I HC QUC GIA HÀ NI
I HC KHOA HC XÃ H
TRẦN THỊ MAI
DIỆN MẠO KHU PHỐ NGƢỜI HOA Ở HÀ NỘI NỬA
ĐẦU THẾ KỶ XX QUA TƢ LIỆU ĐỊA CHÍNH
LUCH S Hà Nội-2014 I HC QUC GIA HÀ NI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trn Th Mai LỜI CẢM ƠN
Trong sut quá trình thc hin lun c s nhit
tình, và nhng lng viên khích l ca các thn bè.
u ca lui li ci các thy cô
giáo trong Khoa Lch s - i hc Khoa hc Xã hi vo
2. Lch s nghiên cu v 4
3. Mc tiêu nghiên cu 11
ng và phm vi nghiên cu 11
5. Ngun tài linghiên cu 12
6. B cc ca lun 13
Chƣơng 1. PHƢỜNG – PHỐ THĂNG LONG VÀ VIỆC HÌNH THÀNH
PHỐ NGƢỜI HOA Ở HÀ NỘI 14
ng ph -Hà Ni 14
1.i Hoa và vic hình thành khu ph i Hoa Hà
Ni 19
1.2.1 Khái ni 19
1.2.2.Các loi hình liên kt cn ca Hoa kiu ti Vit Nam 21
c lch s n Vit Nam và vic hình thành
khu ph i Hoa -Hà Ni 24
1.3. Din mo khu ph i Hoa Hà Nc th k XX 36
1.3.1. Khu ph buôn bán Hà N 36
i to ci Pháp Hà Ni t n cui
th k XIX 40
1.3.3. Din mo khu ph i Hoa Hà Ni t n cui th k
XIX 50
Tiu kt 56
Chƣơng 2: KHU PHỐ NGƢỜI HOA Ở HÀ NỘI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX:
NHỮNG ĐỔI THAY QUA TƢ LIỆU ĐỊA CHÍNH 57
2.1. Nhng chính sách ci to, quy hoch, xây dng thành ph c i
Pháp nu th k XX 57
i to ci Pháp Hà Ni t u th k n
57 2.1.2. Nhng chính sách quy hoch, xây dng ca i Pháp t
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
xây dng
HSD: H s s dt 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lượng người Hoa nhập cư vào các nước Đông Dương
(1886-1895)
Bảng 1.2: Thống kê loại hình nhà theo phố thuộc khu phố buôn bán
Bảng 1.3: Thống kê độ dài một số tuyến phố thuộc khu phố buôn bán
Bảng 2.1: Dân số Đông Dương tính đến năm 1920
Bảng 2.2: Thống kê diện tích đất bị cắt làm đường của phố Hàng Ngang, Lãn
Ông, Hàng Buồm, Mã Mây
Bảng 2.3: Phân bố diện tích đất tư hữu theo đối tượng sở hữu ở phố Hàng
Ngang, Lãn Ông, Hàng Buồm, Mã Mây
Bảng 2.4: Phân bố theo loại hình và đối tượng sở hữu của phố Hàng Ngang,
Lãn Ông, Hàng Buồm, Mã Mây
Bảng 2.5: Cơ cấu sở hữu đất ở Hà Nội năm 1923
Bảng 2.6: Hiện trạng đất đai thuộc sở hữu người Hoa trong phố Hàng Ngang,
Lãn Ông, Hàng Buồm, Mã Mây
Bảng 2.7: Cơ cấu sử dụng đất của mỗi đối tượng sở hữu ở phố Hàng Ngang,
Lãn Ông, Hàng Buồm, Mã Mây
Bảng 2.8: Mật độ xây dựng của phố Hàng Ngang, Lãn Ông, Hàng Buồm, Mã
Mây
Bảng 2.9: Hệ số sử dụng đất của phố Hàng Ngang, Lãn Ông, Hàng Buồm Mã
c ta bi nhiu lý do. Mt trong nhc tính ca
Hoa ki kt cng, t o dng nên nhng khu ph
t mi. Các khu ph Hàng Ngang, Hàng Bum, Lãn Ông,
Mã Mây có th coi là khu vi Hoa mt thi ca ph c.
Hà Ni, hong ch yu ci Hoa
là kinh doanh buôn bán. Hoa kiu cu ki m mang xây dng nhà
hàng, ca hàng. H góp phn mnh m vào hong kinh t trong ph c và
i din mo ca các khu ph này c dáng v b
chiu sâu t chc các hong kinh t và sinh ho
Trên mt không gian kinh ti n cui th k
XIX xut hin nhân t mng mnh m i sng chính tr và làm thay
i không nh din mo ca Hà Nn mo ca ph c, bao gm
c các khu ph Hoa ki c và quá trình cai tr ca
i Pháp. Mt nhân t n vi nhng yu t g - vn
c xp vào nhóm quan h lch s truyn thng - xâm nhp và làm bii
mnh m các mt ci sng xã hi. Din mo ph c, din mo các khu vc
ph mà bii. Vy c th s bii y là gì? Gii
i y là mt vic làm cn thi góp phn vào vic nghiên cu v
Hà Ni. 4
Vi mu kin thun li là nguc bit
là nhng bn th vi nhng ghi chép c th, t m v dit,
cu trúc và ding ng ca tng không gian sinh hot trong mi ngôi
nhà Hà Ni nh 40 , nhng con s bit nói y s giúp
i chính xác v din mo ca các khu ph,
c ph i Hoa. Chính t quynh ch tài
5
ra,
Tập du ký mới và kỳ thú về vương quốc Đàng
Ngoài (Nxb Th gii, Hà Ni, 2006); hay chuyên kho Miêu tả vương quốc
Đàng Ngoài ca Samuel Baron, vic d Tổng tập
nghìn năm văn hiến Thăng Long, tp 4 (Hà Ni, 2009); William Dampier: Một
chuyến du hành đến Đàng Ngoài 1688, (Hà Ni, 2006, Hoàng Anh Tun d
cung cp nhiu chi ti din mi sng ph ng, ch
c bit trong khu buôn bán th c sang th k XVIII, khi mà các
mi quan h kinh t và chính tr ngoi giao gia các chính quyn
i Vi hn ch, thì nhu
kiu du ký ký s ca các chng nhân
K t t là sau 1882 và tip theo là nhng thp k u
thi Pháp thu mà nhng tác gi lúc này tuy
i Pháp Hà Ni nói riêng và x Bc K nói chung rt phong phú.
Tiêu biu là cun Một chiến dịch ở Bắc kỳ ca tác gi
mô t Hà Nc trích dch trong cun Tư liệu văn hiến
Thăng Long-Hà Nội: Tư liệu phương Tây (Nxb Hà Ni, 2010). P. Bourde vi
Từ Paris đến Bắc Kỳ. Claude Bourrin v-Bắc kỳ xưa. Ngoài
ra, còn phi k n tác gi Ch.B Maybon vi cun Những người châu Âu ở nước
An Nam (Nxb Th gii, Hà Ni, 2006). Tác gi André Masson vi chuyên kho
v Hà Ni có tên Hà Nội giai đoạn 1873-1888 (
tác phm này góp phn cung cp nhu v Hà Ni trong v i sng th
dân Hà Ni vi nhng sinh hot hng ngày, hong sn xu
nh quan ph ng truyn thng. Nhiu dng du ký, ký s hoc
1941 - 1946, trên tp chí Tri Tân, mt s hc gi Vit Nam có nhiu bài vit
kho cu v lch s, cn mo,
i sng cc ph buôn bán Hà Ni. Trong s nhng công trình
Thành Thăng Long với cuộc đổi thay ca Trn Huy Bá
(s Lịch sử vùng Hồ Tây ca ng hòe Nguy ghi
nhn s m u cho vic nghiên cu Hà Ni ci Vic
Cách my, nhng bài nghiên cu v cnh quan,
i sng c c còn hn ch. Nhiu bài vit tp trung nghiên
cu v khu vc đô, thành c Hà Ni vi nhng kin trúc quan
tr phá b.
Trong nhng thp k n 70 ca th k XX, sau khi thành lp Nhà
c Vit Nam dân ch cng hòa vi th i, v th quan trng ca Hà
Nc tái khnh trong lch s dân tc. Các công trình nghiên cu v lch
s Hà Nc ting va nghiên cu chuyên sâu va xây
dng nhng công trình mang tính tng quát khnh b dày lch s, truyn
tha th n Huy Liu ch biên cun Lịch sử thủ đô
Hà Nội xut b-là cuu tiên nghiên cu biên son v lch
s th i k t c Vit Nam xã hi ch i. Trình
Mt s hc gi Vit Nam tr li 7
nghiên cu Hà Ni bu quan tâm kho cu tên ph, v trí các di tích hin
tn, vit v lch s Hà Ni vi nhing tip cng tip cn
t ngun s liu vt tht, kho cu các di tích, di vt kho c Hà Ni th hin
trong các công trình ca TrVị trí Thăng Long đời Lý (1959), Vị
trí phủ chúa Trịnh (1960), Nội thành Thăng Long đời Lý (1966); hay các công
trình c n Qu Xác định địa điểm Đông Bộ Đầu
(1965), Bàn thêm về thành Thăng Long thời Lý Trần (1965); Hoa Bng tip cn
ng thn này mt s lun án tiu v Hà
Nc thc hin án Tic Lch s ca Nguyn
Tha HHà Nội thế kỷ 17, 18,19. t công trình nghiên cu
chuyên sâu ca tác gi v kinh t - xã h - Hà Ni truyn
thng trong mt thn lch s nhiu bin kinh t hàng
hoá và cng t ti s phn thnh (th k XVII - XVIII -
XIX). Hay lun án Tic k thut ca Tô Th Một
số định hướng quy hoạch cải tạo phố cổ Hà Nội u v din
mo nhà ca khu vc ph xung quy hoch ci
to ph c Hà Ni
thy, các v lch s, kinh ti ca
khu ph c quan tâm nghiên cu. Các nghiên cu không
ch ng ti v lch s, truyn thng mà còn phn ánh hin tr
xut nhng bin pháp bo tn, tôn to khu ph c c thc trng xung cp
ca nhà cm v chng cuc sng c
T c nghiên cu v Hà N y mnh
nhng ti ngày l tri ca Th - k nim 990, 995 và mt nghìn
- Hà Ni. Mt lot các công trình khai qut kho c hc Hà
Nc tin hành vi quy mô l
Th ng Trn Phú, s 8 Hoàng Diu góp phn tích cc giúp cho vic
nghiên cu các di tích lch s trong khu vc thành th c Hà Ni. Nhiu Hi tho
khoa hc v Bo tn, tôn to ph c Hà Nc t chc, thu hút s quan tâm
ca nhiu nhà nghiên cu. Bên cu công trình nghiên cu v Hà Ni
c xut bn hoc tái bn lLàng nghề, phố
nghề Thăng Long Hà Nội (Trn Qu Th Ho ch biên, 2000),
Nghìn xưa văn hiến (Trn Qung, 2000), Hà Nội qua những năm tháng
(Nguyn Vinh Phúc, 2000), Di tích lịch sử văn hóa trong khu phố cổ và xung 9
i thi Pháp thu ch và chi
tit các tài lin quá trình t chc chính quyn, t chc khai thác v
kinh t; qun lý v i to, quy hoch thành ph Hà 10
Ni Nhng chính sácng ln và toàn din ti din mo, t chc,
hong ca thành ph Hà Ni nói chung và khu ph c nói riêng.
Trong vài thp k tr lu Hán ng v -Hà
Nc khai thác khá tri, các nhà nghiên cu lch sn
trúc v -Hà Nu chú tâm khai thác khi tài liu thi
Pháp thu t Qu
lia chính. Các tác phn, Hà Nội nửa đầu thế kỷ XX;
Trn Hùng, Nguyn Quc Thông, Thăng Long-Hà Nội-Mười thế kỷ đô thị hóa
(Nxb Xây dng, Hà Ni, 2004);
Hà Nội chu kỳ của những đổi thay – Hình thái kiến trúc và đô thị (Nxb Khoa
Tài liệu địa chính Hà Nội thời cận đại: Sưu tập và giá trị tư liệu,
Diện mạo nhà đất phố cổ Hà Nội giữa thế
kỷ XX qua tư liệu địa chính (trường hợp phố Hàng Bạc, Hàng Buồm), báo cáo
Khu phố cổ Hà Nội nửa
đầu thế kỷ XX qua tư liệu địa chính,
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ng nghiên cu chính ca lun mo 4 ph Hàng Ngang,
Lãn Ông, Hàng Bum, Mã Mây nu th k XX thông qua vic x lý thông
tin t p trung gii quyt các v v s
ht (ding s hch
và b trí không gian trong không gian kit c các yu t có liên
n không gian sn xut, không gian xã hi, không gian kin trúc, không
12
Phm vi nghiên cng hp 4 ph Hàng Ngang, Lãn Ông, Hàng
Bui là toàn b các khu ph i Hoa Hà Ni thi
k u th k coi là nhng ph t mang du n
ci Hoa.
5. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Nguồn tài liệu
Tài nguyên -
uyên -
-1944.
Ngoài ra,
.
Phương pháp nghiên cứu: Vì nguc s d làm
lua chính Hà Ni thi ci, nên m
trng không th thing (tng hp s liu, lp bng,
a chính
ng trên ph Hàng Ngang, Lãn Ông, Hàng
Bua chính
14
Chƣơng 1. PHƢỜNG – PHỐ THĂNG LONG VÀ VIỆC HÌNH THÀNH
PHỐ NGƢỜI HOA Ở HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành phƣờng – phố ở Thăng Long-Hà Nội
Theo chiu dài lch s c, hai yu t đô và thị vi ch
dnh hình và c Hà Ni.
Phn thành hay đô - - p trung quyn lc là
bing ca h thng chính tr u. S hin tn, phát tri
2
Đại Việt sử ký toàn thư ghi trong s ki
3
i Tng sang quy th nhà Tr
4
Đại Việt sử ký toàn thư ghi trong s kin Ti. 15
Ti tha hai
huyn Qung, mi huyng.
c gi bu t buôn bán thuc huyn
i là Th
ng là truyn thng Vit Nam.
tr.
93]. Kt cu xã hi trong ng rng, gm nhiu giai t
th bao gm c quan l th t cu
kinh t m: nông nghip, th công nghi
nghip.
Vi v th ca chn kinh kc hp dn mnh m i vi
c bit là các làng th công nghip. Nh
nhân, th th công mà theo h là kinh nghim buôn bán, là k thut và công c
sn xu tp trung mt ph ng, làm trong các quan
ng cc hoc hành ngh t do.
n ca th công nghip và buôn bán, m t a
thành th c sn xut và buôn bán có s
chuyên bit nh nh. ng t ch n chuyn
mình v a bàn sinh sng, sn xut ca nhiu t
ngh th công ta gng nghng ngh th công tp trung ch
yu vùng b sông Hng tr n h Hoàn Kim và a Hoàng
Nguyn. V ngun gt bn, b, mng dc sông
, bn Nam tc ph Hàng Bè), va là ph xá, ca hiu
n lin v hoi,
n cm t ng Vit
c, xá , ca hàng, ca hiu. Tóm li, n
mt din tích thì ph chính là mt trc cng gm có mng hai
bên có nhà ca - nhà ng và ca hiu - có b mt trông ra mng.
Các ca hing va là ca hàng sn xut mt s mt hàng th
hi k thu vàng, b thêu, giày hài ) va là ca hàng bày bán các
17
Cùng vi s phát trin ca kinh t hàng hóa, trên nhng trng chính
ng xut hin nhng dãy hàng bày bán sn
phm th ng làm ra. Nhng gian hàng theo thi gian ngày mt trù
m ng dãy ph u tiên v
ng, là trng chính cng ngh.
Khi m phát trin kinh t c ng ngh c nâng lên và
ngày mt, buôn bán sm ut, các trng
chính có hàng hóa bày bán tr thành nhng dãy ph thc s vi hàng quán hai
bên san sát. S hình thành ca dãy ph buôn bán khnh phát trin
ca sn xut th công, t chng thi khnh hong buôn
bán din ra liên tc mi ngày không b n phiên.
Ti khi nhng dãy ph nh hình thì ph có th coi là b mt ca
phân bing Thái Hoàng: ng là mt din
và ph là mt tuytr. 11]. Nhng hàng hóa bày bán ca hiu hai bên
ph cho thi hình ngành ngh sn xung.
Ri t hàng hóa thành tên gi và ch cc tên gi t lun ra loi hàng hóa,
y là khi sn xu chuyên môn hóa khu vc rõ nét.
sn phc ng ngh ri dn tr thành ph buôn bán. Ph và
ng có quan h mt thit vi nhau, ph hin ni lc cng.
Ph va có cha mt cái ch c s
ch n xut, kinh t
hóa, xã hi cn ra các hoa
ng vi các yu t bên ngoài. Và vì th, ph bin mo kinh
ti cng.
Trong quá trình lch s vi nhiu bing v chính tr, kinh t
hng-ph Hà Nm nh ri cui th
k u th k XX, bên cnh vi nhng ngh ci Vit s
hình thành nên nhng khu ph i Hoa, khu ph Pháp hay khu ph
là du n ca lch s hóa c Hà Ni. Song,
n c hình thành trên nhng khu vc qui hoch mi thì
các dãy ph i Hoa li cy cài ngay trong lòng khu ph buôn bán ci
Vit. Trong lòng ca mt kt cu kinh tnh hình và kt ni 19
khá cht ch, khu ph i Hoa có s liên h cht ch ng thng
u hin ca mn lch s bing phc tp
m rg chú ý trong các v nghiên cu v ph ng,
v hóa c Hà Ni th k XIX-XX.
1.2. Ngƣời Hoa và việc hình thành khu phố ngƣời Hoa ở Thăng Long – Hà
Nội
1.2.1 Khái niệm “ngƣời Hoa”
Khái nit khái nim rng, có ni hàm rt phc tp khó
khu bit bi nó có s i vi tn lch s, vi m
dng khác nhau trong nghiên cu hay trong qun lý hành chính.
Có rt nhiu cách gn khái nic bit
trong thi k i. Nhc gi là