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển, sản xuất các sản phẩm nông
sản. Do ñó, việc ký kết hợp ñồng sản xuất không chỉ là mối quan tâm của người quản
lý, người sản xuất mà còn là mối quan tâm của nhà khoa học. Từ tầm quan trọng của
hợp ñồng sản xuất (HðSX) mang lại, ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành chính sách
khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng từ Quyết ñịnh
80/2002/Qð - TTg (Qð - 80) ngày 24/06/2002 (Thủ tướng Chính phủ, 2002). Quá
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
trình triển khai thực hiện Qð - 80 trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam như
là sự khởi ñầu của chính sách về HðSX của hộ nông dân với doanh nghiệp. Nội dung chủ
yếu của quyết ñịnh này ñó là nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hoá với người sản xuất,
trách nhiệm của các ngành, tổ chức liên quan chủ yếu gồm : Nhà nước, nhà khoa học,
nhà doanh nghiệp, nhà nông. Tuy nhiên mối liên hệ liên kết kinh tế giữa các doanh
nghiệp chế biến với nông dân luôn là vấn ñề thời sự trong ñời sống kinh tế xã hội.
Tình trạng các doanh nghiệp thiếu nguyên liệu trong ngành sản xuất, tranh nhau mua
nguyên liệu trong ngành mía ñường, ñiều, thuốc lá tình trạng “ñược mùa rớt giá” là nỗi
lo của nông dân, tình trạng nông sản hàng hoá do nông dân sản xuất ra khó tiêu thụ.
Tất cả những hiện tượng ñang diễn ra cho thấy mối quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh
nghiệp chế biến với nông dân còn nhiều bất cập, theo ñánh giá của nhiều nhà khoa học
thì nông dân hiện ñang bơ vơ, Nhà nước chưa giữ vai trò là “nhạc trưởng”, doanh
nghiệp thì mạnh ai người ấy làm, nhà khoa học chưa có cơ hội ñể phát huy hết khả
năng của mình. Mặc dù trong thực tiễn còn nhiều bất cập nhưng Qð – 80 là những căn cứ
pháp lý cần thiết ñể thực hiện thương mại nông nghiệp ở những ngành hàng có ñiều kiện
(Minh Hoài, 2006).
Thời gian gần ñây việc tiêu thụ nông sản thông qua ký kết hợp ñồng gặp nhiều
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, ñánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tham gia hợp ñồng trong
sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân, nguyên nhân và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng
tới khả năng tham gia hợp ñồng. Trên cơ sở ñó, ñề tài ñưa ra ñề xuất các biện pháp nhằm
thúc ñẩy hình thức sản xuất và tiêu thụ dưa chuột bao tử theo hợp ñồng trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan những vấn ñề lý luận và thực tiễn về sản xuất theo hợp ñồng và
khả năng tham gia sản xuất theo hợp ñồng của hộ nông dân với doanh nghiệp.
- ðánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tham gia hợp ñồng trong sản
xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- ðề xuất các giải pháp thúc ñẩy hình thức sản xuất – tiêu thụ dưa chuột bao tử
theo hợp ñồng một cách ổn ñịnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Nắm rõ Quyết ñịnh 80/2002/Qð - TTg về chính sách nhằm khuyến khích áp
dụng hình thức hợp ñồng trong sản xuất, kinh doanh nông sản.
- Kết quả nghiên cứu ñề tài là cơ sở ñể ñẩy nhanh tiến trình xây dựng thành
công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thực thi phong trào
cánh ñồng mẫu lớn ñã mang lại hiệu quả cao. Qua ñó, sản xuất theo hợp ñồng là phong
trào rất phù hợp, tiết kiệm ñược nhiều chi phí.
- ðề tài nghiên cứu chỉ ra ñược lợi ích của các bên tham gia của hợp ñồng sản
xuất từ ñó ñưa ra một số kiến nghị giải pháp ñể ñẩy mạnh khả năng tham gia hợp ñồng
sản xuất.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Hợp ñồng sản xuất sẽ góp phần tạo sự ổn ñịnh trong tiêu thụ nông sản, nâng
chuột bao tử của hộ nông dân với doanh nghiệp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về hợp ñồng sản xuất
2.1.1 Một số khái niệm
- Hợp ñồng là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay ñổi hoặc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể.
hình thức cơ bản: (1) Hợp ñồng tiếp cận ñầu ra về thị trường, (2) hợp ñồng quản lý sản
xuất và (3) hợp ñồng cung cấp ñầu dịch vụ ñầu vào.
- Hợp ñồng tiếp cận về ñầu ra thị trường: là một hình thức thỏa thuận và cam
kết trước của nhà thu gom (doanh nghiệp) về việc ñảm bảo thu gom sản phẩm cho nhà
sản xuất (nông dân) với giá cả, số lượng và chất lượng tại một thời ñiểm nhất ñịnh
trước khi một loại cây trồng hay vật nuôi ñược thu hoạch. Nông dân phải ñảm bảo
cung cấp sản phẩm ñúng số lượng, chất lượng và thời gian cho doanh nghiệp. Hình
thức này chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi giá cả trên thị trường ổn ñịnh và không có
sự dao ñộng lớn, các thông tin về giá cả phải ñược doanh nghiệp dự ñoán chính xác
cũng như trình ñộ sản xuất của nông dân phải cao ñể ñảm bảo ñược số lượng và chất
lượng sản phẩm như ñã ký trong hợp ñồng. Hình thức này ñã làm giảm ñược chi phí
giao dịch cho hai bên trong việc tìm kiếm thị trường và khách hàng.
- Hợp ñồng quản lý sản xuất: ñây là một hình thức mà người nông dân phải
chấp nhận thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật, qui trình sản xuất, các chế ñộ ñầu vào,
thời ñiểm mùa vụ và các khâu xử lý sau thu hoạch do nhà doanh nghiệp ñặt ra. Ngoài
việc ñảm bảo thu gom lại sản phẩm cho nông dân, doanh nghiệp thường chịu trách
nhiệm chuyển giao kỹ thuật và giám sát quá trình sản xuất của nông dân. Chi phí
chuyển giao kỹ thuật và giám sát sản xuất cho nông dân ñược bù ñắp thông qua việc
mua lại ñược sản phẩm có chất lượng cao hơn và ñúng thời gian. Hình thức này giúp
nông dân giảm chi phí trong việc tìm kiếm thông tin về kỹ thuật sản xuất, còn doanh
nghiệp thì giảm chi phí và rủi ro trong việc tìm kiếm sản phẩm có chất lượng.
- Hợp ñồng cung cấp dịch vụ ñầu vào: theo hình thức này doanh nghiệp cung cấp
trước ñầu vào sản xuất cần thiết cho nông dân như giống, phân bón, … dưới các hình thức
tín dụng. Bên cạnh ñó, doanh nghiệp cũng thực hiện việc cung cấp kỹ thuật và theo dõi quá
trình sản xuất của người dân. Hình thức Hð này ñảm bảo cho doanh nghiệp kiểm soát ñược
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8toàn bộ qui trình sản xuất của người dân từ ñầu vào cho ñến ñầu ra. Người nông dân gần
Hợp ñồng
Các hộ
nông dân
Ban qu
ản lý v
à
ñiều hành
ð
ộ
i ng
ũ cán b
ộ
kỹ thuật
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
ngàn hộ. Hình thức "hợp ñồng hai bên tập trung" có thể áp dụng cho các nông sản như
thuốc lá, bông, mía ñường, chuối, cà phê, chè, và cao su. ðồng thời cũng có thể áp
dụng ñối với gia cầm, bò sữa. ðây là hình thức rất phổ biến ở các nước châu Phi và
với ngành mía ñường của Thái Lan. Mức ñộ tham gia của các Công ty trong hợp ñồng
loại này có thể:
- Rất thấp như chỉ cung cấp giống cây con, mọi chi phí và kỹ thuật khác nông
dân tự lo, nông dân coi mình gần như các nông dân tự do khác.
- Rất cao: cung cấp tất cả các dịch vụ từ làm ñất, gieo trồng, phân bón, thuốc trừ
sâu, thậm chí cả thu hoạch, và nông dân cảm thấy họ như là một công nhân của Công
ty làm việc trên cánh ñồng của chính mình.
Phạm vi trách nhiệm của Công ty trong Hð cũng thay ñổi tùy theo tình hình cụ
Hình 2.2: Sơ ñồ mô hình hợp ñồng ña phương ở Trung quốc
Hình thức Hð nhiều bên có sự tham gia của nhiều tổ chức với hộ nông dân. Các
tổ chức khác nhau ñảm nhận những trách nhiệm riêng về các khâu như cung cấp vốn,
cung cấp vật tư, chỉ ñạo kỹ thuật sản xuất, chế biến và tiếp thị. Ví dụ ở Mexico, Kênya
và một số nước khác, CP có thể ñầu tư vào CF thông qua liên doanh với các Công ty
tư nhân. Hình thức Hð nhiều bên cũng rất phổ biến ở Trung quốc, các cơ quan của
Chính phủ, UBND thị trấn và các Công ty nước ngoài sẽ cùng tham gia vào Hð với
nông dân hoặc với từng hộ cá nhân.
Vai trò trong những hợp ñồng nhiều bên như sau:
- Các tổ chức tín dụng hay ngân hàng tham gia và ñảm nhận nhiệm vụ cấp vốn
tín dụng cho nông hộ.
Liên doanh
Chịu trách nhiệm về chế biến
Công ty nước ngoài chịu
trách nhiệm về công nghệCông ty trong nước
Chi nhánh tại ñịa phương
Chịu trách nhiệm về quản lý
Hợp ñồng sản xuất nông sản
Các uỷ ban cấp xã
Chịu trách nhiệm lựa chọn hộ
liệu cũng bị bóp méo. Tóm lại, nếu không ñược quản lý chặt chẽ, hợp ñồng phụ cung
cấp nguyên liệu cho nhà máy có thể làm mất mối liên hệ trực tiếp giữa Công ty chế
biến và nông dân. Dẫn ñến làm giảm thu nhập của nông dân, giảm chất lượng nguyên
liệu và gây ra những ñột biến về cung cấp nguyên liệu cho Công ty chế biến. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
(5) Mô hình hợp ñồng trung gian
Mô hình này áp dụng cho các doanh nghiệp hoặc Công ty tư nhân ký hợp ñồng
thời vụ hoặc ngắn hạn với nông dân, nhất là với cây ngắn ngày nhu rau, hoa, dưa
hấu và những loại nông sản không ñòi hỏi phải chế biến nhiều. Vật tư ñầu vào ñược
cung cấp chủ yếu là giống và một số loại phân hoá học cơ bản, kỹ thuật ñược chuyển
giao cũng chỉ giới hạn ở phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm. Trong hình thức
này, người hợp ñồng sau khi thu gom nông sản chỉ phân loại, ñóng gói rồi ñem bán
buôn hoặc bán lẻ trực tiếp, mức ñầu tư của Công ty rất ít. Thông thường ở các nước
phát triển những người trung gian này ñóng vai trò quan trọng trong kinh tế nông thôn,
thu gom cho các siêu thị hoặc cho các Công ty Nhà nước.
Trong hình thức hợp ñồng này, kỹ thuật chủ yếu ñược hỗ trợ bởi các cơ quan
khuyến nông của nhà nước. Doanh nghiệp ñầu tư ứng trước một phần nhỏ vốn cho
nông dân hoặc thoả thuận với một tổ chức tín dụng cho nông dân vay với sự làm
chứng của Công ty.
Dựa trên tính hoàn thiện của các ñiều khoản hợp ñồng, người ta chia làm 2 loại
hợp ñồng ñầy ñủ và hợp ñồng không ñầy ñủ. Hợp ñồng ñầy ñủ là hình thức liên kết
cao hơn, trong tất cả các nội dung của giao dịch ñược ghi trong hợp ñồng. Tuy nhiên,
hợp ñồng không ñầy ñủ cho phép các bên giải quyết các vấn ñề của giao dịch mà họ
không chắc chắn khi ký hợp ñồng. Cũng do hợp ñồng không ñầy ñủ nên tính ràng
buộc, tính cam kết của loại hợp ñồng này không cao.
Cũng có thể dựa trên quan hệ hợp ñồng theo chuỗi giá trị, có thể chia hợp ñồng làm 2
vừa p hải ñối với nông dân
Chế biến -
tiếp thị có
ñồn ñiền hạt
nhân
Các tổ chức phát
triển quốc gia.
Các ñơn vị tập
thể/tư nhân
Doanh nghiệp tư
nhân
Sản xuất theo hợp ñồng trực tiếp. Giới thiệu
các cây trồng lâu năm. Cần chuyển giao kỹ
thuật thông qua phương pháp thuyết minh.
Thích hợp với các kế hoạch tái ñịnh cư.
Nội dung hợp ñồng chặt chẽ, cam kết cung cấp
nguyên liệu ñầu vào cho nông dân, rủi ro ñầu
tư cao ñối với người tài trợ, rủi ro vừa phải ñối
với nông dân .
Chế biến-
Tiếp thị
nhiều bên
Các tổ chức khác
nhau cùng tài trợ
Các tổ chức phát
triển quốc gia.
Các tổ chức
marketing của Nhà
nước
Khu vực doanh
dụng ñối với cây trồng ngắn ngày bán cho
người bán buôn hoặc siêu thị. Nông sản chỉ
cần sơ chế hoặc không cần chế biến, nông dân
ñầu tư rất ít. Các hợp ñồng thoả thuận bằng
miệng hoặc không chính thức. ðây là phương
thức sản xuất nhất thời, rủi ro vừa hoặc cao ñối
với cả người tài trợ lẫn nông dân.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
2.1.2.2 Các hình thức của hợp ñồng
Hợp ñồng miệng (unwritten contract)
Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa các
tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, một số công việc nào ñó. Hợp
ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và
ñịa ñiểm giao nhận hàng.
Cơ sở của hợp ñồng bằng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm, và trách nhiệm cam
kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng. Hợp ñồng bằng miệng thường
ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột thịt, bạn
bè,…), hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất- kinh doanh
với nhau, và trong suốt thời gian hợp tác sản xuất- kinh doanh luôn thể hiện ñược
nguồn tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác.
Tuy nhiên, hợp ñồng bằng miệng thường chỉ là các thỏa thuận trên nguyên tắc
về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hóa. Hợp ñồng bằng miệng cũng có thể
có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ và giám sát
kỹ thuật. So với hợp ñồng bằng văn bản, thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và có tính chất
pháp lý thấp hơn.
Hợp ñồng bằng văn bản (written contract)
Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các
tác nhân trong việc mua nguyên vật liệu hoặc bán sản phẩm. Theo Eaton& Shepherd
kết, gắn sản xuất với thị trường, ñồng thời tạo ñộng lực ñưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất, tăng hiệu quả ñầu tư. ðối với nông dân, mối liên kết mới tạo ñiều kiện nâng
cao khả năng thâm canh cây trồng, sản xuất có hiệu quả hơn. Về phía doanh nghiệp,
việc thu mua nguyên liệu chủ ñộng hơn, tránh ñược những thời ñiểm khủng hoảng
thừa hoặc thiếu nguyên liệu, nên việc sản xuất kinh doanh có kế hoạch hơn, sản phẩm
có khả năng cạnh tranh cao hơn. Khi doanh nghiệp và nông dân ñảm bảo hài hòa lợi
ích thì mối quan hệ làm ăn sẽ bền chặt hơn và tình trạng phá vỡ hợp ñồng khó có thể
xảy ra.
ðối với mặt hàng là cây ăn quả như vải, nhãn, sầu riêng, chôm chôm, bưởi và
xoài. Hình thức tiêu thụ trái cây chủ yếu là bán qua thương lái. Thương lái thường thỏa
thuận với các hộ thu mua cả vườn và ñến ngày thu hoạch thương lái sẽ trực tiếp thu
hoạch và thanh toán nhà vườn theo giá cả thị trường tại thời ñiểm thu hoạch. Với mặt