BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
B
Ộ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
Lưu Thúy Hồng
NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG
TRONG HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ ðƯƠNG ðẠI
ðể hoàn thành luận án này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên và hướng dẫn của các thầy cô giáo,
bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Viết Thảo
và TS ðỗ Sơn Hải – những người ñã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp ñỡ và
tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án. Xin gửi lời tri ân nhất
của tôi ñối với những ñiều mà các Thầy ñã dành cho tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội ñồng ñã cho tôi những
lời nhận xét cũng như những ý kiến ñóng góp quý báu, giúp tôi hoàn thiện
bản luận án.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sau ñại học, Học viện Ngoại
giao về những bài giảng hữu ích, cảm ơn ñồng nghiệp trong khoa Chính trị
học về sự giúp ñỡ và quan tâm dành cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới
những người thân trong gia ñình, những người luôn ñộng viên, cổ vũ và sát
cánh bên tôi trong suốt thời gian qua.
ðây là một ñề tài rộng và khá mới mẻ ở Việt Nam. Vì vậy, luận án
không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế nhất ñịnh. Tôi rất mong nhận ñược
ý kiến ñóng góp của mọi cá nhân, tổ chức quan tâm ñến ñề tài ñể luận án
ñược hoàn thiện hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2013
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ
NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG 13
3.2.1. Tăng cường chất lượng dự báo chiến lược và công tác nghiên cứu cơ bản
125
3.2.2. Nâng cao chất lượng ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ chuyên trách
129
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách về ngoại giao ña phương 131
3.2.4. Nâng cao vai trò của một thành viên có trách nhiệm tại các tổ chức,
diễn ñàn và hội nghị ña phương 134
3.2.5. Xác ñịnh kịp thời, chính xác ñối tác ña phương và lĩnh vực trọng tâm
trong ñịnh hướng chính sách ngoại giao ña phương của Việt Nam 136
KẾT LUẬN 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ðà CÔNG BỐ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký tự
viết tắt
Nguyên văn tiếng Anh
(nếu có)
Nguyên văn tiếng Việt
1 AC Asean Community Cộng ñồng ASEAN
2 ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu
Á
3 AfDB African Development Bank Ngân hàng phát triển châu
Phi
4 ALBA Bolivarian Alliance for the
Peoples of Our America
Liên minh Bolivar cho
14 CLV Cambodia, Laos and Vietnam Hợp tác cấp cao tam giác
phát triển Việt Nam – Lào
– Campuchia
15 CMKHCN Cách mạng khoa học -
công nghệ
16 CNTB Chủ nghĩa tư bản
17 CNXH Chủ nghĩa xã hội
18 CPA Comprehensive Peace
Agreement
Hiệp ñịnh hòa bình toàn
diện
19 CSCAP Council for Security
Cooperation in the Asia-
Pacific
Hội ñồng hợp tác an ninh
khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương
STT
Ký tự
viết tắt
Nguyên văn tiếng Anh
(nếu có)
Nguyên văn tiếng Việt
20 CSN South American Community
of Nations
Cộng ñồng các quốc gia
Nam Mỹ
21 CSTO Collective Security Treaty
Disputes
Trung tâm quốc tế về giải
quyết tranh chấp ñầu tư
30 IGO
Inter - Government
Organization
Tổ chức liên chính phủ
31 GATS General Agreement on Trade
in Services
Hiệp ñịnh chung về
thương mại dịch vụ
32 GATT General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp ñịnh chung về thuế
quan và mậu dịch
33 GCC Gulf Cooperation Council Hội ñồng hợp tác vùng
Vịnh
34 GMS
Greater Mekong Subregion Tiểu vùng sông Mê Công
mở rộng
35 G8 Group 8 Nhóm 8 nước công nghiệp
phát triển
36 G20 Group 20 Nhóm 20 nước có nền
kinh tế phát triển
37 G77 Group 77 Nhóm 77 nước ñang phát
triển
38 ILO International Labour
Cục thông tin quốc tế
45 MERCOSUR Southern Common Market Thị trường chung Nam Mỹ
46 MNC MultiNational Corporation Công ty xuyên quốc gia
47 NAFTA North American Free Trade
Agreement
Hiệp ñịnh (Khu vực) mậu
dịch tự do Bắc Mỹ
48 NAM Non-Aligned Movement Phong trào không liên kết
49 NATO
The North Atlantic Treaty
Organization
Tổ chức Hiệp ước Bắc ðại
Tây Dương
50 NGO Non-Governmental
Organization
Tổ chức phi chính phủ
51 NICs
Newly industrialized countries Các nước công nghiệp mới
52 OECD
Organization for Economic Co-
operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế
53 OHCHR Office of the United Nations
High Commissioner for Human
Rights
Văn phòng của Cao Ủy về
Nguyên văn tiếng Anh
(nếu có)
Nguyên văn tiếng Việt
59 SEV
(COMECON)
Council of Mutual Economic
Assistance (Sovyet
Ekonomičeskoy
Vzaimopomošči)
Hội ñồng tương trợ kinh tế
60 SIPRI Stockholm International Peace
Research Institute
Viện nghiên cứu Hòa bình
thế giới Stockholm (Thụy
ðiển)
61 TBCN
Tư bản chủ nghĩa
62 TRIPS Agreement on Trade Related
Aspects of Intellectual Property
Rights
Hiệp ñịnh về bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ
63 UN United Nations Liên hợp quốc
64 UNASUR Union of South American
Nations
74 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế
giới
75 XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cấu trúc ñơn cực 17
Hình 1.2: Cấu trúc hai cực 17
Hình 1.3: Cấu trúc ña cực 18
Hình 1.4: Phân tầng 27
Hình 2.1: Số liệu về việc chi phí quân sự của thế giới 52
Hình 2.2: Số liệu về sự phân bổ chi tiêu quân sự 53
Hình 2.3: Tình hình nợ công ngắn hạn của một số nước trên thế giới 70
Hình 2.4: Tỉ lệ thất nghiệp các khu vực thế giới năm 2011 71
Hình 2.5: Bản ñồ di cư thế giới năm 2005 86
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lực lượng hạt nhân trên thế giới 54
Bảng 2.2: Hoạt ñộng gìn giữ hòa bình của một số tổ chức năm 2010 62
Bảng 2.3: GDP (USD) của 8 nước châu Phi 72
Bảng 2.4: GDP (USD) của các nước trong nhóm G8 72
Bảng 2.5: Dòng chảy ñầu tư trực tiếp nước ngoài hàng năm trên thế giới 76
Bảng 2.6: ðóng góp ngân sách WTO năm 2011 79
Bảng 2.7: ðóng góp ngân sách Liên hợp quốc theo Nghị quyết của ðại hội ñồng
quả nhất ñể tập hợp sức mạnh tập thể là ngoại giao ña phương. Sự thu hút và tính
hiệu quả này của ngoại giao ña phương ñã nhận ñược những quan tâm ñặc biệt từ
các chủ thể quan hệ quốc tế. Bằng những chính sách và hoạt ñộng cụ thể, các
2
chủ thể (ñặc biệt là các quốc gia – dân tộc) ñang coi ngoại giao ña phương như
một sân chơi ñầy tiềm năng giúp sức cho họ thực hiện mục tiêu an ninh, phát
triển và tăng cường ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế.
Việt Nam với tư cách một chủ thể tích cực, chủ ñộng và có trách nhiệm
trong cộng ñồng quốc tế hiện ñang nỗ lực sử dụng ngoại giao ña phương nhằm
tìm kiếm các giải pháp góp phần “thực hiện nhất quán ñường lối ñối ngoại ñộc
lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; ña phương hóa, ña dạng hóa quan hệ,
chủ ñộng và tích cực hội nhập quốc tế; Việt Nam là bạn, ñối tác tin cậy và là
thành viên có trách nhiệm trong cộng ñồng quốc tế…” [24, tr.57]. Tham gia các
hoạt ñộng ngoại giao ña phương từng bước sáng tạo và chủ ñộng góp phần ñem
lại nhiều thành công cho ngoại giao Việt Nam nói riêng và sự nghiệp phát triển
ñất nước nói chung. Cho ñến nay, việc Việt Nam là thành viên của hầu hết các tổ
chức, diễn ñàn ña phương quốc tế chủ chốt ñã và ñang làm bàn ñạp cho kinh tế
phát triển, cho chính trị ổn ñịnh, ñặc biệt giúp Việt Nam nâng cao vị thế của
mình trên trường quốc tế.
Với những tác ñộng và vai trò quan trọng trên, nghiên cứu khả năng và
hoạt ñộng của ngoại giao ña phương trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại là
hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. ðiều này giúp các
chủ thể trong ñó có Việt Nam không chỉ nhận diện ñược tình hình hiện tại, ñánh
giá hoạt ñộng của ngoại giao ña phương trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương
ñại mà quan trọng hơn là có tầm nhìn dự báo xu hướng phát triển của ngoại giao
ña phương trong những năm tới. ðồng thời các chủ thể có căn cứ cho ñịnh
hướng chính sách hợp lý ñể tham gia ngoại giao ña phương ngày càng tích cực
và hiệu quả hơn.
Xuất phát từ nhận thức ñó, trên cơ sở kế thừa một số công trình nghiên
giải quyết mâu thuẫn giữa Palestine và Israel. Tác giả cũng phân tích sự can
thiệp và ảnh hưởng của Mỹ, Trung Quốc trong hoạt ñộng của phong trào. Thêm
vào ñó công trình “Có phải chủ nghĩa ña phương của Mỹ ñang suy giảm” của tác
4
giả G.John Ikenberry ñăng trên Perspectives on Politics (Các quan ñiểm chính
trị) ñược Học viện ngoại giao dịch và in năm 2007 trong cuốn Lý luận quan hệ
quốc tế ñã phân tích rất kỹ khái niệm, nguồn gốc và biểu hiện của chủ nghĩa ña
phương trên thế giới nói chung và chủ nghĩa ña phương Mỹ nói riêng. Hay tác
giả Vincent Pouliot với “Diplomats as permanent representatives - The practical
logics of the multilateral pecking order” ñăng trên International Journal năm
2011 ñề cấp ñến vai trò, cách thức hoạt ñộng và phẩm chất của ñại diện thường
trực các nước tại các tổ chức quốc tế khi thực hiện ngoại giao ña phương. Bài
báo “The “new” multilateralism of the twenty-first century” của hai tác giả Fen
Osler Hampson and Paul Heinbecker ñăng trên tạp chí Global Governance (17)
năm 2011 cho rằng ñã có sự thay ñổi trong ý nghĩa và quan niệm về “chủ nghĩa
ña phương”. Tất cả các cơ chế ña phương ñược thành lập dựa trên những nguyên
tắc ñã ñược khái quát hóa là: nhân nhượng, trao ñổi và dành cho nhau những ñặc
quyền, trong ñó các quốc gia có thể cùng tạo ra và ñồng ý hợp tác hành ñộng.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về ngoại giao ña phương hiện nay có cuốn
“Ngoại giao Việt Nam (1945 – 2000)” của Học viện Quan hệ quốc tế nay là Học
viện Ngoại giao. Mục “Mở rộng hoạt ñộng ngoại giao ña phương” trong cuốn
sách viết về ngoại giao ña phương của Việt Nam từ 1979 ñến 2000 ñề cập ñến
thành tựu trong quan hệ giữa Việt Nam với các tổ chức, diễn ñàn ña phương
quốc tế. Bên cạnh ñó Ban Tư tưởng Văn hóa trung ương ñã xuất bản cuốn sách
“ðối ngoại Việt Nam thời kỳ ñổi mới” năm 2005 ñã ñưa ra cách nhìn tổng quan
về ngoại giao Việt Nam trong ñó có một phần nhỏ liên quan ñến ngoại giao ña
phương (quan hệ giữa Việt Nam và các tổ chức, diễn ñàn quốc tế).
ðề cập trực tiếp ñến ngoại giao ña phương một cách bài bản có 02 luận
văn thạc sỹ. ðây là hai công trình khoa học lần ñầu tại Việt Nam ñưa ra quan
Hồng có viết bài báo “Về hợp tác Á – Âu những năm ñầu thế kỷ XXI” ñăng trên
tạp chí Nghiên cứu ðông Nam Á, phân tích rõ nội dung, tác ñộng của hợp tác Á
– Âu và coi ñó là cơ chế quan hệ ña phương tương ñối hợp lý tại hai lục ñịa này.
6
Cũng bàn về hợp tác Á – Âu nhưng nhấn mạnh vai trò của Việt Nam, tác giả
Trần ðức Cường có bài “Việt Nam: vai trò và những ñóng góp ñối với ASEM”
ñăng trên tạp chí Nghiên cứu ðông Nam Á năm 2004. Các bài báo như “Hợp tác
ðông Á (ASEAN + 3) hiện trạng và triển vọng”, “Hợp tác trong ASEAN hiện
trạng và triển vọng” của Phạm ðức Thành, Viện nghiên cứu ðông Nam Á. Bài
báo “Vai trò của ASEAN trong việc xây dựng Cộng ñồng ðông Á” của Luận
Thùy Dương ñăng trên tạp chí Nghiên cứu quốc tế năm 2004 ñã phân tích rõ về
triển vọng của ASEAN cũng như vị thế của ASEAN trong quá trình xây dựng
cộng ñồng ðông Á. Hay cuốn “Thế giới một góc nhìn” của Lê Thế Mẫu (năm
2010) phân tích nhiều hoạt ñộng của các tổ chức quốc tế chẳng hạn như RIC,
BRIC trong mục phân tích “từ RIC ñến BRIC: một tổ chức quốc tế có sức lan tỏa
mạnh mẽ trong thế giới ñương ñại” hay hội nghị thượng ñỉnh G20 và dự báo về
tương lai của BRIC, G20…
Nghiên cứu về hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại, ñến nay có nhiều học
giả trên thế giới và trong nước quan tâm nhưng tiếp cận những góc ñộ khác
nhau. Cuốn sách “World politics” Vol6, No3, tháng 4 năm 1964 có phần
“Multipolar Power Systems and International Stability” của ñồng tác giả Karl W.
Deutsch và J. David Singer có nhiều luận ñiểm nhằm chứng minh hệ thống quan
hệ quốc tế tương lai là một hệ thống ña cường quốc. Trong khi ñó, cuốn “The
new world of international relations” của tác giả Michael G. Roskin và Nicholas
O. Berry năm 1997 lại ñưa ra quan ñiểm là trật tự trong hệ thống quan hệ quốc tế
hiện nay là sự phối kết hợp giữa trật tự ñơn cực và ña cực có sự phân tầng. Thêm
vào ñó, tài liệu tham khảo nội bộ “Cơ sở lý luận Quan hệ quốc tế” - Học viện
Quan hệ quốc tế dịch từ Giáo trình do V. I. Antjukhina – Moskovchenko, A.A.
Zlobin và M.A. Khrustalev viết (M. 1988, Hà Nội – 1998) ñưa ra một số quan
tích các mô hình trật tự thế giới, giả ñịnh và thực tế, nhưng chưa ñưa ra kết luận
cuối cùng về cấu trúc của trật tự thế giới ñương ñại. Tác giả Nguyễn Hữu Cát
năm 2003 với bài “Ý ñồ thiết lập trật tự thế giới mới của Mỹ sau sự kiện
8
11/9/2001” ñã phân tích quan ñiểm của Mỹ về trật tự thế giới sau vụ khủng bố
năm 2001. Cũng bàn về nội dung này, tác giả Nguyễn Văn Lập ñã viết cuốn sách
“Trật tự thế giới sau 11-9 (sự chuyển hướng ñồng loạt trong chính sách)” nhưng
tiếp cận dưới góc ñộ chính sách (phân tích chính sách của các nước lớn trên thế
giới như Mỹ, Trung Quốc, Nga, ). Tìm hiểu hệ thống qua chính sách còn có
Nguyễn Xuân Sơn và Nguyễn Văn Du là ñồng tác giả của cuốn “Chiến lược ñối
ngoại của các nước lớn và quan hệ với Việt Nam trong hai thập niên ñầu thế kỷ
XXI” xuất bản năm 2006. Các tác giả ñã có những phân tích khá sắc sảo về
chính sách ñối ngoại của các trung tâm quyền lực lớn trong hệ thống như Mỹ,
Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn ðộ, Nga. Trong khi ñó, tác giả Hoàng Khắc Nam với
cuốn sách “Quyền lực trong quan hệ quốc tế - Lịch sử và vấn ñề” năm 2011 lại
ñưa ra quan niệm và phân tích các vấn ñề liên quan ñến quyền lực trong quan hệ
quốc tế ñặc biệt ñề cập ñến vai trò của quyền lực trong cấu trúc hệ thống quốc tế,
các dạng cấu trúc quyền lực (một cực, hai cực và ña cực).
Ngoài ra, nhiều bài báo ñề cập gián tiếp ñến hệ thống quan hệ quốc tế
ñương ñại qua những nội dung khác nhau như phân tích về ñặc ñiểm của hệ
thống có bài báo “Về ba ñặc ñiểm của hệ thống quan hệ trong hai thập niên ñầu
thế kỷ 21” và bài “Năm ñặc ñiểm của tư duy về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh
lạnh” của Nguyễn ðình Luân ñăng trên Nghiên cứu Quốc tế số 2, Nghiên cứu
quốc tế số 3 (82) năm 2010, bài báo “Bản chất và ñặc thù quan hệ quốc tế” của
tác giả Vũ Dương Huân trên Nghiên cứu quốc tế số 3 (82) năm 2010 bàn về khái
niệm, bản chất của quan hệ quốc tế.
Tuy các công trình khoa học này ñã có những phân tích nhất ñịnh về
ngoại giao ña phương và hệ thống quan hệ quốc tế nhưng lại tách rời hai vấn ñề
nghiên cứu, mức ñộ và phạm vi nghiên cứu cũng dừng lại ở một nội dung nhỏ
ðối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt ñộng của ngoại giao ña phương
trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại (từ năm 1991 – khi hệ thống Yanta
sụp ñổ – ñến nay).
10
Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt ñộng ngoại giao ña phương chủ yếu
nhất thông qua hoạt ñộng của một số hình thức ngoại giao ña phương (tổ chức,
diễn ñàn, hội nghị ña phương liên chính phủ) tiêu biểu trong ba lĩnh vực: an ninh
– chính trị; kinh tế và văn hóa - xã hội của hệ thống quan hệ quốc tế sau chiến
tranh lạnh (từ năm 1991 ñến năm 2012).
Khi phân tích trường hợp cụ thể, trong khuôn khổ luận án, tác giả khảo sát
một cách khái quát nhất những kết quả hoạt ñộng ngoại giao ña phương của Việt
Nam thời kỳ ñổi mới (tập trung vào thời gian sau khi hệ thống Yanta tan rã - từ
năm 1991 ñến năm 2012).
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn
Luận án ñược thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử ñánh giá, tìm hiểu nguồn gốc
sâu xa của các vấn ñề chính trị quốc tế là cơ sở kinh tế - vật chất, ñặt chúng trong
những tiến trình lịch sử cụ thể; quan ñiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, của ðảng
và Nhà nước Việt Nam về những vấn ñề quốc tế, ñồng thời tham khảo một số lý
thuyết quan hệ quốc tế hiện ñại như chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa ña nguyên,…
Ngoài ra luận án ñược thực hiện dựa trên cơ sở thực tiễn hoạt ñộng ngoại
giao ña phương trong ñời sống quốc tế ñương ñại cũng như quá trình hội nhập
quốc tế của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện nội dung của luận án, ngoài cách tiếp cận hệ thống, phương
pháp nghiên cứu liên ngành, ña ngành của khoa học xã hội và nhân văn như lịch
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ðỘNG NGOẠI GIAO ðA
PHƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM. Chương 2 khảo sát,
phân tích những hoạt ñộng của ngoại giao ña phương trên cơ sở thực tiễn quan
hệ quốc tế theo ba lĩnh vực chủ yếu của hệ thống là: an ninh - chính trị; kinh tế
12
và văn hóa - xã hội. ðồng thời chương 2 cũng ñánh giá khái quát hoạt ñộng
ngoại giao ña phương Việt Nam sau chiến tranh lạnh.
CHƯƠNG 3: NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG TRONG THẬP NIÊN
TỚI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM. Trên cơ sở phân tích
những nhân tố tác ñộng ñến xu hướng phát triển của ngoại giao ña phương, tác
giả ñã ñưa ra triển vọng phát triển của ngoại giao ña phương trong mười năm tới
ñồng thời kiến nghị những ñịnh hướng chính sách cho Việt Nam.
13
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ
VÀ NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG
1.1. Hệ thống quan hệ quốc tế
1.1.1. Nhận thức chung về hệ thống quan hệ quốc tế
Hệ thống quan hệ quốc tế (sau ñây xin ñược viết tắt là hệ thống) ra ñời
trong quá trình phát triển của quan hệ quốc tế. ðã có nhiều nghiên cứu xuất phát
từ những cách tiếp cận khác nhau về thuật ngữ này. ðầu tiên, nhà nghiên cứu
Walter John Raymond cho rằng hệ thống quốc tế là một thuật ngữ miêu tả quyền
lực quốc tế trên hành tinh theo trật tự chính trị của các quốc gia, bản chất của
tế như một phép cộng gồm các ñơn nguyên là chính sách ñối ngoại và hoạt ñộng
của các chủ thể, chủ thể ở ñây không ñơn thuần chỉ gồm các quốc gia - dân tộc
mà còn có các chủ thể phi nhà nước.
Mỗi khái niệm ñều có những quan ñiểm hợp lý dựa trên những lập trường
khác nhau. Tuy nhiên chúng chỉ thể hiện một phần hệ thống quan hệ quốc tế,
chưa ñưa ra ñược bản chất và yếu tố cốt lõi của hệ thống là sự sắp xếp quyền lực
giữa các chủ thể.
Nhìn một cách tổng quát hệ thống quan hệ quốc tế là một chỉnh thể sống
ñộng gồm tập hợp các chủ thể quan hệ quốc tế (tiếp cận dưới góc ñộ hệ thống
thông thường là các thành tố hay phần tử hoặc ñơn vị) và mối quan hệ qua lại
giữa chúng theo một cấu trúc nhất ñịnh. Quan niệm này thể hiện ñầy ñủ nội
dung chủ yếu của hệ thống quan hệ quốc tế hơn so với những quan ñiểm trên.
Theo ñó, một hệ thống quan hệ quốc tế về cơ bản gồm các ñặc ñiểm liên quan
ñến chủ thể quan hệ quốc tế là thành tố cấu tạo nên hệ thống (sau ñây luận án sẽ
sử dụng cụm từ “chủ thể”) và sự tương tác giữa các chủ thể theo những quy
chuẩn nhất ñịnh, có tính ổn ñịnh tương ñối theo một cấu trúc riêng ñược gọi là sự
sắp xếp quyền lực. 15
ðặc ñiểm quan trọng ñầu tiên khi nghiên cứu hệ thống quan hệ quốc tế là
chủ thể. Chủ thể
là những lực lượng kiến tạo nên hệ thống quan hệ quốc tế thông
qua việc tham gia trực tiếp vào các mối quan hệ quốc tế và tác ñộng tới sự phát
triển của hệ thống. Một chủ thể cần thiết phải:
- có khả năng ñộc lập chịu trách nhiệm quốc tế;
- có ảnh hưởng quan trọng ñến sinh hoạt quốc tế; tác ñộng ñến các chủ thể
khác trên trường thế giới;
- là ñối tượng quan tâm của các chủ thể khác (ñặc biệt ñược xem xét trong