LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nền kinh tế đất nước
ngày càng phát triển. Trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu trong
các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lương thực thực phẩm sang các nước… Bên cạnh
những thành tựu đã đạt được chúng ta cũng vấp phải một số vấn đề khó khăn trong kinh tế.
Năm 2009, những vấn đề cần quan tâm hàng đầu đối với nền kinh tế Việt Nam chính là tình
trạng mất việc làm, thất nghiệp gia tăng, thu nhập của người dân giảm sút;sự suy giảm, thậm chí
đình trệ sản xuất kinh doanh của một số ngành, trong đó có các ngành xuất khẩu;khả năng khắc
phục những yếu kém của nền kinh tế, thực hiện hiệu quả các giải pháp chống suy thoái và dự
báo tình hình kinh tế trong nước, kinh tế thế giới để điều chỉnh, điều hành tốt nền kinh tế nước
nhà.
Tình trạng mất việc làm, thất nghiệp gia tăng là mối lo hàng đầu của mọi quốc gia trong
bối cảnh suy thoái, khủng hoảng kinh tế và đây cung la vấn đề nan giải đối với nền kinh tế nước
ta hiện nay. Sau đây em xin trình bày vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
I.THẤT NGHIỆP LÀ GÌ?
1.Khái niệm:
Thất nghiệp là những người trong hạn tuổi lao động, có sức khỏe để tham gia lao động
đang tìm việc nhưng không tìm được việc.
2.Các dạng thất nghiệp
a.Thất nghiệp tạm thời:
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công
việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng( lương cao hơn, gần nhà hơn…)
b.Thất nghiệp do cơ cấu:
Thất nghiệp do cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động
(giữa các ngành nghề, khu vực…) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng
điều chỉnh cung của các thị trường lao động.
c.Thất nghiệp do thiếu cầu:
Do sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế
thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra khắp mọi nơi mọi
ngành nghề.
II.THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.
Nam (tổng kim ngạch XNK gấp 1,7 lần GDP, trong đó xuất khẩu chiếm tới trên 70% GDP), giá
cả bất ổn sẽ có những tác động trực diện.
CHỈ SỐ GIÁ HÀNG CƠ BẢN
(Nguồn: International Financial Statistics)
Chi phí tăng làm cho sản xuất bị thu hẹp, khó khăn hơn sa thải công nhân để giảm chi
phí. Không chỉ dừng ở đó giá cả leo thang còn làm cho mặt bằng giá cả tăng lên lạm phát
tăng.
SO SÁNH CHỈ SỐ LẠM PHÁT GIỮA CÁC NƯỚC
(Nguồn: Global Financial Statistics)
3
Năm 2008 tỉ lệ lạm phát ở nước ta tới 28%, vì thế để kìm hãm lạm phát Chính Phủ
thực hiện chính sách tài khóa, tiền tệ thu hẹp do đó các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp
vừa và nhỏ khó khăn hơn trong việc kiếm vốn đầu tư thất nghiệp
Thứ 2 thất nghiệp từ suy yếu tổng cầu: tình trạng khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu
Khởi phát từ Mỹ, cường quốc kinh tế số một thế giới, như hiệu ứng Đôminô nhanh chóng lan
sang các nền kinh tế khác ( Đức, Pháp, Italia, Nhật bản, Thụy Sĩ, Singapo…).
SO SÁNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VN VÀ MỘT SỐ KV
(Nguồn: IMF)
Hàng sản xuất bị dư thừa, không có nới tiêu thụ, để tồn tại được các nhà sản xuất buộc phải
thu
hẹp bớt sản xuất, sa thải công nhân. Ở nước ta các ngành bị thiệt hại nặng bề nhất là thép, xi
măng, xây dựng, điều, café, gạo. kim ngạnh xuất khẩu giảm, thị trường chứng khoán trì tệ, thị
trường bất động sản trầm lắng…
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA
4
Nhìn chung thì các mặt hàng xuất khẩu của nước ta đều giảm trừ các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ vì trong đó tính cả xuất khẩu vàng ròng
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã và đang có ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tế của các
nước, từ những nước phát triển tới các nước đang phát triển. Sản xuất bị đình trệ, tiêu dùng sút
giảm do người dân “thắt lưng buộc bụng” đã và đang làm phá sản hàng loạt các tập đoàn lớn