I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong
thời kỳ CNH - HĐH đất nước. Theo đánh giá chung, chương trình, nội
dung và phương pháp giáo dục phổ thông nước ta hiện nay còn nhiều bất cập
chưa đáp ứng với yêu cầu hội nhập và phát triển của đất nước. Một trong
những nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên là do sự yếu kém của khâu kết hợp
giữa lý luận với thực tiễn, bài học lý thuyết và thực hành. Vì vậy, chúng ta
cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo mục tiêu gắn với thực tiễn, phát
huy tính tích cực của người học theo hướng rèn luyện năng lực tự khám phá
kiến thức, biến quá trình đào tạo ở nhà trường thành quá trình tự đào tạo.
Những thập niên gần đây, nhiều nước trên thế giới rất coi trọng nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo ở tất cả các ngành học và cấp học. Trong bối
cảnh đó công nghệ dạy học mới ra đời và được áp dụng ngày càng rộng rãi.
Đặc trưng nổi bật của công nghệ dạy học là sự định lượng hoá mục tiêu dạy
học để việc dạy học trở thành đối tượng có thể quan sát, hệ thống hoá được,
trong đó nội dung dạy học bắt đầu được tổ chức theo xu hướng vận dụng các
phương pháp mới. Theo đó, ngành giáo dục Việt Nam đang từng bước nghiên
cứu và áp dụng công nghệ dạy học cũng như đổi mới Phương pháp dạy học,
đồng thời chương trình và sách giáo khoa cũng thay đổi phù hợp với nhu cầu
học tập đáp ứng yêu cầu trong quá trình phát triển của đất nước. Hệ thống
chương trình và sách giáo khoa có thêm nhiều nội dung mới theo hướng tăng
mạnh kênh hình, giảm dần kênh chữ, tỉ trọng bài thực hành tăng lên đáng kể.
Tuy nhiên, thực trạng giảng dạy trong nhà trường cho thấy thực hành hiện
vẫn là khâu yếu, chưa được quan tâm đầy đủ dẫn tới kết quả học tập của học
sinh chưa tương xứng với yêu cầu. Đây chính là tình hình chung của các
trường phổ thông ở thành phố cũng như vùng nông thôn và đặc biệt là ở vùng
khó khăn. Nhìn chung chương trình và sách giáo khoa Địa lí trước đây nặng
về lý thuyết, các bài thực hành còn ít nên kỹ năng thực hành của học sinh còn
yếu và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế còn hạn chế, tính năng
động, sáng tạo, làm việc khoa học của người học chưa được phát huy.Trong
3
II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1.Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm bài thực hành địa lí
Bài thực hành địa lí là loại bài giúp học sinh vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, nhằm hình thành và rèn luyện các kĩ năng địa lí như kĩ năng làm
việc với biểu đồ, kĩ năng khai thác kiến thức địa lí tàng trữ trong bản đồ, kĩ
năng khảo sát các các hiện tượng địa lí ngoài thực địa, kĩ năng nghiên cứu
làm việc với các tài liệu địa lí.
1.2. Vai trò của bài thực hành địa lí
- Bài thực hành địa lí có vai trò to lớn trong việc hình thành, rèn luyện kĩ năng
địa lí và kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh: Kĩ năng thực hành địa lí là
yêu cầu không thể thiếu được của việc học môn địa lí bởi các kĩ năng là thước
đo kết quả học tập của HS theo xu hướng học tập tích cực. Trước đây trong
chương trình và SGK địa lí thường mới chỉ chú trọng đến các bài dạy lí
thuyết, mà chưa chú ý đến các bài thực hành, nên tỉ lệ các bài thực hành
thường quá thấp. Tuy nhiên trong những năm gần đây tỉ lệ bài thực hành địa lí
lớp 11 đã tăng lên đáng kể (tăng 7 bài so với chỉ có 1 bài ở SGK cũ) và có
nhiều dạng thực hành khác nhau, trong đó có cả dạng viết báo cáo.
Ngoài ra, trong thời gian đây, bài thực hành thường chiếm 30-40% tổng
số điểm trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh vào các trường đại học và
cao đẳng.
Các bài thực hành địa lí 11, một mặt vừa cũng cố kĩ năng mà HS đã làm
quen từ các lớp dưới, một mặt bước đầu cung cấp những kĩ năng mới cho HS.
Những kĩ năng đó sẽ là tiền đề, cơ sở cho HS tiếp tục tìm hiểu những kĩ năng
cao hơn khi lên lớp12.Vì vậy,các bài thực hành địa lí nói chung và bài thực
hành viết báo cáo nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng.
Các kĩ năng cần hình thành, củng cố và phát triển ở học sinh đó là:
4
+ Kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các sự
Bước 1: Gây động cơ
- Khơi dây sự chú ý - làm rõ kiến thức sơ bộ
- Phát biểu mục tiêu, nhiệm vụ bài thực hành
6
Bước 2: Trình bày lí thuyết về bài thực hành
- Nội dung qui trình luyện tập
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ
- Lưu ý về an toàn lao động
( Hình thức tổ chức lớp học: toàn lớp)
Bước 3: Tổ chức luyện tập
- Học sinh luyện tập theo qui trình hướng dẫn ở bước 2
- GV quan sát và giúp đỡ
Cấu trúc mô hình phương pháp 4 bước
7
THÔNG
TIN
Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị nguyên vật liệu và nơi làm việc
- Tạo mối giao tiếp
- Phát biểu mục tiêu và tạo nên tổng thể
chung
- Khơi dậy sự chú ý, làm rõ kiến thức sơ bộ
Bước 2: Làm mẫu và giải thích
- Làm mẫu và giải thích cái gì, như thế nào, tại
sao
- Đưa ra những điểm cơ bản
- Lặp lại những bước công việc
Bước 3: Làm lại và giải thích
- Làm lại các công việc và giải thích làm cái gì,
như thế nào, tại sao?
làm việc
Bước 6
- Cái gì phải được
làm tốt hơn ở lần
sau?
- Trao đổi với GV
1
Thông
tin
2
Kế hoạch
6
Đánh giá
Nguồn: Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học. NXB Đại học sư phạm.
Ngoài mục đích hình thành kĩ năng, tổ chức dạy học thực hành theo mô
hình phương pháp này còn phát triển ở học sinh năng lực hợp tác, tự thu nhận
thông tin và khả năng lập kế hoạch. Mô hình phương pháp 6 bước được xây
dựng trên cơ sở của lí thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn và
thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập.
Như vậy có thể thấy: mô hình phương pháp 6 bước đã mang lại một số
ưu và nhược điểm:
- Ưu điểm: GV không còn đóng vai là là trung tâm của quá trình dạy học. Từ
đó tích cực hóa học sinh, rèn luyện cho học sinh tính độc lập sáng tạo
- Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và phải có đầy đủ phương tiện dạy học
2. Thực trạng dạy và học thực hành địa lí lớp 11 ban cơ bản
9
Bước 4:
- Hoàn tất chi tiết
- Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3:
củng cố kiến thức và kĩ năng đã học. Với quan niệm đó, bài thực hành không
đem lại kiến thức gì mới cho HS, cũng không làm cho HS thấy hứng thú. Khi
dạy thực hành, GV thường coi nhẹ và xem nó như bài tập tự làm bình thường
của HS, GV không cần chuẩn bị, nhiều GV dạy bài thực hành cũng giống như
dạy lí thuyết. Bên cạnh đó, không ít GV chưa hiểu biết nội dung, yêu cầu của
bài thực hành nên khi dạy còn lúng túng về phương pháp dạy thường qua loa
theo lối thuyết trình, GV làm việc nhiều, còn HS không chịu thao tác, ỷ lại
cho Thầy. GV chưa tạo cơ hội cho học sinh thể hiện tính tích cực chủ động.
sáng tạo của mình.
Về mặt nhận thức, đa số GV đều cho rằng chương trình và SGK địa lí 11
hiện nay về nội dung và yêu cầu của bài thực hành cao, một số dạng thực
hành không cần thiết vì không có trong cấu trúc đề thi như dạng thực hành
viết báo cáo. Dạy thực hành đòi hỏi đầu tư công sức và kĩ thuật nhiều trong
khi điều kiện của một số trường ở những địa phương thuộc vùng sâu, vùng xa
còn thiếu.
Thực tế khi dạy các bài thực hành (kể cả dạng viết báo cáo), đa số GV vẫn
chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen kẽ hỏi đáp, nặng về
10
thông báo, giảng giải kiến thức, nhẹ về phát huy tính tích cực và phát huy tư
duy, HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động.
* Nguyên nhân của thực trạng:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Ở các trường phổ thông hiện nay phương tiện dạy học địa lí vẫn còn thiếu,
đặc biệt là các phương tiện phục vụ cho các bài thực hành
+ Thời gian cho bài thực hành còn quá ít, chỉ có 1 tiết (45 phút) nên đã hạn
chế kết quả hình thành và rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Một số GV vẫn còn dạy học theo phương pháp truyền thống, chỉ chú trọng
đến việc truyền thụ kiến thức sẵn có mà không coi trọng việc rèn luyện kĩ
năng cho HS
hóa đối với các nước đang phát triển
- Bài 12- Tiết 2. Thực hành: Tìm hiểu về dân cư Ô-Xtrây-li-a
3.2 Vận dụng mô hình phương pháp 3 bước và 6 bước vào dạy bài thực
hành “Tìm hiểu về dân cư Ô-Xtrây-li-a”
3.2.1. Mô hình phương pháp 3 bước
Trong các mô hình phương pháp đã nêu, thì mô hình phương pháp 3
bước GV sẽ là người làm việc một cách tích cực để hướng dẫn cũng như hình
thành cho HS những kĩ năng, hầu hết tất cả các công việc đều do GV thực
hiện. Vì vậy, những yêu cầu của bài thực hành GV sẽ hướng dẫn một cách rất
chi tiết và cụ thể. Trên cơ sở đó HS sẽ dễ dàng thực hiện và hoàn tất những
yêu cầu còn lại của bài thực hành.
- Bước 1 (gây động cơ): GV sẽ tiến hành khơi dậy sự chú ý của học sinh
đồng thời làm rõ kiến thức sơ bộ của bài học. Trên cơ sở đó nêu lên những
mục tiêu, nhiệm vụ của bài thực hành.
- Bước 2 (trình bày lí thuyết của bài thực hành): Đây là bước mà GV sẽ
phải trình bày những kiến thức về bài thực hành để HS lĩnh hội. Hướng dẫn
12
một cách cụ thể hay làm mẫu các bài tập. Sau đó tiến hành giao nhiệm vụ cho
cả lớp.
- Bước 3 (tổ chức luyện tập): HS sẽ tiến hành làm bài tập được giao dựa trên
những gì giáo viên đã hướng dẫn ở bước 2. GV quan sát và giúp đỡ nếu cần
Cụ Thế:
Bước 1: (gây động cơ: 5 phút): GV dùng những kiến thức cũ về dân cư và
xã hội để liên hệ, vào bài, phát triển mục tiêu, nhiệm vụ bài học
• Vào bài: Để tìm hiểu rõ hơn đặc điểm xã hội của Ô-xtrây-li-a,
đất nước đa dân tộc, đa tôn giáo và đa văn hóa như chính người
Ô-xtrây-li-a nhận định, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành làm bài
thực hành: “Tìm hiểu về dân cư Ô-Xtrây-li-a”.
• Nêu nhiệm vụ bài thực hành
- GV: yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành
Dàn ý viết báo cáo về dân cư Ô-xtrây-li-a
(Gồm 3 phần)
1. Mở bài: giới thiệu khái quát về dân cư Ô-xtrây-li-a
2. Thân bài: HS trình bày theo sườn
- Dân số và gia tăng dân
số
HS nêu được số dân và tốc độ gia tăng dân số
- Dân số Ô-xtrây-li-a gia
tăng chủ yếu do nhập
cư, tôn giáo đa dạng
+ Nguồn gốc dân cư?
+ Có bao nhiêu tôn giáo?
- Dân cư thưa thớt và
phân bố rất không đồng
đều
+ Mật độ dân số?
+ Dân cư tập trung đông đúc ở đâu và thưa thớt ở
đâu? Vì sao?
- Ô-xtrây-li-a có nguồn
dân cư và lao động chất
lượng cao
+ Trình độ học vấn, tỉ lệ tốt nghiệp THPT và phổ
cập giáo dục?
+ Chỉ số HDI?
+ Lao động có kĩ thuật?
+ Lực lượng khoa học và các công trình khoa
14
học?
3. Kết luận: Tóm lược lại nội dung và nêu cảm nhận của bản thân
GV: chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về số dân, quá trình phát triển dân số và thành phần
dân cư, tôn giáo
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về sự phân bố dân cư, chất lượng dân cư và ảnh
hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế-xã hội của Ô-xtrây-li-a
GV: Các nhóm tiến hành làm việc: hoàn thành các nội dung vào phiếu học
tập mà GV đã chuẩn bị sẵn.
Bước 3: Quyết định (10’): Các thành viên trong nhóm trao đổi với nhau
hoàn thành phiếu học tập.
Trong thời gian các nhóm làm việc, trao đổi với nhau, GV đi quan sát từng
nhóm và trả lời những thắc mắc của HS
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. GV kết
luận bổ sung ( dán thông tin phản hồi)
Bước 4: Hoàn tất chi tiết (15’): Các nhóm hoàn thành bài tập
Các nhóm dựa vào thông tin phản hồi để hoàn thành bài báo cáo
Bước 5: Kiểm tra đánh giá (5’): Sau khi các nhóm nộp bài, GV kiểm tra
và yêu cầu 1 nhóm lên báo cáo. GV chuẩn kiến thức.
Bước 6: Đánh giá (5’): GV nhận xét phần làm việc của các nhóm
Các nhóm tự rút ra những lỗi sai và chưa hoàn chỉnh
GV: Tổng kết những lỗi mà các nhóm mắc phải để rút kinh nghiệm. HS trao
đổi những thắc mắc của nhóm với GV (Nếu không kịp giờ HS và GV có thể
trao đổi với nhau qua email hoặc một buổi khác)
16
4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM (HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI)
Hiệu quả của của các phương pháp được kiểm chứng qua thực nghiệm sư
phạm
4.1. Mục đích của thực nghiệm
Nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của phương pháp đề xuất trên, chứng minh
tính đúng đắn và tính khả thi của những vấn đề đặt ra trong đề tài
4.2. Nguyên tắc thực nghiệm:
phương pháp 6 bước quá khó với lớp 11B8 nên nhiều em không theo
kịp.Trong khi đó, lớp 11B9 (trình độ tương đương lớp 11B8) được dạy bằng
mô hình phương pháp 3 bước lại đạt kết quả khá tốt (6,30đ).Vì vậy ở các lớp
có học lực khác nhau cần phải sử dụng các phương pháp khác nhau để các em
có thể lĩnh hội một cách có hiệu quả và phát huy tính tích cực, sáng tạo của
mình. Trong trường hợp này, nếu sử dụng phương pháp 3 bước thì sẽ đạt hiệu
quả tốt hơn ở lớp 11B9 nhưng lại tạo sự nhàm chán ở lớp 11B3.
Qua đó cho thấy, mô hình phương pháp 3 bước nên áp dụng để dạy bài
thực hành ở những lớp học sinh có học lực trung bình và yếu. Còn mô hình
phương pháp 6 bước sử dụng để dạy bài thực hành cho các lớp mà đa phần là
học sinh có học lực khá, giỏi trở lên.
4.3.2. Về mặt định tính:
GV đã sử dụng phiếu điều tra để thu thập ý kiến của HS ở các lớp tiến
hành dạy
(Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục)
* Kết quả
Lớp11B8(ban CB)* Lớp11B2(banTN)* Lớp 11B9(ban
CB)**
1 a 6 (13,3) 17 (34%) 10 (22,2%)
b 22 (48,9%) 30 (60%) 27 (60%)
c 17 (37,8%) 3 (6%) 7 (17,8%)
18
2 a 5 (11,1%) 15 (30%) 8 (17,8%)
b 7 (15,5%) 20 (40%) 12 (26,7%)
c 30 (66,7%) 15 (30%) 22 (51,1%)
d 3 (6,7%) 0 2 (4,4%)
3 a 17 (37,8%) 42 (84%) 28 (62,2%)
b 28 (62,2%) 8 (16%) 16 (37,8%)
4 a 5 (11,1%) 21 (42%) 10 (22,2%)
- Cách vận dụng các mô hình phương pháp dạy thực hành vào dạy bài thực
hành viết báo cáo
- Chứng minh được tính hiệu quả của các mô hình phương pháp qua thực
nghiệm sư phạm.
2. Kiến nghị
- Khi dạy các bài thực hành địa lí ở các lớp có trình độ khác nhau GV nên sử
dụng các phương pháp khác nhau
- Để dạy các bài thực hành có hiệu quả, cần quan tâm đến vấn đề cơ sở vật
chất (máy móc thiết bị, bản đồ, phòng ốc, tranh ảnh…)
- Khi tiến hành làm nhóm, không nên để nhóm quá đông, như vậy sẽ xảy ra
tình trạng ỷ lại, không làm việc của một số HS
- Sau mỗi bài thực hành, GV nên kiểm tra mức độ hiểu bài của HS (có thể
thu bài để chấm)
3. Khả năng áp dụng
- Các phương pháp được trình bày trong đề tài đã được tác giả thực hiện tại
một số lớp 11 năm học 2012-2013 tại trường THPT Thạch Thành I và đạt kết
quả khả quan
- Trong điều kiện sĩ số học sinh một lớp đông (45-50 HS) và cơ sở vật chất
chưa hoàn thiện vẫn có thể áp dụng các phương pháp trong đề tài. Mô hình
dạy bài thực hành theo các bước có thể ứng dụng để dạy tất cả các dạng bài
thực hành địa lí.
20
21
PHỤ LỤC
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN
Họ và tên:
Lớp:
Hay khoanh tròn vào ý mà em lựa chọn
1. Qua tiết học này, em tiếp thu bài được bao nhiêu %?
a. >75%
8.Với dạng bài thực hành này dưới sự hướng dẫn của thầy cô các em có
thể tự chuẩn bị ở nhà rồi đến lớp báo cáo được hay không.
a. Có
b. Không
MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ DÙNG TRONG BÀI THỰC
HÀNH
Phiếu học tập số 1
Tìm hiểu về số dân và quá trình phát triển dân số
Đặc điểm Nội dung
Dân số và gia tăng dân số của
Ô-xtrây-li-a
Thành phần dân cư và tôn giáo
23
Phiếu học tập số 2
Tìm hiểu về sự phân bố dân cư, chất lượng dân cư và ảnh hưởng của nó
đến sự phát triển kinh tế-xã hội của Ô-xtrây-li-a
Đặc điểm Nội dung
Sự phân bố dân cư
Chất lượng dân cư và ảnh hưởng
của nó đến sự phát triển kinh tế-xã
hội
Thông tin phản hồi phiếu học tập
Các đặc điểm của dân cư Ô-xtrây-li-a
24
Đặc điểm Nội dung
Dân số và gia
tăng dân số của
Ô-xtrây-li-a
- Dân số ít, năm 2005 chỉ có 20,4 triệu người
- Dân số tăng chậm: năm 1990 là 4,7 triệu người, năm
chỉ đạt 0,3 người/km
2
25