sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Pdf 28

Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
MỤC LỤC
A.
MỤC LỤC 1
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Lí do chọn đề tài:
Tiếng Anh hiện nay đã trở thành một ngôn ngữ quốc tế và ở nước ta tiếng Anh được coi là
ngoại ngữ rất quan trọng giúp những người tìm việc và xin học bổng , cũng như theo đuổi các
chuyên ngành sau đại học. Do đó, ngày càng nhiều học sinh, sinh viên cố gắng đạt được những
chứng chỉ quốc tế như TOEFL và IELTS để tìm cơ hội giáo dục tại các trường đại học ở nước ngoài.
Hơn nữa chứng chỉ TOEIC hiện nay là yêu cầu bắt buộc của nhiều trường đại học ở Việt Nam để tốt
nghiệp. Giờ đây càng ngày càng có nhiều người học tiếng Anh để giao tiếp tốt hơn vì thế kỷ 21 là
thời đại của toàn cầu hóa, trong đó tiếng Anh là ngôn ngữ chung cho hầu hết các giao dịch, như
James (2001) đã nói: " Tiếng Anh là ngôn ngữ toàn cầu hóa, của kinh doanh quốc tế, của chính trị
Đó là ngôn ngữ của máy tính và Internet đó là ngôn ngữ quốc tế chiếm ưu thế trong truyền thông ,
khoa học, hàng không, giải trí, phát thanh, ngoại giao "
Chương trình SGK lớp 10 mới nằm trong đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 của Bộ giáo dục và
đào tạo. Chương trình mới đặt trọng tâm phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ cho người học đặc
biệt là khả năng nói tiếng Anh vì sinh viên Việt Nam vẫn luôn được cho là giỏi môn viết nhưng yếu
môn nói khi học ngoại ngữ. Học sinh của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn cũng không phải ngoại
lệ. Thực tiễn dạy môn nói ở trường chuyên cho thấy học sinh vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi giao
tiếp bằng tiếng Anh. Hơn nữa, hai năm trở lại đây đề thi HSG quốc gia môn tiếng Anh đã có thêm
1 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
phần thi nói bắt buộc, điều này đặt ra một thử thách đối với việc dạy và học môn nói chuẩn bị cho kì
thi này.
Tầm quan trọng của tiếng Anh, như chứng minh ở trên, là không thể phủ nhận trong bối cảnh
Việt Nam hiện tại, và mọi người học ngôn ngữ đều muốn giao tiếp thành công, tuy nhiên, người học
Việt Nam nói chung và học sinh của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn nói riêng vẫn còn có rất
nhiều khó khăn trong giao tiếp do tính chất khác nhau của hệ thống âm thanh và giai điệu tiếng Việt

Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Địa điểm tiến hành: Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn.
II. Phương pháp tiến hành:
1. Cơ sở lý luận:
Cơ sở lý luận của bài nghiên cứu được dựa trên lý thuyết về giảng dạy ngữ âm và ACS tập
hợp từ các tài liệu chuyên ngành về hoạt động giảng dạy và ngôn ngữ học tiếng Anh.
2. Cơ sở thực tiễn:
Từ thực tiễn giảng dạy môn nói sử dụng bộ sách giáo khoa cũ và bộ sách giáo khoa thí điểm
lớp 10 nă học 2013 – 2014, người viết nhận thấy nhu cầu cần phải bổ sung kiến thức ngữ âm để giúp
nâng cao khả năng giao tiếp tự tin cho học sinh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội đối
với môn ngoại ngữ.
3. Các phương pháp tiến hành:
- Phương pháp tổng hợp: Tham khảo tài liệu từ sách giảng dạy tiếng Anh, mạng Internet, và
hoạt động dạy học môn nói của các đồng nghiệp để tìm ra cách tốt nhất tích hợp kiến thức ACS vào
việc dạy nói.
- Phương pháp so sánh: Làm bài kiểm tra nói để phát hiện các lỗi liên quan đến các mặt
trong chuỗi lời nói. Sau đó giới thiệu đến học sinh kiến thức cơ bản ACS dựa vào các lỗi trong bài
kiểm tra của học sinh. Tiến hành kiểm tra lại để đánh giá quá trình tự hoàn thiện khả năng giao tiếp
của học sinh. Cuối cùng tác giả đưa la những gợi ý cách giảng dạy môn nói tích hợp kiến thức ngữ
âm.
4. Thời gian tạo ra giải pháp: Năm học 2013 – 2014
B. PHẦN NỘI DUNG
I. Mục tiêu đề tài:
Người thực hiện đề tài nghên cứu này hướng đến mục tiêu trước mắt là giúp học sinh tích cực
chủ động trong việc học môn nói ở trường với sự trợ giúp của nền tảng kiến thức ngữ âm cơ bản để
có thể giao tiếp tự nhiên và trôi chảy. mục tiêu lâu dài của nghiên cứu là rèn luyện ở học sinh kĩ
năng giao tiếp hiệu quả và hướng đến chuẩn phát âm quốc tế.
II. Mô tả giải pháp của đề tài:
1. Thuyết minh tóm tắt tính mới, khả năng áp dụng và hiệu quả của đề tài.
1.1. Tính mới của đề tài:

2.2.1.a. Nhịp điệu trong lời nói:
4 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Có hai loại nhịp điệu trong lời nói, cụ thể là nhịp điệu theo từ được nhấn âm như trong tiếng
Anh , tiếng Nga, và tiếng Ả Rập, và nhịp điệu theo âm tiết như trong tiếng Telugu, Pháp, Việt và Ý (
Roach, 2000, p . 135).
Ví dụ :
Walk down the path to the end of the canal.
Loại thứ hai của nhịp điệu là nhịp điệu theo âm tiết. Các tính năng phân biệt chính của loại
thứ hai là nhịp điệu ngắt xảy ra bất kể các âm tiết được nhấn mạnh hoặc không nhấn. Như trong ví
dụ sau đây, phiên bản tiếng Anh được chia thành năm đơn vị nhấn dựa trên các âm tiết nhấn mạnh
và không nhấn, trong khi phiên bản tiếng Việt có sáu âm nhấn chỉ ra khoảng thời gian của các âm
được nhấn.
ví dụ: Several experts are to give evidence on the subject. (English version)
Nhiều chuyên gia sẽ đưa ra bằng chứng cho vấn đề đó. (Vietnamese translation)
2.2.1.b. Sự đồng hóa âm:
Theo phân loại Celce - Murcia, M. et al. (1996) có ba loại đồng hóa bằng tiếng Anh , cụ thể là đồng
hóa thuận, đồng hóa nghịch, và đồng hóa kết hợp.
Đồng hóa thuận:
Sự thay đổi trong âm được gọi là đồng hóa thuận khi âm đi trước ảnh hưởng đến âm đi sau và
làm nó biến đổi cho giống tính chất âm đi trước.

ví dụ: beans /bi:nz/ beats /bi:ts/
moved /mu:vd/ fished /fiʃt/
Đồng hóa nghịch:
Loại thứ hai của sự đồng hóa là đồng hóa nghịch. Trong đồng hóa nghịch, âm đi sau tác động làm
biến đổi âm đi trước.

ví dụ: have /hæv/ + to /tu:/ /hæftə /
has /hæz/ + to /tu:/ / hæstə /

Mất nguyên âm yếu sau p, t, k:
Ví dụ: p
h,
teitəʊ t
h,
mɑ:təʊ k
h,
neəri p
h,
hæps t
h,
dei
tattoo  t
h,
tu:catastrophe  k
h,
tæstrəfi parade  p
h,
reid
Nguyên âm yếu trở thành âm tiết trước n, l, hoặc r:
Ví dụ: tonight  tņait police  pļi:s correct  kŗ ekt cattle  kætļ
muddle  mʌdļ threaten  θretņ particular  pŗtikjulŗ
Tránh các cụm phụ âm phức tạp:
6 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Âm 1
Âm 2
Âm 3
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Ví dụ: George the Sixth’s throne  dʒɔ: dʒ ðə siks θrəʊn
instead of dʒɔ: dʒ ðə sikθs θrəʊn

/y/ glides /w/ glides
/i:/ + vowel: be
y
able, cre
y
ate /u:/ + vowel: blue
w
ink, Stu
w
art
/ei/ + vowel: say
y
it, lay
y
ette /əu/ + vowel: no
w
art, no
w
el
/ai/ + vowel: my
y
own, na
y
ive /au/ + vowel: how
w
is it, flo
w
ur
/ɒi/ + vowel: toy
y

Imitate
- Help acquaint the
students with the
rhythmic pattern of
English as well as
other ACS.
- Help teacher keep
track of students’
performance and
detect any problems
encountered by
them.
- The whole
class repeat
in chorus,
then students
drill
individually.
- The tasks
adapted from
the book and
the videos
downloaded
from Youtube.
- Let students watch the
videos or listen to the
recording then ask them
to repeat after the voice
they hear.
- Teacher explains

reading.
Back- - Familiarize the - In groups - Prepare the - Ask students to repeat
9 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
chaining students with ACS
such as linking,
elision and rhythm.
or
individually
back-chaining
sentences at
home.
in chorus.
- Call on some students
to repeat individually.
- Ask for volunteer to
repeat the long back-
chaining sentences using
ACS.
Jumbled
pictures
- Help students use
English naturally
through story-telling.
- Enhance
teamwork spirit and
the students’
creativity in using
language.
- In groups - Make

- Prepare
pictures of
different
themes with
ideas or words
hidden in them.
- Prepare gifts
for the winners.
- Put the students into
groups.
- Explain the rules of the
game to the students.
- Ask the students to
study the pictures
carefully in 20 seconds
and then speak out the
words, phrases, or
sentences the pictures
10 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
suggest.
Act it
out!
- To improve
students’ oral
fluency by using
ACS.
- Give students more
drills on ACS.
- In groups - Prepare

11 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
điệu khác so với người bình thường. Các trích đoạn từ một bài hát hoặc một bộ phim sẽ thêm màu
sắc cho bài giảng và động viên học sinh của mình học tích cực hơn.
Shadowtalking là hoạt động cố gắng để nói cùng một lúc như tiếng nói trong băng ghi âm.
Hoạt động này có thể được thực hiện trong lớp học hoặc ngoài lớp học tại nhà cùng để tập nói nhanh
và lưu loát.
Đóng vai là thủ thuật tốt cho việc giảng dạy ngôn ngữ bao gồm giảng dạy nhịp điệu. Học sinh
đóng vai các nhân vật khác nhau và biểu diễn trước lớp. Điều này có thể được hiệu quả thực hiện
thông qua các dự án nhóm và để cho trí tưởng tượng và sáng tạo của học sinh được phát huy. Cùng
với đóng vai, các trò chơi mang lại rất nhiều niềm vui và sự sống động vào việc dạy nhịp điệu. Các
trò chơi “stop the bus” hoặc chơi lô tô có thể được sử dụng trong giảng dạy nhịp điệu. Ví dụ, các lớp
học được chia thành các nhóm và đưa ra câu lộn xộn trong thẻ từ. Các nhóm phải sắp xếp lại các từ
để tạo ra một câu có ý nghĩa sau đó “stop the bus” và đọc to câu trả lời dùng giai điệu quy định .
2.4.2. Các chiến lược giảng dạy nối âm:
Nối âm là một trong những yếu tố quan trọng giúp người học tiếng Anh tiếp cận với cách nói
giống như một người bản xứ. Tuy nhiên, 10 năm giảng dạy tiếng Anh tại một trường trung học giúp
tôi nhận ra rằng việc giới thiệu các qui tắc kết nối âm trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng giúp
học sinh nói tốt hơn. Như vậy, giai đoạn đầu của việc học nối âm nên có lời giải thích, hướng dẫn
của giáo viên.
Sau khi giới thiệu các quy tắc nối âm, giáo viên nên sử dụng một loạt các hoạt động cho học
sinh luyện tập. Lắng nghe và lặp lại, đoán , …theo đề nghị của Widmayer và Gray ( 1999) có thể
được sử dụng trong giảng dạy nhịp điệu một cách sáng tạo.
Lắng nghe và lặp lại là một phương pháp đơn giản để giảng dạy nối âm. Giáo viên nên bổ
sung nhiều hoạt động ví dụ bằng cách sử dụng các câu gây khó cho việc phát âm và nối âm như:
“Peter Piper picked a peck of pickled pepper.
Did Peter Piper pick a peck of pickled pepper?
If Peter Piper picked a peck of pickled pepper,
Where's the peck of pickled pepper Peter Piper picked?”
12 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n

biến . Giáo viên cần luôn luôn nhắc nhở các sinh viên sử dụng đồng hóa âm hoặc sự lược bỏ âm
trong câu trả lời của mình.
2.4.4. Giáo án mẫu về cách dạy tích hợp kiến thức ACS vào tiết học nói:
LESSON PLAN
ASPECTS OF CONNECTED SPEECH: RHYTHM
- Aims: To help sts know how to use RHYTHM in natural speech to improve their oral
communication skill.
- Objectives: By the end of the lesson, sts will be able to use RHYTHM in their natural
speech.
Time Stages & Content Teacher’s activities Sts’ activities
5’
10’
I/ Lead-in:
1. Sing together
- Play the video of the song “If you’re
happy and you know it”
- The whole class sing along the voice in
the video.
2. Set the scene: Teacher draws sts’
attention to the music of the English
language by speaking slowly the lyric of
the song, emphasizing the sentence and
word stress. Introduce sts to rhythm.
- plays the video and
guides sts to sing
along.
- Explain the notion of
rhythm through the
song.
- listen to the song and

your hands.
2/ I’m Ma. Baker. Put your hands in the
air and give me all your money.
3/ You have saved my life. I owe you
once.
4/ I dropped out of university in my
second year and began working in my
grandpa’s factory.
5/ How come you survived such a terrible
crash?
- Ask sts to do the Shadowtalking. A
- hands out the card on
which there are 5
sentences for practice.
- Work in groups,
reading the sentences
on the card, using
rhythm.
15 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
5’
panel of three judges are formed with 4
excellent students whose spoken skill is
outstanding. Teacher plays the recording,
and the representative from each group
read after the voice. The judges will
decide the winner.
- Plays the recording
and monitors the
shadowtalking activity.

- Writes homework on
the board.
- take notes.
LESSON PLAN
UNIT 2: YOUR BODY AND YOU (SPEAKING)
- Aims: To help sts talk about their habits
- Objectives: By the end of the lesson, sts will be able to use efective English to confidently
speak about their habits.
Time Stages & Content Teacher’s activities Sts’ activities
16 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
5’
10’
15’
10’
I/ Lead-in:
Matching pictures with habits
=> Introduce the topic of the
lesson.
- shows 5 pictures of
different habits of being
messy, lazy ,etc ans asks
sts to guess at the words
- Study the pictures and
guess at the words.
II/ Pre-Speaking:
Introducing vocabulary and
structures used to speak about
habits.
- I am in th habit of….

- observes the sts’ work
and offers help if needed.
- Reminds the sts that
scores are give based on
fluency using ACS and
idea richness.
- Gives feedback and
- work in groups.
- present in front of class.
- take notes
17 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
5’
scores.
V/ Homework:
Do task 4 on page 20 for next
class’ check-up and prepare for
listening.
- Writes homework on the
board.
- take notes.
3. Kết quả áp dụng vào các đối tượng học sinh:
3.1. Chọn đối tượng áp dụng:
Việc áp dụng cách dạy nói có tích hợp kiến thức ACS được áp dung trong năm học 2013 –
2014 tại 2 lớp 10 chuyên Anh và 10 chuyên văn vì hai lướp này có chất lượng tiếng Anh khá tốt và
là lớp trực tiếp giảng dạy nên sẽ thuận lơi cho việc thu thập dữ liệu phân tích và so sánh.
3.2. Kết quả kiểm tra và áp dụng:
3.2.1. Kết quả bài kiểm tra đầu vào (Pre -test):
Bài kiểm tra các bao gồm 12 câu hỏi bao quát tất cả bốn mặt của chuỗi phát ngôn được khảo
sát trong nghiên cứu. Nó yêu cầu học sinh đọc các câu mẫu một cách tự nhiên tốt nhất với khả năng

Problems with weak vowels 2 4.4%
Problems with elision of /v/ in /əv/ 1 2.2%
Problems with consonant clusters 29 64.4%
Students’ problems with elision
Vấn đề với nối âm:
19 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Các mục kiểm tra cuối cùng phục vụ mục đích của nhà nghiên cứu tìm ra khó khăn của học
sinh liên quan đến liên kết âm trong tiếng Anh. Trong số 45 học sinh tham gia, hơn một nửa ( 53,3
%) không liên kết phụ âm cuối và nguyên âm. Kết quả thậm chí còn tệ hơn đối với các hình thức nối
âm khác. Các dữ liệu cho những câu hỏi này được hình dung như sau .

Students’ use of linking techniques
Tóm lại, các kết quả của bài thi-kiểm tra đã giúp làm rõ thực tế là học sinh không có một kiến
thức đầy đủ về ACS để có thể nói tự nhiên và giao tiếp hiệu quả.
3.2.2. Kết quả bài kiểm tra đầu ra (Post-test):
Sau 4 tuần (với tổng cộng 8 tiết học bốn mươi lăm phút) được tiếp xúc với kiến thức về ACS,
học sinh đã được kiểm tra một lần nữa để người thực hiện đề tài có thể đánh giá mức độ tiến bộ của
học sinhbằng cách so sánh hai. Số liệu thống kê được minh họa trong bảng sau:
Problems 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Pre-test 31.1% 100% 100% 8.9% 2.2% 64.4% 53.3% 100% 100%
Post-test 11.1% 24.4% 11.1% 4.4% 2.2% 17.7% 13.3% 62.2% 71.1%
Students’ results of the two tests
Problem 1: Failure in using stress-timed rhythm
20 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Problem 2: Failure in using regressive assimilation
Problem 3: Failure in using coalescent assimilation
Problem 4: Failure in using assimilation related to sequences of consonants
Problem 5: Failure in omitting /v/ in /əv/

trong việc sử dụng ACS và tìm cách để giúp học sinh và giáo viên giải quyết các vấn đề gặp phải
trong việc học và giảng dạy môn nói. Kết quả nghiên cứu, như được thảo luận trong phần trên cho
thấy:
(1) Học sinh phải đối mặt với rất nhiều vấn đề liên quan đến ACS, và chúng có ảnh hưởng
xấu đến hiệu quả của họ trong giao tiếp .
(2) trước và sau kiểm tra kết quả cho thấy bằng chứng thống kê về các học sinh có sự tiến bộ
rõ rệt.
Kết quả nghiên cứu một lần nữa củng cố thêm thực tế không thể phủ nhận rằng học sinh gặp
nhiều vấn đề trong giao tiếp do thiếu kiến thức về ACS và dưới sự hướng dẫn kiến thức ACS cơ bản
của giáo viên, học sinh có thể khắc phục các vấn đề đã nêu và giao tiếp tốt hơn.
III.2. Kiến nghị:
Kết quả tích cực của nghiên cứu này đã tạo cơ sở đưa ra những khuyến khích cho việc đưa
vào giảng dạy tích hợp ACS trong trường phổ thông. Để giảng dạy và học ACS thành công , học
sinh cần có đầy đủ kiến thức cơ bản về ngữ âm học và âm vị học tiếng Anh. Tuy nhiên, ngay cả
những người học trình độ thấp hơn vẫn có thể được hưởng lợi từ những kiến thức của ACS bằng
cách làm theo các bước sau.
1. Nghiên cứu sở thích của học sinh để tạo hoạt động thích hợp sử dụng để khuyến khích học sinh
học tập và sử dụng ACS.
22 | G V : V õ H o à n g T h i – T ổ N g o ạ i n g ữ - T r ư ờ n g T H P T C h u y ê n L ê Q u ý Đ ô n
Đề tài: Áp dụng một số kiến thức ngữ âm vào dạy môn nói tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
2. Các thiết bị đa phương tiện nên được sử dụng để học sinh có cơ hội tiếp xúc với tiếng nói đích
thực và bản địa và điều này dần dần giúp các em phát triển một cảm giác tốt hơn trong việc tiếp
nhận ngôn ngữ.
3. Hướng dẫn học sinh tự học để nâng cao việc sử dụng ACS. Giáo viên cần phải khuyến khích học
sinh thực hành thêm ở nhà thông qua hướng dẫn của giáo viên.
4 . Theo dõi sự tiến bộ của học sinh, cung cấp cho học sinh tài liệu và ghi lại tiếng nói của học sinh
để so sánh với những người bản xứ để học sinh nhận ra sự khác biệt và mục tiêu cần hướng đến là
gì.
5 . Đánh giá phương pháp giảng dạy thông qua các phản hồi và kết quả kiểm tra để phát hiện những
thiếu sót và thực hiện bất kỳ thay đổi cần thiết để có kết quả tốt hơn mỗi năm. Việc dạy và học ACS

Case, A. (2011). Things to teach about sentence stress and rhythm. Retrieved June 21
st
, 2013 from

Celce-Murcia, M., Briton, D., & Goodwin, J. (1996). Teaching pronunciation. Cambridge:
Cambridge University Press.
Celce-Murcia, M., Brighton, D. M., & Goodwin, J. M. (1996). Teaching pronunciation: A reference
for teachers of English to speakers of other languages. Cambridge: Cambridge University
Press.
Cook, A. (2000). American accent training: A guide to speaking and pronouncing American
English for everyone who speaks English as a second language (2
nd
ed.). New York: Barron.
Darn, S. (2007). Teaching English rhythm. Retrieved May 18
th
, 2013 from

Doff, A. (1988). Teach English - A training course for teachers. Cambridge: Cambridge University
Press.
Halliday, M. A. K. (1970). A course in spoken English: Intonation. Oxford: Oxford University
Press.
Hancock, M. (2004). English pronunciation in use. Ho Chi Minh City: HCMC Publishing House.
Joe, T. (2011). Teaching rhythm to ESL students. Retrieved June 23
rd
, 2013 from

Jones, D. (1998). The pronunciation of English. Cambridge: Cambridge University Press.
Kelly, G. (2000). How to teach pronunciation. London: Pearson.
Lindsay, C., & Knight, P. (2006). Learning and teaching English: A course for teachers. Oxford:
Oxford University Press.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status