Nghiên cứu ruồi đục lá liriomyza sativae blanchard (diptera agromyzidae) hại trên đậu cove và biện pháp phòng chống chúng tại xã an hoà,an dương,hải phòng vụ đông xuân - Pdf 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
iiBé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi






 TRẦN THỊ NGHĨA NGHIÊN CỨU RUỒI ðỤC LÁ Liriomyza sativae Blanchard
(Diptera: Agromyzidae) HẠI TRÊN ðẬU CÔ VE VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÚNG TẠI XÃ AN HOÀ, AN
DƯƠNG, HẢI PHÒNG VỤ ðÔNG XUÂN 2008 – 2009 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thiện bản luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trong quá trình học
tập và nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ quý báu của tập thể cán bộ, chuyên viên phòng Thanh tra Sở,
Trồng trọt Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng ñồng thời nhận ñược sự giúp
ñỡ quý báu, sự quan tâm, cảm thông và ñộng viên khích lệ của các thầy, cô
giáo, ñồng nghiệp, bạn bè và người thân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo
PGS.TS Hồ Thị Thu Giang người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài cũng như hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng, các thầy cô giáo
Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám ñốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Hải Phòng, các anh, chị em, bạn bè ñồng nghiệp trong cơ quan ñã
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các ñồng chí lãnh ñạo và cán bộ Chi
Cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, Trạm Bảo vệ thực vật An Dương, trạm
BVTV An Lão cùng toàn thể các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện
tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện hoàn thiện luận văn.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những
sự giúp ñỡ quý báu này!
Hải Phòng, ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tác giả
TRẦN THỊ NGHĨA

4.1. Tình hình sử dụng và thói quen sử dụng các loại thuốc bảo vệ
thực vật trên ñậu rau tại xã An Hòa, An Dương, Hải Phòng vụ
ñông xuân 2008 - 2009
25
4.1.1. Tình hình sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trên ñậu rau

25
4.1.2. Sự hiểu biếtcủa các hộ nông dân về sử dụng thuốc trừ sâu
của nông dân trồng ñậu rau
28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
iv4.2. Thành phần ruồi ñục lá Liriomyza họ Agromyzidae trên ñậu
cô ve vụ ñông xuân 2008 – 2009 tại xã An Hòa, An Dương,
Hải Phòng.
30
4.3. Diễn biến tỷ lệ các loài ruồi ñục lá trên cây ñậu cô ve vụ xuân
2009 tại An Hòa, An Dương, Hải Phòng
32
4.4. Phổ ký chủ của loài ruồi Liriomyza sativae 33
4.5. ðặc ñiểm sinh vật học của ruồi ñục lá L. sativae 35
4.5.1. Sự phân bố của ấu trùng ruồi ñục lá Liriomyza sativae ở các
tầng lá khác nhau trên ñậu cô ve
39
4.5.2 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống của ruồi ñục
lá Liriomyza sativae tại Hải Phòng, năm 2009
42
4.5.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến mật ñộ ruồi ñục lá L. sativae

Bảng 3. Thành phần ruồi ñục lá Liriomyza họ Agromyzidae trên ñậu cô ve
vụ ñông xuân 2008 – 2009 tại xã An Hòa, An Dương, Hải Phòng 30
Bảng 4. Diễn biến tỷ lệ các loài ruồi ñục lá trên cây ñậu cô ve vụ xuân
2009 tại An Hòa, An Dương, Hải Phòng 33
Bảng 5. Phổ ký chủ của loài ruồi Liriomyza sativae vụ ñông xuân 34
2008- 2009 tại xã An Hòa, An Dương, Hải Phòng 34
Bảng 6. Thời gian phát dục các pha của ruồi ñục lá L. sativae 35
Bảng 7. ðặc ñiểm sinh học của ruồi ñục lá L. sativae ở các tầng lá khác nhau 38
Bảng 8. Sự phân bố của ấu trùng ruồi ñục lá Liriomyza sativae ở các tầng
lá khác nhau trên ñậu cô ve 40
Bảng 9. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống của ruồi ñục lá
Liriomyza sativae tại Hải Phòng 42
`Bảng 10. Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá L. sativae và tỷ lệ ký sinh của
ruồi ñục lá L. sativae ở trà chính vụ và trà vụ muộn 45
Bảng 11. Ảnh hưởng xen canh cây trồng ñến mật ñộ ruồi ñục lá L.
sativae và tỷ lệ ký sinh của ruồi ñục lá L. Sativae 48
Bảng 12. Mối tương quan giữa số lượng trưởng thành ruồi ñục lá/bẫy 50
với số ấu trùng/lá 50
Bảng 14. Ảnh hưởng số lần phun thuốc ñến diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá
và tỷ lệ ký sinh 55
Bảng 15. Hiệu quả kinh tế ở các công thức phun thuốc khác nhau 58

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
viDANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.1. Liriomyza sp1. 31
Ảnh 4.2. Liriomyza sp2 31

ấu trùng/lá 51
Hình 4.5. Hiệu lực một số thuốc hóa học ñối với ấu trùng ruồi
ñục lá
Liriomyza sativae (trong phòng thí nghiệm) 53
Hình 4.6. Ảnh hưởng số lần phun thuốc ñến diễn biến mật ñộ 56
ấu trùng ruồi ñục lá L. sativae 56
Hình 4.7. Ảnh hưởng số lần phun thuốc ñến tỷ lệ ký sinh ruồi ñục lá L.
sativae 56
Hình 4.8. Năng suất thương phẩm giữa công thức phun thuốc với số lần khác
nhau 58
Hình 4.9. Hiệu quả kinh tế giữa công thức phun thuốc với số lần khác nhau 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
viiiDANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TT Thứ tự

cao gấp 2 lần so với sản xuất lúa nước truyền thống.
Trong chủng loại rau, ñậu rau là loại thực phẩm có hàm lượng dinh
dưỡng cao như ñậu rau chứa nhiều ñạm thực vật (5- 6%) mà các loại rau khác
không có ñược, các loại ñậu non có cả chất béo (ñậu Hà Lan 2%, ñậu ðũa
1,6%), nhiều loại Vitamin, chất thơm và các muối khoáng. ðậu cove (trong
100g có 5,0g Protein, 13,3g Glucid, 1,0g Cellulose và 1,0mg VitaminA). ðậu
ñũa (trong 100g có 6,0g Protein, 8,3g Glucid, 2,0g Cellulose, 0,29mg
VitaminB1…).
Các loại ñậu ăn quả : ñậu ñũa, ñậu côve, ñậu xanh, ñậu bở… thuộc họ
ñậu (Fabaceae), bộ (Fabales). Họ ñậu có khoảng 12.000 loài, phân bố khắp
thế giới. Trong số hàng chục ngàn loài ñã biết hiện nay chỉ có vài chục loài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
2ñược sử dụng phổ biến, chủ yếu làm thức ăn cho người và ñộng vật nuôi
(ðường Hồng Dật, 2002) [7].
Năm 2008, diện tích trồng rau ở nước ta là 722.000 ha tăng 12,12% so
với năm 2005, sản lượng ñạt 11.472.000 tấn tăng 18,82% so với năm 2005,
trong ñó tổng diện tích trồng rau của các tỉnh ðBSH năm 2008: 169.900 ha
.
.


Hải Phòng diện tích gieo trồng rau - ñậu các loại là 13.789 ha trong ñó diện
tích trồng ñậu rau 532 ha với chủng loại ña dạng và phong phú tuỳ theo mùa
vụ. Sản lượng rau sản xuất ra của thành phố mới chỉ ñáp ứng trên 70 % lượng
rau tiêu thụ cho số dân thành phố ngoài ra một phần vẫn phải nhập từ các tỉnh
lân cận. Cùng với việc tăng chủng loại và sản lượng rau, những năm qua tình
hình dịch bệnh phát sinh gây hại trên ngày càng phức tạp.

Phòng.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra thực trạng sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trên ñậu rau tại xã
An Hoà, huyện An Dương, Hải Phòng.
- ðiều tra thành phần ruồi ñục lá trên ñậu cô ve tại xã An Hoà, An
Dương, Hải Phòng.
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài ruồi ñục lá
Liriomyza sativae trên ñậu cô ve.
- Thực nghiệm một số biện pháp phòng trừ ruồi ñục lá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
42.CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong những năm gần ñây, nền kinh tế của nước ta ñang ñà tăng trưởng
và phát triển, nhu cầu về rau, hoa quả tươi trong bữa ăn hàng ngày và hàng hoá
xuất khẩu ngày càng tăng lên. Trong ñó ñậu rau nói chung cây ñậu cô ve nói
riêng giữ vị trí hàng ñầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến xuất
khẩu và khối lượng tăng dần hàng năm ñóng vai trò quan trọng. ðể ñáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng nên trong sản xuất có nhiều giống rau quả có năng
xuất và chất lượng, không ngừng tăng diện tích và hệ số quay vòng của ñất, ñầu
tư thâm canh cao nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trên một ñơn vị diện tích nên
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh, ñặc biệt là các loài ruồi ñục lá phát

xuất hiện ở Châu Á[15]. Ở Việt Nam, sự có mặt của L. sativae Blanchard và
L. huidobrensis ñược phát hiện ñầu tiên vào những năm 1998 - 1999 do CABI
(Dang Thi Dung, Ho Thi Thu Giang, 2007) [31], có 5 loài ruồi ñục lá trong
giống Liriomyza là L. sativae, L. bryoniae, L. trifolii, L. huidobrensis và
L.chinensis trong ñó ruồi ñục lá L. sativae là loài có phạm vi phân bố rất rộng,
chúng hiện diện và gây hại ở khắp các vùng trồng rau trong cả nước. Riêng ở
1 số nước thuộc vùng ðông Nam Á có 3 loài là L. trifolii, L. huidobrensis, L.
sativae ñã phát triển thành dịch hại quan trọng trên nhiều vùng trồng rau và
trồng hoa. Loài L. sativae thường phân bố rộng gây hại chủ yếu ở các vùng
ñồng bằng, loài L. huidobrensis thường gây hại ở vùng cao nguyên, còn loài
L. trifolii gây hại hẹp hơn cả về vùng ñịa lý và cây ký chủ. Ruồi ñục lá
Liriomyza ssp. gây hại trên 40 loại cây rau màu, cỏ dại các loại và mức ñộ
nặng hay nhẹ phụ thuộc loài ký chủ như cây cà chua, ñậu cô ve , ñậu ñũa, dưa
hấu, mướp và dưa leo và ñặc biệt hơn gây hại trên cả cây bông và cây thầu
dầu [9],[11],[16]. Theo Phạm Thị Nhất (2000) [17] cho biết, phổ biến có 3
loài là: L.trifolii, L.sativae, L.byoniae. Loài L. trifolii thường thấy xuất hiện ở
miền Nam, còn loài L. sativae thấy xuất hiện ở miền Bắc Việt Nam vào năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
61998 - 1999. Tuy nhiên, hiện nay L. sativae xuất hiện khá rộng khắp 3 miền
Bắc, Trung, Nam nước ta, ñặc bệt là vùng ñồng bằng sông Hồng.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, Trần Thị Thiên An ñã phát hiện và xác
ñịnh ñược loài L. trifolii [1]. Theo Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm
(2000) [18] ñã xác ñịnh tên khoa học của ruồi ñục lá trên một số cây thực
phẩm ở vùng Hà Nội là L. sativae Blanchard chứ không phải là L. pusilla
như một số tác giả ñã công bố và Hà Quang Hùng (1999) [11] xác ñịnh trên
cây rau, ñậu có hai loài ruồi ñục lá rau, ñậu là: Liriomyza sativae Branchard
và Liriomyza trifolii Burgess.

loài cây trồng và 1 loài cây dại ở vụ ñông xuân và xuân hè vùng Hà Nội và
phụ cận, trong ñó cà chua, khoai tây, dưa chuột, dưa lê, ñậu trạch, ñậu ñũa bị
hại nặng hơn cả (Hà Quang Hùng, 2001) [12]. ðang Thi Dung, Ho Thi Thu
Giang (2007) [31] ñã ghi nhận ở miền Bắc Việt Nam có 31 loài cây ký chủ
của ruồi ñục lá.
* Mức ñộ gây hại:
Từ năm 1990, ruồi ñục lá Liriomyza chỉ mới bắt ñầu phát triển tấn công
trên một số cây trồng, nhưng ñến năm 1995 thì chúng ñã trở thành dịch hại
quan trọng. Sự gây hại của ruồi ñục lá ảnh hưởng ñến năng suất của các cây
trồng rất khác nhau, mức ñộ gây hại phụ thuộc vào mùa vụ gieo trồng, giai
ñoạn sinh trưởng của cây, tỷ lệ sâu non bị ong ký sinh và số lần phun thuốc
của nông dân. Nếu mức ñộ hại nặng chúng sẽ làm giảm năng suất từ 20 -
30%, ở mức ñộ trung bình làm giảm năng suất khoảng 10%. Ở Hà Nội, loài L.
sativae ñã gây hại trên cây dưa chuột với tỷ lệ lá bị hại là 56,0 - 62,85%, chỉ
số hại là 30,8 - 34,6%. Ở TP. Hồ Chí Minh, chúng gây hại quanh năm trên các
cây rau, mùa khô hại nặng hơn mùa mưa (Trần Thị Thiên An, 2000) [1].
Trong các cây họ cà vụ ñông, cây cà chua bị ruồi ñục lá gây hại nặng
hơn cả, tỷ lệ bị hại cuối vụ ñạt tới 95,3%, ruồi hại khoai tây ở mức ñộ thấp tỷ
lệ lá bị hại là 0 - 4,5% (Trần Thị Thiên An, 2007) [2].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
8 Giòi ñục lá gây hại cây cà chua trong suốt quá trình sinh trưởng của cây
nơi tập trung sự phá hại của giòi ñục lá là tầng lá bánh tẻ. Cao ñiểm gây hại
của giòi ñục lá vào hạ tuần tháng 2 (giai ñoạn 34 ngày sau trồng cây cà chua)
và hạ tuần tháng tư (giai ñoạn 76 ngày sau trồng). Mật ñộ giòi ñục lá thấp
nhất ở hạ tuần tháng 3 và thượng tuần tháng tư (giai ñoạn 48 – 55 ngày sau
trồng) (Lương Thị Kiểm, 2003) [14]. Theo Nguyễn Thị Nhung, Phạm Văn
Lầm (2000) [18] trong một vụ ñậu trạch và ñậu ñũa thường có hai ñỉnh cao

Khi nghiên cứu về sâu hại ñậu rau tại Hà Nội ðặng Thị Dung (2003) [ 8]
ñã xác ñịnh: Ruồi ñục lá bị ký sinh với tỷ lệ cao ngay từ lúc cây có 2 lá ñơn,
tỷ lệ ký sinh ñã ñạt 6,2% trên ñậu trạch; 7,14% trên ñậu côve và 17,4% trên
ñậu ñũa. Khi mật ñộ ruồi ñục lá tăng thì tỷ lệ ký sinh của chúng cũng tăng
theo, tỷ lệ ký sinh ñạt 40,6% vào cuối vụ ñậu trạch, 32,2% trên ñậu côve và
46% trên ñậu ñũa.
* Nghiên cứu về thời gian phát dục của ruồi ñục lá:
Thời gian các giai ñoạn phát dục của ruồi ñục lá trên ñậu ñũa; ñậu
trạch; Dưa chuột; cà chua phụ thuộc nhiệt ñộ, ñộ ẩm nên ở nhiệt ñộ khác
nhau thì thời gian phát dục là khác nhau.
Nguyễn Thị Nhung (2002) [20] cho biết: ở ñiều kiện nhiệt ñộ 17,1 –
30,2
0
C , ẩm ñộ 78,7 – 85,1 %, thời gian phát dục của pha trứng là 1,5 – 3,9
ngày, ấu trùng là 4,0 – 8,1 ngày, nhộng 6,0 – 15,2 ngày, vòng ñời là 11,5 –
27,2 ngày.
Nguyễn Thị Nhung, Phạm Văn Lầm (2000) [18] cho biết ở nhiệt ñộ
21,9 – 29,4
0
C, ñộ ẩm 78,8 – 85,1 % vòng ñời của ruồi ñục lá là 14,3 – 22,5
ngày, tuổi thọ trưởng thành là 4,6 – 6,3 ngày, một ruồi trưởng thành cái ñể
trung bình 14,4 – 18,6 trứng và (Bộ môn côn trùng (chủ biên), 2004) [6] cao
nhất có thể lên tới 250 quả trứng trong vòng thời gian 8 – 10 ngày. ðiều này
giải thích sự tăng số lượng nhanh chóng của quần thể ruồi ñục lá.
Nguyễn Văn ðĩnh, Lương Thị Kiểm (2001) [10] nghiên cứu trên cây cà
chua cho biết ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25 – 30
0
C thời gian phát dục pha trứng 1,9
- 2,4 ngày, pha ấu trùng 3,9 - 5,6 ngày, pha nhộng từ 6,78 - 8,8 ngày, trưởng
thành ñực từ 7,06 -14,3 ngày, trưởng thành cái là 13,51 ñến 18,60 ngày.

Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu không chọn lọc như Permethrin,
Etofenprox, Methomyl, Prothiofos ñể phòng trừ hai loài ruồi ñục lá L. sativae,
L. trifolii ñã giết chết rất nhiều thiên ñịch của chúng, ñặc biệt là các loại ong
ký sinh; một số loại thuốc hoá học chọn lọc có ảnh hưởng ngược lại là làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
11tăng ñược số lượng ong ký sinh và thiên ñịch bắt mồi của ruồi ñục lá,
Cyromazine, Abamectin là loại thuốc tương ñối an toàn ñối với các loại ong
Hemiptarsenus varicornis, Opius sp., Gronotoma micromorpha và Diglyphus
isaea ký sinh ruồi ñục lá L. huidobrensis; ngoài ra dung dịch chiết xuất từ hạt
dầu Neem (Azadirachtin) ñã ñược xem là loại hoạt chất an toàn với ong ký
sinh của sâu non ruồi ñục lá L. trifolii (Trần Thị Thiên An, 2007) [2].
Lê thị Kim Oanh (2003) [21] ñã công bố có 2 loại thuốc cho hiệu quả
phòng trừ cao là Abamectin và Trigad.
Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 28 – 30
0
C, ñộ ẩm 78 – 82%, các loại thuốc có
hiệu lực cao nhất với giòi ñục lá là 2 ngày tuổi và thấp nhất là 3 ngày tuổi.
Các loại thuốc Pegasus 500 SC, Sherpa 25 EC, Trebon 10 EC và Decis 2,5
EC có hiệu lực cao ñối với giòi ruồi ñục lá 2 ngày tuổi là sau 5 ngày xử lý,
thấp nhất là ở tuổi 3 và sau 7 ngày xử lý (Lương Thị Kiểm, 2003) [14].
Phạm Thị Nhất (2000) [17] cho rằng phòng trừ ruồi ñục lá có thể áp
dụng các biện pháp sau: theo dõi ñồng ruộng thường xuyên, ñặc biệt lưu ý tới
thiên ñịch của giòi ñục lá; ngắt bỏ các lá già, lá gốc, những lá ñã bị giòi ñục
ñể hạn chế lây lan; ñảm bảo ñộ ẩm, không ñể ruộng bị khô hạn, thiếu nước;
không dùng thuốc hoá học ñể bảo vệ thiên ñịch, dùng chế phẩm Bt khi tỷ lệ lá
bị hại cao.
Biện pháp canh tác: dọn sạch các tàn dư của cây ký chủ sau thu hoạch,

ñều có tính ña thực. Chúng có thể chiếm một phạm vi cây ký chủ rộng, cho
nên chúng có thể sinh sống ở bất cứ nơi ñâu và bất cứ thời ñiểm nào khi ñiều
kiện thích hợp [22].
Kenth A. Spencer (1973) [37] cho rằng; ruồi ñục lá L. sativae là một
trong 5 loài thuộc giống Liriomyza có tính ña thực cao, là ký chủ của 20
giống thuộc 10 họ thực vật.
Johnson Marshall W. and Hara Arnold H. (1987) [35] cho biết: tại Nam
Mỹ và Hawaii, Liriomyza spp. gây hại trên 12 loài rau và cây cảnh, trong ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
13L. sativae gây hại trên 8 loài, L.trifolii gây hại trên 3 loài, L. huidobrensis
hại trên 2 loài, L. brassicae hại trên 1 loài.
*Mức ñộ gây hại
Liriiomyza sativae là loài ña thực, gây hại trên rất nhiều loại cây trồng
khác nhau (Spencer, K.A & Steyskal G.C ,1986) [52].
Nghiên cứu về mức ñộ gây hại của ruồi ñục lá Liriomyza ñã có rất
nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều loại cây trồng như cà chua, dưa chuột,
dưa hấu, cần tây, ñậu côve, ñậu Hà Lan, hoa cúc và 1 số cây hoa khác trong
nhà kính.
Trên cây cà chua vùng Vanuatu của Pháp, L. sativae ñã làm thiệt hại
70% sản lượng thu hoạch [2 ]
Rauf et al., (2000) [49] ñã ghi nhận ở Indonesia, loài này ñã gây hại
nặng trên cây dưa chuột và cây dưa hấu ở vùng ñồng bằng phía Tây Java.
L. sativae xuất hiện quanh năm và sinh sản từ 21 - 24 lứa/năm (các lứa
gối lên nhau); trong năm phá hại nặng nhất vào mùa ñông và mùa xuân với
tỷ lệ lá bị hại lên tới 30 - 40%; tại Florida, loài này làm giảm năng suất cây
cần tây tới 80% (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [24]
Gần ñây, ruồi ñục lá L. sativae ñược ghi nhận là dịch hại nghiêm trọng

bằng mật hoa, mật ong vẫn ñảm bảo ñược sự thành thục của trứng.
* Nghiên cứu về thời gian phát dục của ruồi ñục lá:
Macdonald O. C. (1991) [41], Kevin, M. Heinz (1996) [39] cho rằng
nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của L. sativae là 22,6 ± 0,2
0
C
ñến 29,8 ± 0,3
0
C, chiếm 90% tỷ lệ nhộng hoá trưởng thành trong ñó có 37%
là ñực, tuổi thọ của ruồi cái sống dài hơn ruồi ñực trung bình sống của ruồi
cái là 14,8 ngày và 9,9 ngày ñối với ruồi ñực. Vòng ñời cao nhất của ruồi ñực
là 12 ngày và ruồi cái là 20 ngày.
McClanahan, R.J., (1980) [42] cho rằng vòng ñời ruồi ñục lá dài hay ngắn
là phụ thuộc vào nhiệt ñộ , nhiệt ñộ thích hợp nhất là 24 – 28
0
C. Ở nhiệt ñộ 12,3
0
C vòng ñời là 22,8 ± 2,3 ngày. Thời gian sống của trưởng thành giòi ñục lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
15giảm từ 22- 28
0
C. Phương trình tương quan giữa nhiệt ñộ và thời gian sống của
trưởng thành : y = 0,0046x – 0,0576, nhiệt ñộ khởi ñiểm phát dục là 12,5
0
C.
Theo Smith và cộng sự (1992) [51] cho rằng: thời gian sống của trưởng
thành 15 – 30 ngày. Thông thường con cái sống lâu hơn con ñực.

Quần thể của ruồi ñục lá (Liriomyza spp.) trong tự nhiên tự giảm ñi sau
một vài năm phát sinh với mật ñộ cao. Nhiều nhà nghiên cứu giả thiết rằng ñó
là do hoạt ñộng của các loài thiên ñịch, theo Waterhouse và Norris (1987)
[56] thì quần thể ruồi ñục lá (Liriomyza sp.) ở Vanuatu bị kiềm chế bởi ong
ký sinh thuộc họ Eulophidae.
Carolina et al., (1992) [29] ñã chỉ ra Liriomyza sativae chỉ gây hại
phần nhu mô lá, làm cho lá suy yếu ñi. Phổ ký chủ ưa thích của loài
Liriomyza sativae là các loài cây họ Fabaceae. Tuy nhiên các loài dòi ñục lá
ñã, ñang mở rộng phổ ký chủ của chúng và phát tán ra khu vực mới.
Ruồi ñục lá gây hại chủ yếu ở pha sâu non. Sâu non ăn nhu mô lá tạo
thành các ñường ñục màu trắng, ñường ñục ngoằn nghèo, uốn lượn, xung
quanh bị ñen ướt. Khởi ñiểm là những ñường ñục rất hẹp, sau ñó lớn dần ñến
khi ấu trùng ñẫy sức. Trưởng thành cái của ruồi châm lên lá hút dịch cây tạo
thành những ñốm màu trắng (Smith et al., (1992) [51] .
Khi nghiên cứu về Liriomyza chinensis Tran Dang Hoa et al., (2005b)
[55] cho biết: Kích thước của con ñực khi cho giao phối không ảnh hưởng ñến
tuổi thọ, sự phát triển và sinh sản của con cái. Tuy nhiên con ñực có kích
thước nhỏ thời gian sống ngắn hơn con cái có kích thước lớn, cũng có nghĩa
là con ñực nhỏ có ít thành công trong việc di truyền nòi giống bởi cơ hội tìm
con cái ñể ghép ñôi sẽ giảm ñi nhiều.
Theo Minkenberg O. P. J. M, Van Lenteren J.C (1996) [43] thì việc sử
dụng bẫy dính màu vàng ñể thu bắt trưởng thành làm giảm bớt sự gây hại của
ruồi ñục lá, song theo Arakaki (1998) [27] cho biết: biện pháp này không ñủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status