Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó được gây bệnh thực nghiệm bằng chủng virus care (CDV 768) - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


BOUNHEUANG SIHOUNGVANH
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA CHÓ
ðƯỢC GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM BẰNG CHỦNG VIRUS
CARE (CDV-768)”
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn BOUNHEUANG SIHOUNGVANH

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan iii

Lời cảm ơn iv

Mục lục v

Danh mục các chữ cái viết tắt viii

Danh mục bảng ix

Danh mục hình x

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

1.2.

Tình hình nghiên cứu trong nước 5


1.5. Triệu chứng bệnh tích 13

1.5.1. Triệu chứng lâm sàng 13

1.5.2. Bệnh tích 15

1.6. Chẩn ñoán bệnh 17

1.6.1.

Dựa vào ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh 17

1.6.2.

Dựa vào triệu chứng lâm sàng 17

1.6.3.

Chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm 18

1.6.4. Chẩn ñoán phân biệt với bệnh sau 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1. ðối tượng nghiên cứu 23



2.6.7. Phương pháp quan sát, mô tả 31

2.6.8. Phương pháp mổ khám, quan sát bệnh tích ñại thể của chó ñược
gây nhiễm chủng virus Care (CDV-768) 31

2.6.9. Phương pháp làm tiêu bản vi thể và quan sát bệnh tích trên tiêu
bản của chó ñược gây nhiễm chủng virus Care (CDV-768) 32

2.6.10. Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch (Immunohistochemistry – IHC) 36

2.6.11. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

3.1. Kết quả xét nghiệm kháng thể kháng virus Care của chó trước
khi gây nhiễm chủng virus Care (CDV-768) 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

3.2. Kết quả gây bệnh thực nghiệm cho chó bằng chủng virus Care
(CDV-768) 40

3.3. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chó ñược gây nhiễm chủng
virus Care (CDV-768) 41

3.3.1. Thân nhiệt của chó ñược gây nhiễm chủng virus Care (CDV-768) 43



2. ðề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt

Tên ñầy ñủ
1

CPV Canine Parvovirus
2

CAV Canine Adenovirus
3

CD Canine Distemper
4

CDV Canine Distemper Virus
5


TCID 50 50% Tissue Culture Infective Dose
16

DMEM Dulbecco’s Modified Eagle’s Medium
17

OD Optical Density
18

TMB Tetramethylbenzidine
19

Ig Immunoglobulin

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Kết quả xét nghiệm kháng thể
kháng virus Care
bằng phương pháp ELISA 38

Bảng 3.2. Kết quả xét nghiệm sự có mặt của virus Care và một số
virus khác bằng phương pháp RT – PCR 39

Bảng 3.3. Kết quả nhiệt ñộ của chó kiểm tra trước khi gây nhiễm
chủng virus Care (CDV-768) (
0
C). 39


Bảng 3.11. Bệnh tích ñại thể chủ yếu của chó ñược gây bệnh thực
nghiệm bằng chủng virus Care (CDV-768) 55

Bảng 3.12. Bệnh tích vi thểchủ yếu của chó ñược gây nhiễm chủng
virus Care (CDV-768) 58

Bảng 3.13. Kết quả nhuộmhóa mô miễn dịch 62Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Hình thái của virus ñược chụp dưới kính hiển vi 8

Hình 1.2. Kít chẩn ñoán nhanh bệnh Care 21

Hình 1.3. Khi chó mắc bệnh Care kít lên hai vạch 21

Hình 3.1. Biểu ñồ nhiệt ñộ của chó trước khi gây nhiễm thực nghiệm 40

Hình 3.2. Biểu ñồ thể hiện thân nhiệt của chó sau khi ñược gây nhiễm
chủng virus Care (CDV-768) 45

Hình 3.3. Biểu ñồ thể hiện tần số tim của chó trước và sau khi ñược
gây nhiễm chủng virus Care (CDV-768) 47

Hình 3.4. Biểu ñồ thể hiện tấn số hô hấp của chó trước và sau khi

Hình 3.16. Trong lòng các phế nang có dịch viêm (HE.40X) 61Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi

Hình 3.17. Lông nhung ruột dính với nhau, ñỉnh lông nhung bị tù ñầu
(HE.10X) 61

Hình 3.18. Ruột bị hoại tử, lông nhung ñứt nát (HE.40X) 61

Hình 3.19. Virus tập trung vào tủy ñỏ của lách (IHC.10X) 64

Hình 3.20. Virus tập trung vào tủy ñỏ của lách (IHC.40X) 64

Hình 3.21. Virus tập trung ở lông nhung của ruột (IHC.10X) 64

Hình 3.22. Virus tập trung ở lông nhung của ruột (IHC.40X) 64Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

MỞ ðẦU
Chó là loài ñộng vật nuôi ñầu tiên ñược con người thuần hóa.Con
chó là ñộng vật thân thiết gắn bó từ rất lâu ñời với người chủ nói riêng và con
người nói chung, những ñức tính của chó ñược tôn vinh như trung
thành, thông minh, quan tâm ñến chủ nó là bạn gần gũi của con người, chó
canh gác nhà cửa cho con người. Loài vật này ñược sử dụng nhiều mục ñích
khác nhau như: nuôi ñể giữ nhà, làm bạn trong nhà, làm chó cảnh, ñi săn,

thành phố Hà Nội. Chó thuộc giống Phú Quốc 2 tháng tuổi có triệu chứng lâm
sàng ñiển hình của bệnh Care như chó có biểu hiện nôn mửa, ỉa chảy, ỉa ra
máu, có nốt sài trên da, bàn chân sưng.ðiều này ñã gây thiệt hại rất lớn về
mặt kinh tế cũng như tinh thần của người nuôi chó.
ðể khống chế, phòng và trị bệnh Care hiệu quả thì những kiến thức về
ñặc ñiểm bệnh lý và ñặc biệt là việc xác ñịnh sự có mặt của virus ở cơ quan
nào là chủ yếu.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nhằm ñối phó với dịch bệnh Care ñang
bùng phát hiện nay ñồng thời nhằm xác ñịnh chủng virus Care (CDV-768)
này có ñộc lực hay không chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu
một số ñặc ñiểm bệnh lý của chó ñược gây bệnh thực nghiệm bằng chủng
virus Care (CDV- 768)”.
* Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh ñược khả năng gây bệnh của chủng virus Care (CDV-768),
phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo như sản xuất vacxin, ñánh giá hiệu lực
của vacxin phòng bệnh Care.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh Care hay còn gọi là bệnh sài sốt chó tên khoa học là Canine
Distemper (CD) xuất hiện ở châu Âu, một số nước châu Á và Nam Mỹ từ
giữa thế kỷ 18 (Timothy Y. Woma và Moritz Van Vuuren, 2009). Tác nhân
gây bệnh trong thời kì này ñược quy cho nhiều loại vi khuẩn khác nhau
(Veranus Alva Moore, 1908).Bệnh thường xảy ra ở chó non, lây lan nhanh, tỷ
lệ chết rất cao với các triệu chứng như: sốt, viêm cata ở niêm mạc, ñặc biệt là
niêm mạc ñường hô hấp, viêm phổi, nổi mụn ở da và những triệu chứng thần

tăng ở các nước như: Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, một số nước châu Âu. Vì
thế vấn ñề ñặt ra là liệu có phải ñã xuất hiện các virus Care biến chủng mới
có ñặc tính khác với virus vacxin khiến việc sử dụng vacxin phòng bệnh
kém hiệu quả hay không? Hay là do một nguyên nhân khác? Mặc dù các
nước trên thế giới ñã dùng vacxin nhược ñộc ñể phòng bệnh, nhưng gần ñây
tỷ lệ chó mắc bệnh Care ñã tăng một cách ñáng kể ở một số nước như Nhật
Bản, châu Âu (Appel et al, 1987; Blixenkrone et al, 1993; Kai et al, 1993;
Shin et al, 1995; Gemma et al, 1996; Lan et al, 2005). Rất nhiều chó ñã ñược
tiêm vacxin phòng bệnh Care nhưng vẫn mắc bệnh Care (Blixenkrone et al,
1993; Lan et al, 2006). Một số người ñã tiêm vacxin phòng bệnh viêm não
hoặc bệnh cúm người vẫn bị mắc những bệnh ñó (Ebata et al, 1991;
Hirayama, 1991).
Như vậy, một số chó sau khi tiêm vacxin ñã không cho kết quả phòng
bệnh như mong muốn. ðiều cần quan tâm là tại sao chó ñã tiêm vacxin rồi mà
vẫn bị bệnh? Do có nhiều chủng virus ñang lưu hành? Do có sự biến chủng
của virus? Phải chăng gần ñây ñã xuất hiện các chủng virus Care có tính
kháng nguyên khác với các chủng virus dùng chế vacxin nên vacxin cũ không

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

có tác dụng bảo hộ? ðể trả lời câu hỏi này, rất cần các nghiên cứu chuyên sâu
về virus Care và bệnh do chúng gây ra.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam: một số ít các nhà khoa học ñã ñề cập ñến bệnh Care
nhưng chỉ mới tập trung nghiên cứu về dịch tễ, triệu chứng, một số các biến
ñổi bệnh lý của bệnh (Hồ ðình Chúc và CS, 1993; Phạm Sỹ Lăng và CS,
1998; Nguyễn Thị Huyền, 2007).
Gần ñây các bệnh viện thú y, các phòng chẩn ñoán thú y, các chi cục
thú y cơ sở ñã ghi chép, thống kê tỷ lệ chó mắc bệnh Care khá cao và phổ

ñầy ñủ nên tỉ lệ này chắc chắn còn cao hơn nữa. Các chủng virus Care ở các
ñịa phương khác nhau gây ra bệnh cảnh khác nhau và bệnh trầm trọng ở chó
từ 3 ñến 6 tháng tuổi, tỉ lệ tử vong ở tuổi này có thể lên ñến 100%. Nghiên
cứu của ñề tài tiềm năng KC04/TN02 cũng ñã làm sáng tỏ hơn các chủng
virus Care ñang lưu hành tại Việt Nam bao gồm 2 nhóm: nhóm Châu á
(asia1) và nhóm cổ ñiển (classical), các chủng virus Care cũng tương ñồng
thấp với chủng virus ñang sử dụng làm vacxin tại Việt Nam. Chính vì vậy,
trong thời gian tiếp theo chúng tôi mong muốn nghiên cứu lựa chọn ñược
chủng virus Care ñại diện cho các chủng ñang lưu hành và gây bệnh tại Việt
Nam ñể làm chủng gốc sản xuất vacxin và mong muốn tạo ñược vacxin có
hiệu quả phòng bệnh tốt cho ñàn thú cảnh.
1.3. Căn bệnh học
1.3.1. Phân loại virus gây bệnh Care
Canine Distemper Virus (CDV) là một thành viên của giống
Morbillivirus, thuộc họ Paramixoviridae. Các thành viên khác của giống
Morbillivirus như virus gây bệnh sởi trên người (MV), virus dịch tả trâu bò
(RPV), virus gây bệnh trên ñộng vật nhai lại nhỏ (PPRV), virus gây bệnh trên
ñộng vật có vú dưới nước (cá heo, hải cẩu) (Griffin,2001; Murphy, 1999).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Virus Care cũng gây bệnh trên ñộng vật hoang dã ăn thịt và hổ (Appel và cs,
1994; Frolich và cs., 2000; Martella và cs., 2002).
Morbillivirus là một virus tương ñối lớn (ñường kính 150 – 250nm) với
cấu trúc xoắn ốc, chúng có một lớp vỏ lipoprotein (Kennedy và cs., 1989).
Mặc dù có những sự khác biệt nhỏ về kháng nguyên giữa các chủng
CDV khác nhau nhưng nó thường ñược chấp nhận là chỉ có một serotype.
Tuy nhiên, có sự khác biệt ñáng kể trong khả năng gây bệnh của các chủng
virus phân lập và các type ở các khu vực ñịa lý khác nhau ñã ñược nói tới.

gen P (Lamb và Kolakofsky, 2001). Chức năng của protein C chưa ñược xác
ñịnh rõ ràng.
N: Nucleocapsid, khối lượng phân tử 58 kDa bao quanh và bảo vệ cho
hệ gen của virus, nhạy cảm với những chất phân giải protein.
P: Phosphoprotein, khối lượng phân tử 54,9 - 66 kDa, nhạy cảm với
những yếu tố phân giải protein, ñóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của
RNA (Sidhu và cs., 1993).
M: Matrix, khối lượng phân tử 34 - 39 kDa, ñóng vai trò quan trọng
trong sự trưởng thành của virus và nối nucleocapsid với những protein vỏ
bọc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử 59
– 62 kDa, ñóng vai trò trong sự kết hợp virus với thụ thể màng tế bào, dẫn ñến
kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào).
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là
glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 - 80 kDa, ñóng vai trò
gắn virus vào tế bào ñích. Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu
cũng không ngưng kết hồng cầu.
L: Large protein có khối lượng phân tử lớn 180 - 200 kDa, do có kích
thước lớn, nó sẽ thể hiện phần lớn các hoạt ñộng của RNA polymerase (Diallo
và cs., 1990).
1.3.4. Sức ñề kháng của virus Care
Virus Care là một virus không ổn ñịnh và nhạy cảm với nhiệt ñộ, tia
UV, dung môi hòa tan lipid, chất tẩy rửa và chất ôxy hóa (Grone và cs, 1998)
mặc dù nó có vỏ bọc protein chống lại sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài.
Năm 1954, Celiker và Gillespie ñã dùng virus sài sốt chó thích nghi
trên môi trường phôi trứng ñể nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tính

phenol (75%), dung dịch amoni. Do vậy, khi dùng những chất này ñể tiêu ñộc
chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Greene và Appel, 1987).
1.3.5. Cơ chế sinh bệnh
Virus gây bệnh Care là virus gây nhiễm hướng mô lympho, niêm mạc
và mô thần kinh. ðầu tiên, virus nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp. Sau ñó
virus nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết. Virus tác
ñộng ñến nội mạc mạch máu và gây sốt, sốt kéo dài từ 1 - 2 ngày. Virus theo
máu vào hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và hệ thống thần kinh trung ương
cũng như dây thần kinh thị giác. Do sự suy yếu của hệ bạch huyết, hệ thống
phòng vệ quan trọng của cơ thể ñã làm suy giảm miễn dịch và tạo ñiều kiện
cho các vi khuẩn như: Staphylococcus, Bronchisepticum, Salmonella, gây
bệnh. Ít ngày sau, cơn sốt thứ 2 xuất hiện, biểu hiện trầm trọng hơn do các
nhiễm trùng nặng trong phủ tạng.
Theo Carter và cs, 1992. Trong quá trình phơi nhiễm tự nhiên, CDV lây
lan qua ñường khí dung vào biểu mô ñường hô hấp trên. Trong 24 giờ nó sẽ
nhân lên trong ñại thực bào và lan rộng ra nhờ hệ lympho cục bộ ñến hạch
amidal và các hạch lympho phế quản. 2 - 4 ngày sau nhiễm số lượng virus
tăng ở hạch amidal và hạch sau hầu, hạch lympho khí quản. Nhưng chỉ có một
số ít tế bào ñơn nhân bị nhiễm CDV. Sau 4 - 6 ngày virus nhân lên trong tế
bào lympho ở lách, biểu mô dạ dày và ruột non, màng treo ruột và trong tế
bào Kuffer ở gan. Sự lây lan của virus trong các hệ lympho là nguyên nhân
gây pha sốt ñầu tiên và virus ñã phá huỷ các tế bào lympho (lympho B,
lympho T) dẫn tới chứng giảm bạch cầu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Ngày thứ 8 và 9 sau khi nhiễm, virus theo máu tới thần kinh trung ương
và phụ thuộc vào miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. Quá trình bài thải ra
ngoài bắt ñầu khi virus có mặt ở biểu mô và thông qua chất bài tiết của cơ thể

Trong cơ thể chó mắc bệnh Care, virus thường có trong máu, phủ tạng,
các chất bài tiết, ñặc biệt nước tiểu thường xuyên có virus. Các cơ quan tập
trung nhiều virus ở chó mắc Care như: não, lách, phổi, hạch, tuỷ xương theo
nghiên cứu của Lan và cs. (2005).
1.4.2. ðường xâm nhập và cách thức lây lan
Chó mắc bệnh bài xuất virus qua các chất bài tiết của cơ thể như phân,
nước tiểu, nước mũi, các dịch tiết… và khuếch tán vào không khí trong các
giọt nước nhỏ. Virus có thể tồn tại trong các dạng này 6 - 22 ngày ngoài môi
trường. Từ ñó, virus dễ dàng xâm nhập vào thức ăn, nước uống. Bệnh Care có
tính chất lây lan rất cao, các chó tiếp xúc trực tiếp với chó mắc bệnh, với chất
bài tiết chứa virus hay thông qua thức ăn, nước uống có mầm bệnh thì dễ mắc
bệnh. ðặc biệt, virus còn có thể xâm nhập vào cơ thể qua da (Nguyễn Vĩnh
Phước và cs., 1978).
Mặc dù virus ñược bài tiết ra ngoài môi trường qua hầu hết những dịch
tiết của cơ thể nhưng bệnh ít lây lan qua nước tiểu. Theo Hồ ðình Chúc,
(1993) dịch tiết ở ñường hô hấp do chó mắc bệnh ho bắn ra có thể gây bệnh
cho các con chó khác.
Trong phòng thí nghiệm, có thể ñưa virus vào cơ thể của ñộng vật thử
nghiệm theo con ñường tiêm, uống, bôi vào niêm mạc mũi ñều gây ñược bệnh.
1.4.3. Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết
Thời kỳ ủ bệnh Care thường là 3 - 6 ngày (dài nhất là 17 - 21 ngày) và
có thể kéo dài khoảng trên dưới 1 tháng. Chó phát bệnh thường chết với tỷ lệ
chết 50 - 80%, thậm chí lên ñến 100% nếu không ñiều trị kịp thời (Hồ ðình
Chúc, 1993). Khi chó mắc các bệnh kế phát như parvovirus, viêm gan truyền
nhiễm làm cho tỷ lệ chết càng cao (Vương ðức Chất và Lê Thị Tài, 2004; Tô

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Du và Xuân Giao, 2006).


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

bội nhiễm của các vi khuẩn kế phát. Cơn sốt kéo dài 3 - 4 ngày. Lúc này chó
bắt ñầu thể hiện các triệu chứng ở ñường hô hấp, tiêu hoá, da và thần kinh.
- Triệu chứng ở ñường tiêu hoá:
Do viêm cata ở dạ dày và ruột non nên con vật khát, nôn mửa rồi ỉa
chảy, lúc ñầu phân loãng, có bọt sau ñó có lẫn máu, phân có màu cà phê nhạt.
Trường hợp nặng phân có thể lẫn máu tươi, niêm mạc ruột bong ra làm phân
có mùi tanh khắm rất khó chịu. Chó thường bị viêm niêm mạc miệng và hạch
hạnh nhân.
Nôn là triệu chứng thường gặp của bệnh Care. Nôn thường xuất hiện
sớm, lúc ñầu nôn ra thức ăn sau ñó nôn khan hoặc nôn ra bọt có màu vàng.
- Triệu chứng ñường hô hấp:
Chó bị viêm mũi, thanh quản, phế quản rồi viêm phổi nên chó khó thở,
nhịp thở tăng rõ, phổi có tiếng ran ướt. Con vật chảy nhiều nước mũi lúc ñầu
loãng sau ñặc dần, ñôi khi có mủ xanh hoặc máu ñen. Chó bị ho, lúc ñầu ho
khan, sau ho ướt, chó thở gấp, thè lưỡi ra mà thở.
Ngoài ra, chó bệnh thường xuyên có viêm mắt, chảy nước mắt. Lúc ñầu
nước mắt trong, sau ñặc dần như mủ, chó bị loét, ñục giác mạc.
- Triệu chứng trên da:
ðặc trưng là sự xuất hiện các nốt sài ở bụng, bẹn, ngực, phía trong ñùi.
ðầu tiên, ở các vị trí da trên nổi những nốt chấm ñỏ, những chấm ñỏ ñó biến
thành những nốt sài to bằng hạt ñỗ xanh, hạt gạo, lúc ñầu ñỏ sau bội nhiễm vi
khuẩn nên mềm ra, có mủ, khi vỡ làm lông bết lại, có mùi hôi. Các nốt sài có
thể vỡ ra hoặc không vỡ ra rồi hình thành vảy, bong ñi, ñể lại một vết thương
nhanh chóng lành và không hình thành sẹo.
Sau khi bị bệnh 10 - 15 ngày, ở 80 - 90% số con bị bệnh, da ở gan bàn
chân tăng sinh dày lên, có khi bị nứt ra làm chó ñi khập khiễng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status