Tổng hợp một số đề thi học sinh giỏi Vật lý 9(có đáp án) - Pdf 28

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS THANH MAI
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2013-2014
Môn: VẬT LÝ 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1: (5,0 điểm)
Một người đánh cá bơi thuyền ngược dòng sông. Khi tới chiếc cầu bắc ngang sông,
người đó đánh rơi một chiếc phao. Sau 1 giờ, người đó mới phát hiện ra, cho thuyền quay
lại và gặp phao cách cầu 6 km. Tìm vận tốc của dòng nước, biết vận tốc của thuyền là
không đổi.
Bài 2: (4,0 điểm)
Người ta cho vòi nước nóng 70
0
C và vòi nước lạnh 10
0
C đồng thời chảy vào bể đã
có sẵn 100kg nước ở nhiệt độ 60
0
C để thu được nước có nhiệt độ 45
0
C. Hỏi phải mở hai
vòi trong bao lâu ? Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 20kg/phút.
Bài 3 : (4,0 điểm)
Hai gương phẳng hợp với nhau một góc
α
, mặt phản xạ
quay vào nhau. Khoảng giữa hai gương có một điểm sáng S. (Hình vẽ).
a. Hãy trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra
từ S đến gương 1, phản xạ lần lượt trên hai gương và tia
phản xạ ra khỏi gương 2 đi qua S.

4
?
b. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi: 1. K mở.
2. K đóng.
c. Khi K đóng, điều chỉnh để R
4
có giá trị là 20Ω . Xác định số chỉ và chiều dòng điện qua
ampekế.
α
G
1
G
2
S
O
A
+
R
1
R
2
K
D
R
3
R
4
A
B
C

0




/
/
U
+
 
A
B
M
N
+

Ñ
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS THANH MAI
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN :VẬT LÝ 9
Bài Đáp án Điểm
1
Gọi : vận tốc của thuyền là v
1
(km/h),
vận tốc của dòng nước là v
2
(km/h)
Khi xuôi dòng, vận tốc của thuyền đối với bờ là : v

AC CA
S S v v t= = −

1 2
1 2
( ).1 6
AB
v v
t
v v
− +
⇒ =
+


Gọi thời gian tính từ khi rơi phao đến khi gặp lại phao là t(h)
Ta có:
1 2
1 2
( ) 6
1
CA AB
v v
t t t
v v
− +
= + = +
+
(1)


2
3( / )v km h⇒ =
.
Đáp số: 3km/h

2
Vì lưu lượng hai vòi chảy như nhau nên khối lượng hai loại
nước xả vào bể bằng nhau.

Gọi khối lượng mỗi loại nước là m(kg):
Ta có: m.c(70 – 45) + 100.c(60 – 45) = m.c(45 – 10)



25.m + 1500 = 35.m


10.m = 1500

1500
150( )
10
m kg⇒ = =

Thời gian mở hai vòi là:
150
t 7,5(phút)
20
= =
Đáp số: 7,5 phút

2
S cắt G2 tại J, Nối S
1
J cắt G1 tại I
=> Nối SI J S => Tia sáng SI J S là tia cần vẽ.
0.5đ
b.Vẽ hình, xác định đúng góc
β

- Góc hợp bởi góc hợp bởi tia tới ban đầu và tia phản xạ ra khỏi
gương 2 là góc
β
trên hình vẽ.
Tứ giác OINJ có
µ
0
90I J= =
$
( IN và JN là hai pháp tuyến của hai
gương)
µ
µ µ
0 0
180 180O N N
α
⇒ + = ⇔ + =
(1)


a

180N i j+ + =
(2)
Từ (1) và (2) ta có
α
= i +j
β
là góc ngoài của tam giác ISJ =>
β
= 2(i +j ) = 2
α
(Đpcm)
4
a. Điện trở R
2
=
6
6
l 60
0,4.10 . 120( )
S 0,2.10

ρ = = Ω
0,5đ
b.* Khi K mở: Đoạn mạch gồm : (R
1
nt R
2
) // (R
3
nt R

// R
4
)
0.5đ
*
1 3
1 3
.
30.90
22,5( )
30 90
AC
R R
R
R R
= = = Ω
+ +
*
2 4
2 4
. 60.120
40( )
60 120
CD
R R
R
R R
= = = Ω
+ +
22,5 40 62,5( )

54
1
1
1
A
R
U
I ===

)(6,1
60
96
2
2
2
A
R
U
I ===
0.25đ
Biểu diễn chiều dòng điện lên sơ đồ ban đầu
0.25đ
0.25đ
Xét tại C: Ta thấy : I
1
> I
2
Nên I
1
= I

a
-
Vậy ampekê chỉ 0,2A, dòng điện qua ampekế có chiều từ C xuống D
Đáp số: a. 120

b.63

; 62,5

c. 0,2A
0.25đ
5
Vì điện trở của vôn kế rất lớn nên
ta có mạch điện được mắc như sau :
[ (R
1
nt R
đ
) // ( R
2
nt R
3
)] nt R
0
0.25
Nên

ta có : I
2
= I

NB
= 3 + I
2
.R
3
Từ 6 = 3 + I
2
.R
3
suy ra I
2
.R
3
= 3
2
I⇒ =

3
3
R
0.25
0.25
Mà I = I
1
+ I
2
= 0,5 +
3
3
R


(2)
0.25
Thay (2) vào (1) ta có I = 1,5 A
U
AB
= U – I.R
0
= 24 – 1.5.4 = 18 V
U
1
= U
AB
– U
Đ
= 18 – 6 = 12 V
0.25
R
1
=
1
1
U
I
=

1
12
0.5
N


Ñ
I
2
I
I
1
Trường THCS Thanh Cao ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÝ LỚP 9
Năm học 2013 - 2014 (Thời gian 150 phút)
ĐỀ BÀI
Bài 1: ( 3,5đ) Một chiếc thuyền khi xuôi dòng mất thời gian t
1
,

ngược

dòng mất thời gian
t
2
. Hỏi nếu thuyền trôi theo dòng nước trên quãng đường trên sẽ mất thời gian bao nhiêu?
Bài 2: ( 5đ) Cho mạch điện như hình 1.
Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế
và khóa K có điện trở rất nhỏ.
- K mở, V chỉ 16V.
- K đóng, V
1
chỉ 10V, V
2
chỉ 12V, A chỉ 1A.
Tính điện trở R

= 12

; U = 48V.
Bỏ qua điện trở của các dây nối và các ampe kế.
Tìm:
a. Điện trở tương đương R
AB
.
b. Số chỉ các ampe kế A
1
và A
2
.
c. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.
Bài 4: (3,5đ) Chùm tia sáng mặt trời chiếu xuống một
gương phẳng G đặt nằm ngang trên mặt đất (Hình 3),
chùm phản xạ hắt lên bức tường T. Trên mặt
gương có vật AB đặt thẳng đứng có chiều cao
là h.
Tìm chiều cao của bóng của AB trên bức tường.
Bài 5:(3đ) Cho mạch điện như hình 4.
Điện trở mỗi cạnh của hình vuông là r.
Tìm điện trở giữa hai điểm A và B

HẾT
A
V
1
V
2

-
A
B
Hình 2
M
N
.
.
A
B
T
Hình 3
Hình 4
.
B
B
.
B
A
Đáp án và biểu điểm:
Bài 1: Gọi S là quãng đường, v
1
,

v
2
là vận tốc của thuyền đối với nước và của nước đối với
bờ. (0,5đ)
Ta có: Khi xuôi dòng: v
1


2 1
2 2 1
1 2
22
1 1
t tS
t
v t t
t t
= = =


(1đ)
Bài 2: K mở, chỉ U = 16V 0,5đ
Khi K đóng, ta có: - vôn kế V
1
chỉ U
12
= U
1
+ U
2
(1) (0,5đ)
- vôn kế V
2
chỉ U
23
= U
2

I = I
4
= 1A (0,5đ)
Tính được R
4
= 2

(0,5đ)
Bài 3: Vẽ đúng MĐTĐ (0,5đ)
- Tính được R
AB
= 8

(1đ)
- Tính được
1
6
A
AB
U
I A
R
= =
(1đ)
-
2 1
3
4
A A
I I I A= − =

(0,5đ)
Tính được R
AB
=
3
5
r
(1đ)
A
B
E
F
P
Q
M
N
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRỰC - TTKB
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu I: (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết R
1
= R
2
= R
3
= 12 Ω ;
R
4

2
để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch mắc song song
đạt cực đại. Tìm giá trị đó.
Câu IV: (4 điểm) Người ta dùng một máy bơm loại 220V – 200W để đưa 1m
3
nước lên độ
cao 10m. Biết máy bơm được cắm vào ổ lấy điện có hiệu điện thế 220V, nước có trọng
lượng riêng 10000N/m
3
và máy bơm có hiệu suất 90%.
a. Tính điện trở của máy bơm và cường độ dòng điện chạy qua máy bơm khi đó.
b. Tính thời gian để máy bơm thực hiện công việc trên
c. Mỗi ngày dùng máy bơm trên để hút 4m
3
nước lên độ cao 10m. Tính số tiền điện
phải trả trong 30 ngày, biết một số điện giá 1500 đồng.
Câu V: (3 điểm) Có một số điện trở loại 1Ω - 2A.
a. Hỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở trên để mắc thành mạch có điện trở Ω
b. Tính hiệu điện thế tối đa có thể mắc vào mạch điện ở câu a
ĐÁP ÁN MÔN LÝ
Câu 1: 4 điểm
a. – Vẽ được mạch điện tương đương [R1 // (R2 nt R3)] 0,25 điểm
- Tính được R
23
= 24Ω; R
123
= 8 Ω 0,25 điểm
- Vì mạch gồm R
4
nt R

123
= 24V
- Vì R
2
nt R
3
=> U
3
= = 12V
0,5 điểm
- Số chỉ vôn kế: U
v
= U
MB
= U
3
+ U
4
= 24V
0,5 điểm
b. Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ -> M trùng B, ta có mạch điện tương
đương: [R
1
nt (R
3
// R
4
)] // R
2
, Biểu diễn đúng chiều dòng điện trong mạch chính

34
= = 7,2V
0,25 điểm
- Vì R
3
//R
4
=> U
3
= U
34
= 7,2V
- Cường độ dòng điện chạy qua R
3
: I
3
= 0,6A
0,25 điểm
- Xét tại nút M, áp dụng định lý nút ta có: I
A
= I
2
+ I
3
= 3,6A
- Vậy số chỉ ampe kế là 3,6A
0,5 điểm
HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu 2:
4 điểm

H1N
= 50mA = 0,05A
0,25 điểm
- Tính được: R
HN
= R/2 (Ω)
0,25 điểm
- Vì mạch gồm R
HN
nt R
MH
=> U
HN
= = 1V
0,5 điểm
- Nên số chỉ của ampe kế: I
A
= I
H1N
= => R = 20Ω
1 điểm
HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu 3
5 điểm
a. - Đèn sáng bình thường => -
Đ
= 3W => - I
Đ
= 0,5A
0,5 điểm

= U
m
– U

= 4V
0,5 điểm
- Cường độ dòng điện chạy qua R
1
: I
1
= 1A
- Vì R
2
nt R

=> I

= I
2
+ I
Đ
= I
1
=> I
2
= 0,5A
0,5 điểm
- Vậy giá trị của R
2
để đèn sang bình thường: R

m
= (A)
0,5 điểm
- Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song:
2’Đ
= .R
2’Đ
=
0,5 điểm
- Thấy:
2’Đ
= = 6,25 W
(AD BĐT cô si cho 2 số dương 4 và R
2’Đ
)
0,5 điểm
- Dấu bằng xảy ra <=> R
2’Đ
= 4 Ω <=> R
2’Đ
= 6Ω
0,5 điểm
- Vậy công suất trên đoạn mạch song song đạt cực đại bằng 6,25W khi giá trị của biến trở
R
2
’ = 6Ω
0,5 điểm
HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu IV
4 điểm

nước là
t’ = 4.t = 2222,24 (s) 0,6173 (h)
0,5 điểm
- Điện năng máy bơm tiêu thụ trong một ngày: A
1
= . t’ 0,12346 kWh
- Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = 30. A
1
= 3,7038 kWh
0,5 điểm
- Vậy số tiền phải trả là: 3,7038 . 1500 = 5555,7 đồng
0,5 điểm
HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu V
3 điểm
- Vì R = 1Ω > R
m
= 3/5 Ω, nên để số điện trở là ít nhất thì phải mắc 1 điện trở R song song
với cụm điện trở X -> vẽ hình và tính được R
X
= 1,5 Ω
0,5 điểm
- Vì R = 1 Ω < R
X
= 1,5 Ω nên… mắc 1 điện trở R nối tiếp với cụm Y => vẽ hình và tính
được R
Y
= 0,5 Ω
0,5 điểm
- Vì R = 1 Ω < 2.R

= 30km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B
với vận tốc v
2
= 40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều).
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với v
1
' = 50km/h.
Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 2 : ( 4điểm)
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m
1
= 100g chứa m
2
= 400g nước ở nhiệt độ t
1

= 10
0
C. Người ta thêm vào nhiệt lượng kế 1 thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m = 200g
được đun nóng đến nhiệt độ t
2
= 120
0
C, nhiệt độ cân bằng của hệ lúc đó là 14
0
C. Tính khối
lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, thiếc là:
C
1

, Đ
2
.
2. Nếu Ampe kế chỉ 1A thì vôn kế chỉ bao nhiêu?
Khi đó các đèn sáng bình thường không? Phải để
biến trở R
x
có gía trị nào?
3. Khi dịch chuyển con chạy R
x
sang phía a thì độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào? Tại
sao?
Bài 4(2®)
V
A
U
+
-
Đ
1
Đ
2
B
A
R
x
c
a
b
R

S
AB
= 60Km
1) Quãng đờng xe đi đợc trong 1 giờ
Xe 1: S
1
= v
1
.t = 30km
Xe 2 : S
2
= v
2
. t = 40 km
Vì S
AB
= 60km.
Kí hiệu khoảng cách giữa 2 xe là MN
MN = S
2
+S - S
1
= 40 +60-30=70 km
2. Sau khi xuất phát 1 giờ 30 phút quãng đờng mỗi xe là:
Xe 1: S
1
= v
1
.t = 45km
Xe 2 : S


- S
2
'
75 = 50t - 40 t = 10t t = 7,5 ( giờ)
Vị trí gặp nhau cách A một khoảng L, ta có:
S
1
'= v
1
'.t = 50.7,5 = 375 km
L = S
1
'+S
1
= 375 + 45 = 420 km
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.5đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.5đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
1
(0.25đ)
(0.25đ)
Gọi m
3
, m

3
+ 2,3m
4
)
- Nhiệt lợng của nhiệt lợng kế và nớc thả vào là:
Q' = (m
1
C
1
+ m
2
C
2
)(t
3
-t
1
)
= ( 0,1.900 + 0,4.4200)( 14 - 10)
= 7080 J
Theo phơng trình cân bằng nhiệt : Q = Q' 10600(9m
3
+ 2,3m
4
) = 7080
J
9m
3
+ 2,3m
4

(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0,25đ)
Bi 3
(6 im)
1. Điện trở mỗi bóng đènADCT: R
đ
= U
2
đm
: P
đm
= 24 (1đ)
R
12
= R
đ
: 2 = 12
2. Vôn kế chỉ U
AB
: U
AB
= U -IR
0
= 17,6 V
Hiệu điện thế trên 2 cực mỗi bóng đènU
đ

2
tối đi.
1
(0.5đ)
1

(0.5đ)
1
1
Bi 4
(2 im)
Câu 5(2đ) Ta lu ý rằng điện thế hai điểm 1,3 bằng nhau; 2,4 bằng nhau
nên ta có thể chập chúng lại với nhau, ta có mạch sau:
Hình a: Từ đề bài ta có hình bên
1,3 2 2,4
Vậy
r
3
r
1
r
1
r
1
R
1
=++=
=> R =
3
r

1. Vẽ đường đi tia SIO
- Lấy S' đối xứng S qua (N)
- Nối S'O cắt gương (N) tại I
⇒ SIO cần vẽ
H
C
2. Vẽ đường đi S HKO
- Lấy S' đối xứng với S qua gương (N)
- Lấy O' đối xứng với O qua gương (M)
Nối S'O' cắt (N) ở H, cắt gương (M) ở K
Tia S HKO cần vẽ
3. Tính IB, HB, KA.
Tam giác S'IB đồng dạng với tam giác S'OS

SS
BS
OS
IB
'
'
=
⇒ IB =
SS
BS
'
'
.OS ⇒ IB = h/2
Tam giác S'HB đồng dạng với tam giác S'O'C

CS

( 1đ)
( 1đ)
(0,5đ)
(0,5đ)

- Nếu học sinh làm theo cách khác nhưng đúng bản chất và kết quả vẫn cho đủ số điểm
- Nếu kết quả sai nhưng biểu thức thiết lập đúng cho ½ số điểm của câu đó
- Kết quả không có đơn vị hoặc sai đơn vị trừ 0,5 cho 1 bài
HẾT
(M)
(N)
I
O
S'
BS
A
O'
K
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Số báo danh:
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: VẬT LÍ
Khóa ngày: 27/ 3/2013
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,0 điểm) Hai ô tô đồng thời xuất phát từ A đi đến B cách A một
khoảng L. Ô tô thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với tốc độ không đổi v
1
và đi nửa quãng đường sau với tốc độ không đổi v

4
= 25
0
C. Hãy tính nhiệt độ t
0
của
chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t
3
ở trên. Coi nhiệt độ và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như
nhau. Bỏ qua các sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài.
Câu 4. (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết U
AB
không đổi, R
1
= 18 Ω, R
2
= 12 Ω, biến trở có điện trở toàn
phần là R
b
= 60 Ω, điện trở của dây nối và các ampe kế
không đáng kể. Xác định vị trí con chạy C sao cho:
a) ampe kế A
3
chỉ số không.
b) hai ampe kế A
1
, A
2
chỉ cùng giá trị.
c) hai ampe kế A

không đổi và gấp 3 lần độ cao của vật AB. Tìm tiêu cự của hai thấu kính.
Hình cho câu 2
_
B
A
+
Hình cho câu 4
E
F
R
1
D
C
R
2
A
1
A
2
A
3
……………………. Hết………………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG BÌNH
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TĨNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: VẬT LÍ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu Nội dung Điểm
Câu 1

0
2 ( )
L v v
t t
v v v v

− = >
+
Vậy
1 2
t t>
hay ô tô thứ hai đến B trước và đến trước một khoảng thời gian:
2
1 2
1 2
1 2 1 2
( )
2 ( )
L v v
t t t
v v v v

∆ = − =
+
……………………………………………………………………………………………………………………………
b. Có thể xảy ra các trường hợp sau khi xe thứ hai đã đến B:
- Xe thứ nhất đang đi trên nữa quãng đường đầu của quãng đường AB, khi đó
khoảng cách giữa hai xe là:
2 1
1 2 1


Trường hợp này xảy ra khi
2 1
3
2
L
S hay v v< <
………………………………………………………………………………
- Xe ô tô thứ nhất đến điểm chính giữa của quãng đường AB, khi đó khoảng
cách giữa hai xe là:
2
L
S =
. Trường hợp này xảy ra khi
2 1
3v v=
…………………………………….
0,5
0,5
0,25

0,25
0,25
0,25
a. Có 3 lực tác dụng vào cục nước đá như hình vẽ:
0,5
Câu 2
(2,0 đ)
Gọi trọng lượng riêng của nước đá là d; V và V
n

h

nên:

'
0 0n
V V V V
h
S S
+ +
− = ∆

'
.
. .
n n
n
d V
V V S h V S h
d
⇒ − = ∆ ⇒ = ∆ +
(2) ……………………….
Từ (1) và (2) suy ra:
.
. . . .
n n
n
d V
T d S h d V d S h
d

0
C.
Sau khi đổ lần 2, phương trình cân bằng nhiệt là :
c(m + m
0
)(t
2
- t
1
) = cm
0
(t
0
- t
2
) (1) ……………………………………
Sau khi đổ lần 3, phương trình cân bằng nhiệt là (coi hai ca tỏa ra cho
(m + m
0
) thu vào):
c(m + m
0
)(t
3
– t
1
) = 2cm
0
(t
0

t C
t t t t


= ⇒ =
− −
………………………………………………………………
Từ (1) và (2) ta có:
0
0 2
2 1
3
3 1 0 3
22
2( )
t t
t t
t C
t t t t


= ⇒ =
− −
………………………………………………………………
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

2
) = 36Ω.


R
EC
/ R
b
= 3/5.Vậy con chạy C nằm ở vị trí cách E là 3/5 EF ……………
b. Hai ampe kế A
1
và A
2
chỉ cùng giá trị
U
AC
= I
1
.R
1
= I
2
.R
EC
vì I
1
= I
2
nên R
1

chạy từ C đến D
I
5
= I
1
+ I
3
= 2I
1
U
AC
= I
1
. R
1
= I
2
. R
EC
=> I
1
/I
2
= R
EC
/ 18 (1) ………………………………………
U
CB
= I
5

EC
) = (I
2
- I
1
)/ 12
=> I
1
/ I
2
= ( 60 - R
EC
)/ (84- R
EC
) (2) …………………………………………
Từ (1) và (2) ta có : R
2
EC
- 102R
EC
+ 1080 = 0
Giải phương trình ta được R
EC
= 12Ω …………………………………………………………………………………………
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

+
E
F
R
1
D
C
R
2
A
1
A
2
A
3
A
B
A

B

O
F
F’
I
-
I
5
I
1

= 4.OF

= 4f ………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Khi L
min
thì phương trình (5) có nghiệm kép:
'
2.OF 80
2
L
OA cm= = =
'
min
80OA L OA cm= − =
Thay OA và OA

vào (1) ta có:
' ' '
1
A B OA
AB OA
= =
. Vậy ảnh cao bằng vật. ………………….
b. Khi tịnh tiến vật trước L
1
thì tia tới từ B song song với trục chính không thay
đổi nên tia ló ra khỏi hệ của tia này cũng không đổi, ảnh B

của B nằm trên tia
ló này. Để ảnh A

'
1 1 1
3 3.
O F O J A B
O F O F
O F O I AB
= = = → =
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: f
1
= O
1
F
1

= 10 cm, f
2
= O
2
F
2
= 30 cm. …………………………………………
0,25
0,25
0,25
0,5

0,5
* Ghi chú:
1. Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó.

C thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao
nhiêu lít nước ở nhiệt độ 15
0
C ? Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kgK.
Câu 2: (3 điểm )Người ta cần truyền tải một công suất điện 100kW đi xa 90km, với điều kiện hao phí do
năng suất tỏa nhiệt trên đường truyền dây không vượt quá 2% công suất cần truyền đi. Người ta dùng dây
dẫn bằng đồng có điện trở suất và khối lượng riêng lần lượt là 1,7.10
-8
Ωm và 8900kg/m
3
.Tính khối lượng
của dây dẫn khi truyền điện năng dưới hiệu điện thế U=6kV.
Câu 3: ( 3 điểm) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Nguồn điện; dây dẫn; một bóng đèn; một chuông điện; ba
khóa K
1
, K
2
, K
3
sao cho:
a) Đóng K
1
đèn sáng.
b) Đóng K
2
chuông reo.
c) Đóng K
3
đèn sáng, chuông reo.
Câu 4: (4 điểm ) Một Xuồng máy đi trong nước yên lặng với vận tốc 30km/h. Khi xuôi dòng từ A đến B

Giải hệ phương trình (1) và (2)
Ta được: x=76,5kg; y=23,5kg
Vậy phải đổ 23,5 lít nước đang sôi vào 76,5 lít nước ở 15
0
C.
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
2
Ta có: Chiều dài dây dẫn l=2.90 km = 180 000m
Công suất cần truyền: P = 100 000W
Công suất hao phí cho phép: P
hp
= 0,02.100 000 = 2 000W
Điện trở dây dẫn: R= U
2
/P
hp
=6000
2
/2000 =18 000Ω
Tiết diện dây dẫn: S=
ρ
.l/R= 1,7.10
-8
.18.10

= 30 + V
23
Suy ra quãng đường AB: S
AB
= V
13AB
.t
AB
= (30+ V
23
).2 (1)
*Khi ngược dòng từ B-A

V
13BA
=V
12
- V
23
= 30 - V
23
Suy ra quãng đường BA: S
BA
= V
13BA
.t
BA
= (30 - V
23
).3 (2)

U
+
_
5
Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong
. cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt
phân . cách giữa xăng và bước biển .
Ta có : P
A
= P
B
P
A
= d
1
.h
1 ,
P
B
= d
2
h
2
=>d
1
.h
1
= d
2
h


=>h
1
= = = 66mm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
6
Gọi I cường độ dòng điện qua mạch.
Hiệu điện thế hai đầu r:
U
r
= U – RI = 24 – 4I
Công suất tiêu thụ trên r:
P = U
r
.I = (24 – 4I) I

4I
2
– 24I + P = 0 (1)
∆ = 24
2
– 4P
Vì phương trình (1) luôn có nghiệm số nên ∆ ≥ 0
=> 24

2
= 6

; MN là một dây dẫn điện có chiều dài l = 1,5 m, tiết diện không đổi S
= 0,1 mm
2
, điện trở suất
ρ
= 4.10
-7


m. Bỏ qua điện trở của ampe kế
và của các dây nối.
a, Tính điện trở R của dây dẫn MN.
h
1
h
h
2
A B
d
2
h
10300 - 7500
10300.18
d
2
– d
1

C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t
3
=10
0
C . Cho nhiệt dung riêng của nhôm là
C
0
=880J/kg.độ, của nước là C
1
=4200J/kg.độ.
Bài 4: (6 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn Đ
1
ghi
100V–P
đm1
, Đèn Đ
2
ghi 125V–P
đm2
(Số ghi công suất hai đốn bị
mờ). U
MN
= 150V (không đổi).
Khi các khóa K
1
, K
2
đóng, K
3
mở. Ampe kế chỉ 0, 3A.

của A qua G
1
cách A là
12cm và ảnh A
2
của A qua G
2
cách A là 16cm. Hai ảnh đó cách nhau 20cm. Tính góc A
1
AA
2
?
************Hết*************

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG MÔN VẬT LÝ 9
NĂM HỌC 2013- 2014
Bài 1: (4.0 điểm)
1. (1,5 điểm)
Viết phương trình đường đi của từng người:
An: S
1
= 5t; Bình: S
2
= 15(t – 1) = 15t – 15 (0,5 đ)
Khi gặp nhau : S
1
= S
2



=
l
ρ
S
=
7
7
4.10 .1,5
10


= 6 (

). (0,5 đ)
Đ
1
Đ
2
K
1
K
3
M
N
A
K
2
.
A
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status