SKKN một số kinh nghiệm dạy học các bài thực hành sinh học ở THCS - Pdf 33

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN KRÔNG ANA
TRƯỜNG THCS BUÔN TRẤP

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC CÁC BÀI
THỰC HÀNH SINH HỌC Ở THCS

Họ và tên: Lê Đăng Bắc – Nguyễn Thị Sen
Đơn vị công tác: Trường THCS Buôn Trấp
Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm sinh - KTNN
Môn đào tạo: Sinh học

Krông Ana, tháng 2 năm 2015

1


MỤC LỤC
I/ PHẦN MỞ ĐẦU

Trang

I.1/ Lý do chọn đề tài............................................................................................3
I.2/ Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài........................................................................3
I.3/ Đối tượng nghiên cứu....................................................................................4
I.4/ Phạm vi nghiên cứu........................................................................................4
I.5/ Phương pháp nghiên cứu................................................................................4
II/ PHẦN NỘI DUNG
II.1/ Cơ sở lí luận..................................................................................................4
II.2/ Thực trạng.....................................................................................................4

ngừng học tập nâng cao kiến thức đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy - học.
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu sách báo, tài liệu bồi dưỡng giáo viên trung học
cơ sở và nhận thấy rằng trong hệ thống các phương pháp dạy học thì phương pháp
tự lực quan sát tìm tòi kiến thức là một trong những phương pháp trọng tâm của
dạy học sinh học THCS để đạt được mục tiêu chung của dạy và học. Từ những
nhận thức trên chúng tôi đã rút ra một số lý do sau:
+ Do đặc trưng của môn sinh học THCS có nhiều kênh hình đòi hỏi quan sát trên
mẫu vật, tranh vẽ, mô hình là chủ yếu làm cho học sinh chủ động lĩnh hội kiến
thức, tự lực sáng tạo, phát triển tư duy.
+ Đối tượng học sinh: ham hiểu biết, hiếu động, yêu thích môn học.
Năm học 2014 - 2015 ban lãnh đạo nhà trường giao nhiệm vụ cho chúng tôi trực
tiếp giảng dạy môn sinh học ở 4 khối 6,7,8,9. Qua quá trình dạy chúng tôi thấy chất
lượng học sinh không đồng đều về học lực cũng như về khả năng nhận thức cụ thể
như:
- Khối 6 thì lớp 6A8 về học lực trội hơn lớp 6A4,7, hiếu động, nhanh nhẹn, hoạt bát
nhưng đôi khi hay hiếu động, hay ồn mất trật tự trong nghiên cứu. Lớp 6A3 về mặt
nề nếp thì nhưng trong những giờ quan sát tranh, vật mẫu các em chưa thực sự cố
gắng hết mình còn thụ động.
- Khối 7 thì lớp 7A8 về học lực trội hơn lớp 7A5,6,7 nhìn chung các em hiếu động,
nhanh nhẹn, hoạt bát nhưng đôi khi do hiếu động nên hay dẫn tới ồn mất trật tự
trong nghiên cứu. Lớp 7A3: ổn định về nề nếp nhưng trong những giờ quan sát
tranh, vật mẫu các em chưa thực sự cố gắng hết mình còn thụ động.
- Khối 8 thì lớp 8A1 về học lực trội hơn lớp 8A2, hiếu động, nhanh nhẹn, hoạt bát
nhưng đôi khi hay hiếu động, hay ồn mất trật tự trong nghiên cứu. Lớp 8A4,5, 6: ổn
định về nề nếp nhưng trong những giờ quan sát tranh, vật mẫu các em chưa thực sự
cố gắng hết mình còn thụ động.
- Khối 9 thì lớp 9A1 về học lực trội hơn lớp 9A2, hiếu động, nhanh nhẹn, hoạt bát
nhưng đôi khi hay hiếu động, hay ồn mất trật tự trong nghiên cứu. Lớp 9A4,6, 8: ổn
định về nề nếp nhưng trong những giờ quan sát tranh, vật mẫu các em chưa thực sự
cố gắng hết mình còn thụ động.

ý thức tốt trong các nhiệm vụ được giao.
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhà trường tương đối đầy đủ (nhất là mạng
không dây (wifi) trang thiết bị về máy chiếu, bản thông minh, máy chiếu vi vật
thể...)
* Khó khăn.
- Ở cấp THCS khi tiếp nhận các em lớp 6 vừa bước vào môi trường THCS nhiều bở
ngỡ và gặp nhiều khó khăn trong cách tiếp thu bài học nhất là các em là đồng bào
dân tộc tại chỗ và các em có hoàn cảnh gia đình khó khăn xa bố mẹ nên ảnh hưởng
rất nhiều đến việc tìm tòi nghiên cứu hình ảnh hay sưu tầm, tim mẫu vật .....nên dẫn
đến bài học tiếp thu hơi chậm, còn các em ở khối lớp 7,8,9 thì đã nhanh nhẹn hơn,
đã biết và làm quen với môi trường THCS nên ở các tiết thực hành cần mẫu vật,
tranh ảnh, video .....thì các em chủ động tìm tòi và sưu tầm.
- Một khó khăn nữa là Môn sinh lớp 8 học về cơ thể người mà các bài thực hành
đòi hỏi phải làm thực tế nhưng các em thấy ngại như bài Hô hấp nhân tạo,...
b. Thành công – hạn chế
* Thành công
- Thông qua các bài học thực hành trên lớp và các hình ảnh minh họa, phim tư liệu,
mẫu vật sưu tầm được đã một phần nào giúp các em hiểu được các bài học ở các
chương thông qua các bài thực hành. Mà thường ngày hay thấy như thực vật chúng
lại có tác dụng như thế nào đối với đời sống con người, động vật và môi trường mà
bấy lâu nay các em không nghĩ chưa tới.
- Chính vì điều này mà chúng tôi thấy học sinh tiếp thu bài nhanh hơn và lấy được
nhiều ví dụ về tên thực vật, tập tính của động vật hay môi trường ảnh hưởng như
thế nào đến con người ....và đưa ra nhiều biện pháp cải tạo thực vật, môi trường và
hạn chế các chất thải ô nhiễm không khí .....trực tiếp đến con người.
* Hạn chế
- Trong môn sinh học THCS thực vật, động vật và môi trường đề cập trong các bài
học thực hành nhưng thực tế có ít trên địa phương nên các em không cảm nhận
được.
- Bên cạnh đó phim tư liệu về thực vật, động vật và môi trường thì dài mà thời

- Theo sự thông kê của Đoàn thanh niên phối hợp với Đội và ban nề nếp mở cuộc
điều tra thì có 80% học sinh vào Internet để tham gia chơi game, lên facebook,
nghe nhạc......mà không chịu tìm hiểu những thông tin liên quan tới các môn học
trong đó có môn sinh học mà đặc thu ở THCS các khối học khác nhau như sinh học
6 học về thực vật, sinh học 7 học về động vật, sinh học 8 học về cơ thể người, sinh
học 9 học về biến dị - di truyền và môi trường.
- Qua đó chúng tôi áp dụng kinh nghiệm của bản thân giúp các em nhận diện hình
ảnh, mẫu vât thật hay đồ dùng được linh hoạt hơn, hiểu sâu vấn đề hơn qua bài học
thực hành.
II.3 Giải pháp, biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Tôi thấy thực trạng hiện nay một số học sinh ít tìm hiểu môn sinh học mà chỉ tìm
hiểu Toán, Lý, Hóa, Anh văn hơn vì các môn đó theo tôi thì giúp các em làm nền
tảng sau này thi vào các trường đại học hay cao đẳng thì thi khối A...Đặc thù của
môn sinh học khác với các bộ môn khác. Vì thế ở môn sinh học THCS có nhiều
hình ảnh và những mẫu vật sinh động tạo cho các em hứng thú hơn khi tiếp thu bài
học.
- Ở môn sinh học 6 học về thực vật thì người giáo viên và học sinh cùng nhau phân
công nhiệm vụ thông qua từng bài học cụ thể như bài ”Các loại rễ và các miền của
rễ” thì giáo viên chuẩn bị hình ảnh và mẫu vật thật của 2 loại rễ và tư liệu liên quan
tới bài học còn học sinh thi đọc bài trước và xem hình ảnh SGK và sưu tầm những
mẫu vật giáo viên dặn hoặc sưu tầm thêm những rễ các loại cây khác nhau.....
- Ở môn sinh học 7 học về động vật thì người giáo viên và học sinh cùng nhau phân
công nhiệm vụ thông qua từng bài học cụ thể như Mổ và quan sát giun đất, mổ và
quan sát tôm sông.... thì giáo viên chuẩn bị hình ảnh và mẫu vật thật của bài thực
hành để tránh tình trạng học sinh sưu tầm những mẫu vật khó quan sát khi mổ.
- Ở môn sinh học 8 học về khái quát cơ thể người nên gặp rất nhiều khó khăn khi
chuẩn bị các bài thực hành vì thế giáo viên phải có sự phân công nhiệm vụ cụ thể
cho từng học sinh trong mỗi nhóm như bài Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy
xương, sơ cứu cầm máu, Hô hấp nhân tạo....là các em phải chuẩn bị dụng cụ, vật

cần nghiên cứu. Biết phân tích hay mô tả mẫu vật thông qua nội dung bài học từ đó
học sinh tự thu thập thông tin vào vở bài tập hay phiếu học tập.
Ví dụ 1: Bài 9- Các loại rễ và các miền của rễ
Mục tiêu: Qua bài học học sinh nhận biết được rễ cọc rễ chùm. Biết phân loại rễ,
từ đó nêu lên được đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm. Biết lấy ví dụ thực tiễn và ứng
dụng làm bài tập.
- Giáo viên chuẩn bị: Một số câu có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây
hành...
+ Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK trang 29.
+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu.
Bài tập Nhóm
A
B
1
Tên cây
2
Đặc điểm chung của rễ
3
Đặt tên rễ
- Học sinh chuẩn bị cây có rễ: cây cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Vấn đề 1: Tìm hiểu các loại rễ và phân
loại rễ.
- GV yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào
7


vở hoạt động theo nhóm.
- GV yêu cầu học sinh đặt các bộ rễ của - HS đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên

- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập 
số 2 SGK trang 29.
+ Vấn đề 2: Nhận biết các loại rễ cọc và
rễ chùm qua tranh, mẫu...
- GV cho HS cả lớp xem rễ cây tỏi tây và
cây nhãn, hoàn thành 2 câu hỏi.
- GV cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến
thức, sửa chỗ sai.

- HS hoạt động cá nhân quan sát rễ cây
của GV kết hợp với hình 9.2 SGK trang
30, hoàn thành 2 câu hỏi ở dưới hình.
- HS tự đánh giá câu trả lời của mình.
Quan sát phiếu chuẩn kiến thức để sửa
8


- GV đánh giá điểm cho nhóm làm tốt.

chữa nếu cần.

Phiếu chuẩn kiến thức

BT Nhóm
- Tên cây
1
- Đặc điểm
2
chung của rễ


rễ. Cho báo cáo trước lớp.
- Từ những cái chung nhất, khái quát qua quan sát học sinh đã nêu được đặc điểm
của từng loại rễ .
Ví dụ 2:
Bài 25: THỰC HÀNH BIẾN DẠNG CỦA LÁ
- Giáo viên chuẩn bị: Mẫu cây mây, cây đậu Hà Lan, cây hành còn lá xanh, củ dong
ta, cành xương rồng.
+ Tranh cây nắp ấm, cây bèo đất.
+ Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vi vật thể.
- Học sinh: Sưu tầm mẫu theo nhóm đã phân công
+ Kẻ bảng SGK trang 85 vào vở, giấy A3, bút chì, tẩy,…..
* Giáo viên áp dụng các bước dạy học của phương pháp bàn tay nặn bột vào bài “
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Em hãy cho thầy một số ví dụ về một Lá ổi, mít, bàng, rau má…..
số lá cây mà em biết
- Cho HS so sánh các loại cây có lá - Quan sát vật mẫu GV đưa ra chỉ ra lá
bình thường và lá biến dạng (xương của các loại cây đó.
rồng, củ dong ta).
- Có thể HS cho rằng một số cây không
- Gọi HS chỉ ra lá của các loại cây đó.
có lá.
- GV giới thiệu cho HS: đó là một số
loại lá đã biến dạng.
Vậy lá biến dạng là gì? Ý nghĩa của sự
thay đổi đó đối với đời sống của cây
9



dạng, ví dụ: gai xương rồng, củ dong ta,
tua cuốn cây bí..
+ Có nhóm cho là có 4 loại lá biến
dạng, ví dụ: gai xương rồng, củ dong
ta ,tua cuốn đậu Hà lan, vảy củ hành..
+ Có nhóm cho là có 5 loại lá biến
dạng, ví dụ: gai xương rồng, củ dong ta,
tua cuốn cây bí, vảy củ hành, cây nắp
ấm...
- Hướng dẫn học sinh đề xuất các câu
hỏi nghi vấn liên quan đến lá biến dạng
- GV: điều khiển thảo luận, giúp HS tự có thể nêu ra các câu hỏi:
nhận thấy các phương án không hợp lí - Có chắc chắn gai xương rồng, vảy củ
hoặc khó thực hiện để loại bỏ chúng.
dong ta, củ hành, tua cuốn đậu Hà
- Hướng dẫn HS tổng kết các phương lan... là lá biến dạng?
án có thể thực hiện trong lớp học để trả - Tại sao lá xương rồng lại biến thành
lời các câu hỏi đã đề xuất.
gai?
- Tại sao lá đậu hà lan lại biến thành
tua cuốn?
- Tại sao vảy củ dong ta không có màu
xanh?...
10


- Thảo luận, đề xuất cách kiểm chứng
những quan điểm khác nhau của các
nhóm đã nêu.
Dự kiến các phương án tìm tòi, đề xuất

vở thực hành các kết quả quan sát,
nghiên cứu.
Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho các nhóm HS báo cáo - Các nhóm HS báo cáo kết quả.
kết quả, hướng dẫn HS so sánh lại với
biểu tượng ban đầu để nhận ra những ý
kiến chưa đúng, khắc sâu kiến thức.
- GV nêu câu hỏi củng cố:
- Vậy lá biến dạng là gì?
- Trả lời câu hỏi củng cố:
- Đặc điểm nhận biết lá biến dạng?
Dự kiến:
- Lá biến dạng là lá đã biến đổi hình
dạng, cấu tạo thích nghi với chức năng
đặc biệt hoặc điều kiện sống đặc biệt (ý
nghĩa của sự biến dạng).
- Đặc điểm nhận biết: mọc ra từ thân
và ở dưới chồi, có thể là phần kéo dài
của phiến lá, gân lá, có thể tách ra khỏi
11


- GV chốt kiến thức và cho HS ghi bài
vào vở học.
- GV cho HS đọc mục “ Em có biết” để
bổ sung kiến thức.

thân một cách dễ dàng.

- HS: Chuẩn bị :1-2 con giun đất
Tìm hiểu Cấu tạo ngoài cách xử lí mẫu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở - Cá nhân tự đọc thông tin và ghi nhớ
mục  trang 56 và thao tác luôn.
kiến thức.
- Trong nhóm cử 1 người tiến hành
(lưu ý dùng hơi ete hay cồn vừa phải).
- Đại diện nhóm trình bày cách xử lí
- Yêu cầu HS trình bày cách xử lí mẫu.
mẫu?
- Thao tác thật nhanh.
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu
12


nhóm nào chưa làm được, GV hướng
dẫn thêm.

Quan sát cấu tạo ngoài
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm:
- Trong nhóm đặt giun lên giấy quan
+ Quan sát các đốt, vòng to.
sát bằng kính lúp, thống nhất đáp án,
+ Xác định mặt lưng và mặt bụng.
hoàn thành yêu cầu của GV.
+ Tìm đai sinh dục.

- Cử 1 đại diện mổ, thành viên khác giữ,
- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm lau dịch cho sạch mẫu.
bằng cách:
+ Gọi 1 nhóm mổ đẹp đúng trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
thao tác mổ.
+ 1 nhóm mổ chưa đúng trình bày thao
tác mổ.
13


- Vì sao mổ chưa đúng hay nát các nội - Nhóm khác theo dõi, góp ý cho nhóm
quan?
mổ chưa đúng.
- GV giảng: mổ động vật không xương
sống chú ý:
+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo
ngắn, lách nội quan từ từ, ngâm vào
nước.
+ Ở giun đất có thể xoang chứa dịch
liên quan đến việc di chuyển của giun
đất.
Quan sát cấu tạo trong
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn:
- Trong nhóm:
+ Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan.
+ Một HS thao tác gỡ nội quan.
+ Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ + HS khác đối chiếu với SGK để xác
phận của hệ tiêu hoá.

câm trong SGK.
- Rèn kĩ năng mổ động vật không xương sống.
- Biết sử dụng các dụng cụ mổ.
- Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
- Quan sát hình ảnh và dựa trên mẩu vật để tìm hiểu về cấu tạo trong của tôm sông.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ.
* Giáo viên: Chuẩn bị mẫu vật
- Mẫu vật: 16 con tôm sông to.
- 8 Bộ đồ mỗ, 12 kính lúp cầm tay.
- Chia học sinh thành 8 nhóm, mỗi nhóm mang 2 tôm sống càng to càng tốt
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK.
- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành
Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành
Mổ và quan sát mang tôm
- GV hướng dẫn cách mổ như hướng dẫn ở hình 23.1 A, B (SGK trang 77).

- Dùng kính lúp quan sát 1 chân ngực kèm lá mang, nhận biết các bộ phận và ghi
chú thích vào hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4.

- Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng.
Ý nghĩa đặc điểm của lá mang
Đặc điểm lá mang
ý nghĩa
- Bám vào gốc chân ngực
- Tạo dòng nước đem theo oxi
- Thành túi mang mỏng
- Trao đổi khí dễ dàng

gãy xương ở địa phương, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh.
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
Vì sao nói khả năng gãy xương liên quan
đến lứa tuổi ?

- HS trao đổi nhóm và nêu được :
+ Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai
nạn giao thông...

+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương
càng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo
tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính
Để bảo vệ xương khi tham gia giao rắn chắc) thay đổi theo hướng tăng dần
thông, em cần chú ý đến điểm gì ?
chất vô cơ. Tuy vậy trẻ em cũng rất hay
16


bị gãy xương do...
Gặp người bị tai nạn giao thông chúng
ta có nên nắn chỗ xương gãy không ? Vì + Thực hiện đúng luật giao thông.
sao ?
- GV nhận xét và giúp HS rút ra kết luận. + Không, vì có thể làm cho đầu xương
gãy đụng chạm vào mạch máu và dây
thần kinh, có thể làm rách cơ và da.



- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu.
- Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay.

Ví dụ: 6
BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
* Mục tiêu: HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay
mao mạch. Rèn kĩ năng băng bó vết thương. Biết cách làm garô và nắm được
những qui định khi đặt garô.
* Chuẩn bị: Giáo viên: Chuẩn bị 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn bông, dây cao
su hoặc dây vải, 1 miếng vải mềm (10x30cm).
- Học sinh : Chuẩn bị theo nhóm (1 bàn) như của giáo viên.
- Giáo viên nêu câu hỏi Cơ thể người trung bình có mấy lít máu?
- Máu có vai trò gì với hoạt động sống của cơ thể?
- GV: Nếu mấtt 1/2 lượng máu cơ thể thì cơ thể sẽ chết vì vậy khi bị thương
chảy máu cần được sử lí kịp thời và đúng cách.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng chảy máu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, thảo luận - HS tự xử lí, liên hệ thực tế, trao đổi
để hoàn thành bảng :
nhóm và hoàn thành bảng.
Tiểu kết :
Các dạng chảy máu
Biểu hiện
1. Chảy máu mao mạch
- Máu chảy ít, chậm.

2. Chảy máu tĩnh mạch

- Các nhóm tiến hành dưới dự điều
- GV kiểm tra, đánh giá mẫu.
khiển của tổ trưởng.
+ Mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp - Mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt nhất.
không quá chăt hay quá lỏng.
Đại diện nhóm trình bày thao tác và
+ Vị trí dây garô.
mẫu.
+ Lưu ý : Sau khi băng nếu vết thương
vẫn chảy máu, phải đưa ngay bệnh
nhân tới bệnh viện.

- Giáo viên: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng và thông báo những nội dung trong tiết
thực hành và trình bày qua phần lí thuyết rồi hướng dẫn làm mẫu cho HS quan sát.
Học sinh tiến hành làm trong qua trình tiến hành thì GV cùng với bộ phận y tế nhà
trường quan sát giúp đở những nhóm chưa hoàn thành hoạc tiến trình sai hay bằn
bó chưa đẹp.....
- Giáo viên yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo cáo thực hành theo SGK.
- Giáo viên căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị + thái độ học tập của HS để đánh giá,
cho điểm.
- Giáo viên nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả

Ví dụ: 7

BÀI 23: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
19


* Mục tiêu: Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo. Biết phương
pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.

- GV treo tranh vẽ minh hoạ các thao tác hô
hấp (hoặc cho HS xem băng hình).

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK.
- 1 HS trình bày.
- Các nhóm tiến hành làm dưới dự
điều khiển của nhóm trưởng.
- HS tự nghiên cứu SGK, xem tranh
- 1 HS trình bày thao tác.
- Các nhóm tiến hành thực hành dưới
sự điều khiển của nhóm trưởng.
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
thao tác.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV treo tranh minh hoạ hoặc cho HS xem
băng hình để trả lời câu hỏi:
Phương pháp ấn lồng ngực được tiến hành
như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành.
- GV cho đại diện các nhóm lên thao tác
trước lớp.
* Bài thực hành hô hấp nhân tạo này khơi khó thực hành bởi các em là HS lớp 8
giữa nam và nữ còn e ngại vì thế GV là người phải biết khéo léo để HS có tinh thần
tự giác làm mẫu và thực hành thì mới thành công.
- Giáo viên hướng dẫn qua phần lý thuyết và đi vào nội dung thực hành (có thể GV
cho HS quan sát trên băng đĩa, hình) rồi tiến hành.
- Giáo viên động viên các em khi làm mẫu, nêu lên tinh thần tự giác để sau này
gặp phải những tình huốn trên thì sử lí được.
* Mỗi HS tự làm ở nhà rồi nộp báo cáo cho Giáo viên đánh giá.

- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ độ cao xác định.
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào
bảng 6.1
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần
b. Gieo 2 đồng kim loại
rơi vào bảng 6.1.
GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại tượng
trưng cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2
mặt sấp tượng trưng cho kiểu gen AA,
2 mặt ngửa tượng trưng cho kiểu gen
aa, 1 sấp 1 ngửa tượng trưng cho kiểu
gen Aa.
- Tiến hành
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thể xảy ra 3
+ Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp
và thả rơi tự do từ độ cao xác định.
1 đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN).
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2
Thống kê kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả đã tổng hợp từ bảng 6.1 và 6.2, ghi
vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:

Nhóm
1
2

quả khi gieo 1 đồng xu và 2 đồng xu. Từ đó rút ra được kết quả nào của Men Đen
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm.
- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2.
Cộng

Ví dụ: 9
Bài 20: THỰC HÀNH
QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN
* Mục tiêu: Giúp hoạc sinh ôn lại kiến thức về cấu trúc phân tử ADN. Phân tích mô
hình ADN. Thao tác lắp ráp mô hình ADN.
* Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị 2 Mô hình phân tử ADN, mô hình cấu trúc phân tử
ADN tháo dời.
- Màn hình và máy chiếu
- Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp
ARN, cơ chế tổng hợp prôtêin, máy tính (nếu có).
Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
A Quan sát mô hình
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS quan sát mô hình - HS quan sát kĩ mô hình, vạn dụng kiến
phân tử ADN, thảo luận:
thức đã học và nêu được:
- Vị trí tương đối của 2 mạch + ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải.
nuclêôtit?
+ Đường kính 20 ăngtoron, chiều cao 34
- Chiều xoắn của 2 mạch?
ăngtơron gồm 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì
- Đường kính vòng xoắn? Chiều cao xoắn.
vòng xoắn?
+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp

thể.
+ Chiều xoắn 2 mạch.
+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn.
+ Sự liênkết theo nguyên tắc bổ sung.
24


- Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể,
đánh giá kết quả.
- Giáo viên: Cho HS xem mô hình của ADN và được tháo rời (trên đĩa hay băng
hình) “nếu có”
- Giáo viên yêu cầu HS lắp lại mô hình ADN đã được tháo rời GV phối hợp với bộ
phận thiết bị của nhà trường quan sát điều chỉnh cho những nhóm còn lúng túng
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành.
- Căn cứ vào phàn trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm.

Ví dụ: 10
Bài 26: THỰC HÀNH
QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng
thường gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống. Qua tranh, ảnh HS phân biệt sự khác
nhau giữa thường biến và đột biến.
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác
động của môi trường.
+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
* Chuẩn bị: Giáo viên tranh ảnh minh hoạ thường biến. Ảnh chụp thường biến.
- Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng.
+ 1 thân cây rau dừa nước từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt
nước.
Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status