BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẶNG THỊ THẢO NGUYÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC
SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẶNG THỊ THẢO NGUYÊN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu 3
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 7
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 7
1.1.1. Khái niệm 7
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp 7
1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp 8
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 9
1.2.1. Nguồn kinh phí 9
1.2.2. Nội dung chi 12
1.2.3. Tự chủ về các khoản thu, mức thu 13
1.2.4. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 14
1.2.5. Tiền lương, tiền công, thu nhập 14
1.2.6. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm 15
1.2.7. Sử dụng các Quỹ 15
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP.16
1.3.1. Công tác lập dự toán 16
1.3.2. Các phần hành kế toán cơ bản trong đơn vị sự nghiệp 19
1.3.4. Công tác kiểm kê, khóa sổ và quyết toán 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
3.2.2. Hoàn thiện công tác kế toán các phần hành cơ bản ở các đơn vị
sự nghiệp tại Sở Xây dựng 82
3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng 89
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm kê, quyết toán 94
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
HCSN Hành chính sự nghiệp
KBNN Kho bạc Nhà nước
NSNN Ngân sách nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1. Báo cáo tổng hợp thu – chi 87
3.2. Tiêu chí phân phối thu nhập 92
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ Trang
1.1. Hạch toán nguồn thu phí, lệ phí tại các đơn vị sự nghiệp 22
1.2. Hạch toán các khoản chi tại các đơn vị sự nghiệp 25
1.3. Mô hình công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 27
1.4. Hạch toán kế toán vốn đầu tư XDCB 30
2.1. Cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp 36
2.2. Quy trình lập dự toán các đơn vị sự nghiệp tại Sở Xây
dựng
49
2.3. Quy trình thẩm định chi ngân sách của cơ quan chủ quản 54
2.4. Kế toán các phần hành 57
2.5. Mô hình tổ chức kế toán nguồn thu 58
2.6. Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ 60
2.7 Quy trình xử lý trên phần mềm phần hành kế toán nguồn
thu
61
2.8. Mô hình kế toán chi tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây
dựng
công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà
Nẵng. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
phục vụ cho quản lý tài chính tại các đơn vị này.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán gồm: nguồn kinh phí, nội dung chi,
kế toán XDCB và quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây
dựng thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng một số phương pháp thu
thập thông tin về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị khảo sát
gồm: quan sát quá trình xử lý công việc thực tế tại đơn vị; phỏng vấn trực tiếp
các cán bộ làm việc liên quan đến công tác tài chính kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp thuộc Sở Xây dựng, cán bộ chuyên quản từ Sở Tài chính thành phố Đà
Nẵng… Từ đó tác giả sử dụng phương pháp tư duy logic kết hợp với thực tế
để phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp thông tin… nhằm xử lý thông tin
thu thập được; qua đó đưa ra các nhận định, đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
* Về lý luận
Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán tại các đơn
vị sự nghiệp nói chung và đơn vị sự nghiệp xây dựng nói riêng và cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
* Về thực tiễn
Mô tả thực trạng về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
Xây dựng thành phố Đà Nẵng, đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tài chính
các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở quản lý. Từ đó đánh giá việc chấp hành các chế
độ, chính sách quy định về công tác kế toán tại đơn vị và những kết quả đạt
được, tồn tại hạn chế. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn
sự khác biệt của mỗi ngành nên đã có các công trình đi sâu nghiên cứu về
4
công tác kế toán của từng ngành, loại hình đơn vị cụ thể.
Chính vì vậy, trong những năm qua, vấn đề này đã được nhiều tổ chức,
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với các giác độ, khía cạnh, lĩnh vực tiếp
cận khác nhau. Trong các nghiên cứu gần đây về tổ chức công tác kế toán, các
tác giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức công tác
kế toán, đặc điểm tổ chức kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc
thù. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp, rất ít tác giả nghiên cứu. Có thể kể
đến các công trình nghiên cứu như sau: “Hoàn thiện công tác kế toán trong
các đơn vị sự nghiệp có thu ngành văn hóa thông tin Hà Nội” của tác giả
Nguyễn Thị Hồng Hoa (2008), “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” của tác giả
Nguyễn Thị Thu Hương (2013), “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các
đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình
Định” của tác giả Lê Thị Thuận Thành (2014)…Tuy nhiên các luận văn trước
đây chưa đi sâu tìm hiểu công tác kế toán các đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh
vực riêng biệt và công tác kế toán trong ngành xây dựng chưa được nghiên
cứu, và chưa có một công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng trong
điều kiện đơn vị đang triển khai thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nội
dung của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Tại Việt Nam có công trình nghiên cứu của tác giả Lê Kim Ngọc với đề
tài luận án tiến sĩ “Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc
tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt nam” (năm 2009). Với mục tiêu
là hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng
cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam, tác giả Lê Kim Ngọc đã dùng
phương pháp điều tra, phỏng vấn kết hợp với tổng hợp, phân tích… để phân
tích và đánh giá thực trạng của các cơ sở y tế. Đồng thời, tác giả đã đề ra
giả chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng”. 7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010
của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập là các tổ chức được cơ quan có
thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội được
động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có
nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong
thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét
điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:
Tổng số nguồn thu sự
nghiệp
Mức tự bảo đảm chi phí hoạt
động thường xuyên của đơn
vị (%)
=
Tổng số chi hoạt động
thường xuyên
X 100%
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên
tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự
nghiệp được phân loại như sau:
9
a. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác.;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà
nước quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa
chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có).
b. Nguồn thu sự nghiệp; gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy
định của nhà nước;
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả
năng của đơn vị, cụ thể:
+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ
chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa
học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ về
11
khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu
khoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm;
thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón
bệnh nhân, khác.; thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp Văn hóa, Thông tin: Thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé
xem phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí,
gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành
cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi
nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản
chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
- Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản
phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua
ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay,
lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế
phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
b. Chi không thường xuyên
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy
hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác. theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy
định;
13
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo
quy định;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
giao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động,
đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
- Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có
đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định. Trường hợp sản phẩm
chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính
theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
- Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi
phí tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền
lương trong doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi
phí, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
b. Thu nhập
Đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế,
tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được
giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tuỳ theo kết
quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu
nhập trong năm của đơn vị.
15
1.2.6. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
nộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt động
thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng), đơn vị được sử dụng theo
trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu
nhập
1.2.7. Sử dụng các Quỹ
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, trong đó chủ động sắp
xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết để chủ động điều
hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết.
a. Nội dung lập dự toán
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán
thu, chi ngân sách nhà nước các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật, bao
gồm: Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp và lập
dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp.
· Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm
vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động
sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các
yếu tố đột xuất, không thường xuyên), đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế
hoạch; xác định loại đơn vị sự nghiệp theo quy định, số kinh phí đề nghị ngân