!"#$%&'()*+,+,-#./()#+0(+#,$(12()#+3#4(&'()567
Hoạt động thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nói chung và thanh toán
bằng L/C nói riêng làm phát sinh nhiều quan hệ lợi ích. Những quan hệ lợi ích này có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến lợi ích của các bên tham gia, đồng thời cũng ảnh hưởng đến các khía
cạnh tăng trưởng của nền kinh tế. Vì lẽ đó, việc Nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các mối quan hệ này nhằm đảm bảo lợi ích cho các chủ thể, đảm bảo an toàn cho nền kinh
tế là điều cần thiết và tất yếu.
Pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động
thanh toán bằng thư tín dụng. Xét theo nghĩa rộng, pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng bao
gồm hai bộ phận, đó là pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế (thông lệ quốc tế và tập quán
quốc tế về tín dụng chứng từ).
8 !"#9!:*);0.;<!*+=(++,-#./()#+0(+#,$(12()#+3#4(&'()
Đây là nguồn pháp luật cơ bản điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động
thanh toán bằng thư tín dụng. Bộ phận pháp luật này bao gồm các quy phạm pháp luật được quy
định trong các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu như Bộ luật dân sự; Luật ngân hàng Nhà
nước Việt Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2003); Luật các tổ chức các tín dụng năm 1997
(được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2004); Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Quyết định số 226/2002/QĐ-
NHNN ngày 20/3/2002 ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán; Quyết định số 1096/2002/QĐ- NHNN ngày 8/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước về việc ban hành thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán…
1
Ngoài ra, hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng còn chịu sự điều chỉnh của các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan như Luật các công cụ chuyển nhượng 2005, Pháp lệnh ngoại
hối 2005…
> $*#+?()@A9!:*#BCD#"%9!$(()E(+D()9!:*#B
Hiện nay chưa có các điều ước quốc tế nào trực tiếp điều chỉnh vấn đề thanh toán bằng
thư tín dụng. Do vậy, các tập quán và thông lệ quốc tế về vấn đề này được áp dụng rất rộng rãi
nên điều kiện về chủ thể chỉ đặt ra đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng. Một tổ chức
không phải là tổ chức tín dụng để được phép thực hiện thanh toán nói chung và thanh toán bằng
thư tín dụng nói riêng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có giấy phép thành lập hoặc giấy phép hoạt động hoặc đăng ký kinh doanh do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp. Các giấy phép này chứng minh năng lực chủ thể của tổ chức xin
phép thực hiện dịch vụ thanh toán.
- Có phương án hoạt động thanh toán, trong đó chứng minh:
• Dịch vụ thanh toán xin phép thực hiện là cần thiết và có liên quan chặt chẽ với
hoạt động chính. Quy định này là nhằm loại bớt những chủ thể không đủ điều
kiện thanh toán và đảm bảo cho hoạt động thanh toán của các tổ chức này mang
tính thường xuyên, đạt hiệu quả cao.
• Đáp ứng các điều kiện vật chất phù hợp với dịch vụ thanh toán được phép thực
hiện.
3
• Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để quản lý và thực hiện dịch
vụ thanh toán xin phép thực hiện.
Khi thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế, do đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ
(với tư cách là một loại ngoại hối) nên pháp luật quy định các ngân hàng và tổ chức không phải
là ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với ngân hàng: Các ngân hàng thực hiện các thanh toán quốc tế phải là “Các ngân
hàng được phép hoạt động ngoại hối và có điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
môn và nghiệp vụ để quản lý, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế”.
Việc quy định điều kiện này chính là nhằm đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý cho các giao
dịch thanh toán do Ngân hàng thực hiện đối với khác hàng của mình.
- Đối với các tổ chức không phải là ngân hàng, để được Ngân hàng Nhà nước cho phép
thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, phải có đủ những điều kiện như:
• Được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật;
• Dịch vụ thanh toán quốc tế là cần thiết và có liên quan chặt chẽ với hoạt động
chính;
• Đáp ứng các điều kiện vật chất phù hợp với dịch vụ thanh toán quốc tế;
• Mở L/C đúng ngày, đúng thời hạn đã cam kết;
• Xác định cụ thể loại L/C mở, mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và
nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau;
• Cung cấp đầy đủ thông tin như hợp đồng đã kí kết (các bên liên quan, thời hạn
hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng );
• Thực hiện các hoạt động ký quỹ, đảm bảo tín dụng đầy đủ với bên phát hành
L/C;
• Xem xét và thương lượng yêu cầu của các bên trong việc phát hành L/C;
• Cung cấp bộ chứng từ L/C đầy đủ cho người thụ hưởng;
• Thực hiện nghĩa vụ trả phí và hoa hồng (nếu có) cho người phát hành L/C.
> > !H<(CD()+O0C'*L01P(%+$#+D(+#+3#4(&'()
Quyền:
• Yêu cầu người mở L/C chuyển tiền kí quỹ đầy đủ trước khi thực hiện mở L/C;
• Truy đòi người mở L/C thanh toán cho mình tất cả những khoản tiền mà mình
đã thanh toán kèm theo phí dịch vụ và lãi.
Nghĩa vụ:
• Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ mà người thụ hưởng xuất trình để chấp
nhận hoặc từ chối thanh toán;
6
• Thực hiện việc thanh toán tiền cho người thụ hưởng theo đúng cam kết trong
L/C.
> S !H<(CD()+O0C'*L01P(#+'+3R()#+3#4(&'()
Quyền:
• Xuất trình bộ chứng từ đầy đủ để yêu cầu Ngân hàng phát hành L/C thanh
toán cho mình;
• Nếu không chấp nhận với điều khoản được nêu trong bộ chứng từ thì có
quyền yêu cầu Ngân hàng phát hành sửa đổi sao cho phù hợp với hợp đồng và
luật lệ có liên quan mà hai bên đang áp dụng.
Nghĩa vụ:
• Thực hiện đúng yêu cầu được ghi trên hợp đồng;
hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình, tùy từng trường hợp, có thể sẽ được gia hạn tới
ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng.
Nếu việc xuất trình được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng,
thì ngân hàng chỉ định phải gửi cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận bản giải trình
rằng xuất trình chứng từ được thực hiện trong giới hạn thời gian được kéo dài phù hợp và ngày
muộn nhất phải giao hàng sẽ không được gia hạn.
> X ;Y(#J$*+
8
Có 3 loại mi~n trách chủ yếu:
- ;Y(#J$*+C<#4(++Z%@A*L0+[()#\]Ngân hàng không chịu trách nhiệm
đối với:
• hình thức, sự đầy đủ, tính chính xác, tính chân thực, sự giả mạo hoặc hiệu lực
pháp lý của bất cứ chứng từ nào; hoặc đối với các điều kiện chung hoặc điều
kiện cụ thể quy định ở trong một chứng từ hoặc ghi thêm vào chứng từ đó.
• mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, chất lượng, điều kiện, bao gói, giao
hàng, giá trị hoặc sự kiện hiện hữu của hàng hóa, dịch vụ hoặc các nội dung
khác mà các chứng từ thể hiện.
• thiện chí hoặc các hành vi hoặc thiếu sót, khả năng thanh toán, thực hiện
nghĩa vụ hoặc địa vị của người gửi hàng, người chuyên chở, người giao nhận,
người nhận hàng hoặc người bảo hiểm hàng hóa hoặc bất cứ người nào khác.
- ;Y(#J$*+C<#J0,.^;#+?()#;(CD&I*+#+!"#]Ngân hàng không chịu trách
nhiệm về:
• những hậu quả phát sinh từ sự chậm tr~, thất lạc, thiệt hại hoặc các sai sót
khác phát sinh trong quá trình truyền thư từ, điện tín, hoặc chuyển giao thư từ
hoặc chứng từ nếu các điện tín, các thư từ hoặc các chứng từ được chuyển
hoặc gửi đi phù hợp với các yêu cầu quy định trong tín dụng, hoặc nếu ngân
hàng có thể đã có sáng kiến trong việc lựa chọn dịch vụ chuyển giao khi tín
dụng không có hướng dẫn cụ thể.
• Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các sai sót trong việc dịch hoặc
giải thích các thuật ngữ chuyên môn và có thể chuyển nguyên các thuật ngữ