ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
VIỆN MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN
Môn học:
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU
CÔNG NGHIỆP
Tiểu luận:
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI
TRƯỜNG
GVGD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
Lớp: QLMT 2010
Nhóm thực hiện:
Lê Thu Hằng
Nguyễn Thị Ngọc Báu
Lâm Thanh Thảo
Nguyễn Thị Thùy Dương
Huỳnh Tiến Thắng
Phân loại các QCVN
Phân tích các QCVN
Kết luận
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Giới thiệu chung
Luật Tiêu
chuẩn và
Quy chuẩn
(29/06/2006)
Các văn bản tiêu chuẩn chưa
đồng bộ, thống nhất
Chưa có sự tham gia rộng
rãi của các tổ chức, cá nhân
liên quan
Chưa có quy định áp dụng
Nhu cầu
hiện tại
-
Xu
hướng
phát triển
kinh tế -
xã hội
Sử dụng
tiêu chuẩn
quốc tế,
tiêu chuẩn
khu vực,
tiêu chuẩn
nước ngoài
làm cơ sở
để xây
dựng tiêu
chuẩn và
quy chuẩn
kỹ thuật
Ưu tiên quy
định các yêu
cầu về tính
năng sử
dụng sản
phẩm, hàng
hóa; hạn chế
quy định
các yêu cầu
pháp xác
định
Tổ chức
thực hiện
Giới thiệu chung
Cấu trúc của một Quy chuẩn Việt Nam
QCVN về
môi trường
Nước
QCVN về
môi trường
Không khí
QCVN về
môi trường
Đất
QCVN về
CTNH
Các QCVN
khác
Phân loại các QCVN
STT Số hiệu QCVN
TCVN Thay
thế/viện dẫn
Nội dung
1
QCVN 01:2008/BTNMT 5945/7586/6773 Nước thải chế biến cao su
2
QCVN 08:2008/BTNMT TCVN 5942:1995 Chất lượng nước mặt
3
QCVN 09:2008/BTNMT TCVN 5944:1995 Chất lượng nước ngầm
QCVN 02:2008/BTNMT TCVN 6560:1999 Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
2
QCVN 05:2009/BTNMT TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí xung quanh
3
QCVN 06:2009/BTNMT TCVN 5938:2005 Một số chất độc hại trong KK xung
quanh
4
QCVN 19:2009/BTNMT TCVN 5939:2005 Khí thải CN đối với bụi và các chất
vô cơ
5
QCVN 20:2009/BTNMT TCVN 5940:2005 Khí thải CN đối với một số chất hữu
cơ
6
QCVN 21:2009/BTNMT TCVN 5939:2005 Khí thải CN sản xuất phân bón hóa
học
7
QCVN 22:2009/BTNMT TCVN 7440:2005 Khí thải CN nhiệt điện
8
QCVN 23:2009/BTNMT TCVN 5939:2005 Khí thải CN sản xuất xi măng
9
QCVN 30:2010/BTNMT Khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
10
QCVN 34:2010/BTNMT Khí thải CN lọc hóa dầu đối với bụi
và các chất vô cơ
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường không khí
STT Số hiệu QCVN
TCVN Thay
thế/viện dẫn
Nội dung
1
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh.
–
Nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn
tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương).
–
Còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ
sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải;
–
Một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những
nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước.
–
Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất
nặng.
Phân tích các QCVN
Chất
lượng
nước
•
QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt
•
QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ngầm
•
QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước biển ven bờ
Nước
thải
•
nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu
•
QCVN 35:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển
•
QCVN 36:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí
trên biển
Nội dung các QCVN về nước
Phân tích các QCVN
Các
điểm
khác
biệt so
với
TCVN
5942 :
1995
TCVN - 31 thông số
QCVN - 32 thông số (Cl-)
TCVN - A và B
QCVN - A1, A2, B1, B2
Cột A1: tương đương với quy định
của QCVN 09:2008/BTNMT. Do
đó, chất lượng nước mặt áp dụng
cột A1 có thể sử dụng tốt cho mục
đích sinh hoạt
Nội dung các QCVN về nước
Phân tích các QCVN
QCVN 08:2008/BTNMT -
nguồn nước tiếp nhận (mg/l)
C - nồng độ của thông số ô nhiễm (được phân
ra 2 loại nước là dùng cho mục đích sinh hoạt
và không dùng cho mục đích sinh hoạt)
K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch
vụ, cơ sở công cộng và chung cư
Nội dung các QCVN về nước
Phân tích các QCVN
QCVN 14:2008/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt
Cmax = C x K
Khó khăn:
- Chưa quy
định thải vào
hệ thống thoát
nước
- Hệ thống
sông ngòi VN
chằng chịt,
một số trường
hợp khó xác
định để áp
dụng hệ số
Kq.
Cmax - nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải
công nghiệp khi thải ra nguồn nước tiếp nhận (mg/l)
- C - nồng độ của thông số ô nhiễm (được phân ra 2 loại nước là dùng
cho mục đích sinh hoạt và không dùng cho mục đích sinh hoạt)
- (nhiệt độ, pH, mùi, màu sắc, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng
giám sát tình trạng ô
nhiễm không khí.
Nội dung các QCVN về không khí
Phân tích các QCVN
Quy chuẩn này
không áp dụng để
đánh giá chất lượng
không khí trong
phạm vi cơ sở sản
xuất hoặc không khí
trong nhà.
QCVN
05:2009/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng
không khí xung quanh
Phải đưa
ra được
các hành
động ứng
phó với
các sự cố
khẩn cấp
4
Phải tính
toán phù
hợp chiều
cao ống
khói –
điểm lấy
Phân tích các QCVN
QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ngưỡng chất thải nguy hại
Quy định ngưỡng chất thải nguy hại đối với các chất thải và hỗn hợp của
các chất thải (trừ chất thải phóng xạ, chất thải ở thể khí và hơi) có tên
tương ứng trong Danh mục chất thải nguy hại
Nội dung QCVN về CTNH
Phân tích các QCVN
QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ngưỡng chất thải nguy hại
Htc =
H.(1+19.T)
20
H (ppm)
là giá trị
quy định
trong cột
«Hàm
lượng
tuyệt đối
cơ sở, H»
T là tỷ số
giữa khối
lượng thành
phần rắn khô
trong mẫu
chất thải trên
tổng khối
lượng mẫu
chất thải
hại đến môi trường
Rà soát, điều chỉnh các QCVN dựa trên tham khảo các Tiêu chuẩn quốc tế
có uy tín
Bổ sung các QCVN cụ thể khác cho các thành phần môi trường khác như
(CTR)
Đưa ra các tiêu chuẩn ngành với các ngành có mức độ gây ô nhiễm cao
cho môi trường (giầy da, dệt nhuộm,…)
Thank you for your attention
Q CVN