ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN HỒ HẢI ANH
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CÁC BẢO TÀNG Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM LÊ THẢO
1.1.2.3. Phân loại theo lãnh thổ 24
1.1.2.4. Phân loại theo chuyên ngành 24
1.1.2.5. Các cách phân loại khác 24
1.1.2.6. Phân loại bảo tàng ở Việt Nam 25
1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢO TÀNG VÀ DU LỊCH 25
1.2.1. Bảo tàng trong phát triển du lịch 25
2
1.2.2. Tầm quan trọng của bảo tàng đối với việc phát triển du
lịch 26
1.2.3. Tác động của hoạt động du lịch đối với bảo tàng 28
1.2.3.1. Tác động tích cực 28
1.2.3.2. Tác động tiêu cực 29
1.3. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÁC BẢO TÀNG TẠI TPHCM 29
1.3.1. Lịch sử hình thành hệ thống các bảo tàng tại TPHCM 30
1.3.2. Quá trình phát triển hệ thống các bảo tàng tại TPHCM 33
1.3.3. Giới thiệu sơ lƣợc về các bảo tàng nghiên cứu 36
1.3.3.1.Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh 36
1.3.3.2.Bảo tàng Hồ Chí Minh – chi nhánh TPHCM 39
1.3.3.3.Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ 40
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 41
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH TẠI CÁC BẢO TÀNG Ở TPHCM 42
2.1.TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở CÁC
BẢO TÀNG TẠI TPHCM 42
2.1.1. Tiềm năng du lịch của hệ thống bảo tàng ở TPHCM
(không bao gồm các bảo tàng đƣợc lựa chọn phân tích) 42
2.2.5. Đánh giá chung 82
2.2.5.1.Những mặt thuận lợi 82
2.2.5.2.Những mặt hạn chế 83
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 85
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC
BẢO TÀNG Ở TPHCM CÓ HIỆU QUẢ NHẰM PHỤC VỤ CHO
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 86
3.1.ĐỊNH HƢỚNG KHAI THÁC BẢO TÀNG PHỤC VỤ HOẠT
ĐỘNG DU LỊCH 86
3.1.1. Định hƣớng chung 86
3.1.2. Định hƣớng cụ thể 86
3.2.CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ BẢO TÀNG
NHẰM PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 88
4
3.2.1. Tiếp tục đầu tƣ chiều sâu, nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả công tác bảo tàng 88
3.2.1.1.Đa dạng hóa các hoạt động bảo tàng 88
3.2.1.2.Tiếp tục đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng các công tác
chuyên môn và công tác phục vụ du khách 90
3.2.2. Tăng cƣờng hoạt động quảng bá tuyên truyền bảo tàng 94
3.2.3. Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong hoạt động
của bảo tàng 95
3.2.4. Liên kết với các doanh nghiệp lữ hành nhằm xây dựng
chƣơng trình du lịch có hoạt động tham quan bảo tàng 97
3.2.5. Nghiên cứu tìm hiểu mở rộng thị trƣờng 97
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 98
khách tại doanh nghiệp lữ hành)
Biểu đồ 2.6: Lƣợng du khách đến tham quan các bảo tàng từ 2009 - 2013
Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ hấp dẫn của các hoạt động tại bảo tàng ở TPHCM
(khảo sát du khách tại doanh nghiệp lữ hành)
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hƣớng phát triển chung của thế giới, du lịch – ngành công nghiệp
không khói đang đƣợc quan tâm phát triển và trở thành ngành kinh tế quan trọng
cho sự phát triển của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ở nƣớc ta, nhờ thực
hiện đƣờng lối đổi mới về kinh tế, trong những năm gần đây, ngành du lịch Việt
Nam đã khởi sắc và ngày càng có tác động tích cực đến đời sống kinh tế xã hội của
đất nƣớc. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của ngành du lịch, Đảng và Nhà nƣớc ta
đã xác định: “…phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai
thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa lịch
sử, huy động tối đa nguồn lực trong nƣớc và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế,
góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nói chung và Thành phố
Hồ Chí Minh (TPHCM) nói riêng”.
Sản phẩm để thu hút khách du lịch đến, quay lại TPHCM thực sự là một bài toán
khó đƣợc đặt ra không chỉ đối với riêng ngành du lịch mà còn đòi hỏi sự tham gia
của các ngành, địa phƣơng có liên quan. Trên thực tế, lƣợng khách du lịch đến
TPHCM ngày càng nhiều, nhƣng để thu hút khách quay trở lại thì gặp không ít khó
trình hoạt động trong ngành du lịch tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Hoạt
động du lịch tại các bảo tàng ở TPHCM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu đề đề tài
Phát triển du lịch, đặc biệt là phát triển du lịch di sản đang là mối quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Ở nƣớc ta, có khá nhiều
công trình nghiên cứu về vấn đề đƣa di sản văn hóa vào khai thác để phục vụ hoạt
động du lịch: “Nghiên cứu phát triển hệ thống sản phẩm du lịch văn hóa tại các di
sản văn hóa thế giới của Việt Nam (giới hạn tại các di sản Huế, Hội An và Mỹ
Sơn)” do tác giả Hoàng Thị Điệp chủ nhiệm, “Đánh giá và đề xuất phương án khai
thác giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa điển hình ở Việt Nam phục vụ du lịch”
do tác giả Trần Đình Nhoãn chủ nhiệm…
Bảo tàng đƣợc đánh giá là nguồn tài nguyên hấp dẫn để đƣa vào khai thác phục
vụ cho hoạt động du lịch. Ở nƣớc ta, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề phát triển của bảo tàng ở Việt Nam: “Thực trạng và những giải pháp chính nhằm
kiện toàn hệ thống bảo tàng trong phạm vicả nước” của TS. Lê Thị Minh Lý,
8
“Nghiên cứu đổi mới trưng bày và giới thiệu của Bảo tàng Lịch sử quốc gia” do tác
giảNguyễn Văn Cƣờng chủ nhiệm, “Những kiến giải nhằm đa dạng hóa, xã hội hóa
hoạt động bảo tàng ở Việt Nam trong tình hình hiện nay” tác giảTrƣơng Quốc Bình
chủ nhiệm, “Hiện trạng và giải pháp đổi mới hoạt động bảo tàng tỉnh (thành phố)
vùng đồng bằng Bắc Bộ”do tác giả Nguyễn Thị Huệchủ nhiệm, “Đánh giá thực
trạng nguồn nhân lực tại các bảo tàng khu vực đồng bằng sông Cửu Long”do tác
tác giả Nguyễn Đình Thanh chủ nhiệm. Các công trình nghiên cứu trên đã đánh giá
thực trạng các hoạt động chuyên môn, nguồn nhân lực và đƣa ra các giải pháp nhằm
cải thiện các hoạt động tại các bảo tàng. Hơn thế nữa các thực trạng khai thác các
giá trị của bảo tàng vào hoạt động du lịch cũng đã đƣợc các các nhà nghiên cứu bắt
tàng nhằm thu hút du khách đến và quay lại TPHCM.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động du lịch tại các bảo tàng ở TPHCM
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá thực trạng hoạt động du lịch ở các
bảo tàng tại TPHCM: công tác trƣng bày và giới thiệu hiện vật, công tác đón tiếp và
phục vụ du khách, công tác quảng bá và xúc tiến du lịch tại các bảo tàng.
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các bảo tàng tại và các
doanh nghiệp lữ hành tại TPHCM. Trong khuôn khổ luận văn, ngƣời viết tập trung
phân tích cụ thể tại Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Bảo tàng Hồ Chí Minh và
Bảo tàng Phụ nữ Nam bộđể làm các trƣờng hợp nghiên cứu điển hình. Về phía
doanh nghiệp: Công ty Dịch vụ Du lịch Đất nƣớc Việt, Công ty TNHH Thƣơng mại
và dịch vụ Kiwi, The Sinh Tourist.
Về thời gian:Đề tài tập trung thu thập số liệu, điều tra, nghiên cứu, phân
tích nguồn số liệu trong giai đoạn từ năm 2009 – 2013.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc đề tài này, ngƣời viết sử dụng các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau về bảo tàng cũng
nhƣ các hoạt động tại các bảo tàng ở TPHCM, phân tích những tài liệu và lý luận
này thành từng bộ phận để hiểu rõ các vấn đề đƣợc đề cập trong luận văn.
Phƣơng phápnày cũng hỗ trợ tổng hợp, sắp xếp và hệ thống các vấn đề lý
thuyết về bảo tàng và hoạt động du lịch tại bảo tàng đã đƣợc đề cập trong luận văn.
10
Trong quá trình thực hiện luận văn, ngƣời viết đã tìm hiểu các văn bản,
đề tài nghiên cứu về bảo tàng, hoạt động của bảo tàng và hoạt động du lịch tại các
bảo tàng…
c Hoa
̣
t Đô
̣
ng Bảo Tàng
Tại TPHCM (Surveyon visistors’ demand for activities of museumsin Ho
Chi Minh City)
Bảng khảo sát 1: Phát ra 250 phiếu, thu lại đƣợc 223 phiếu hợp lệ
(khách trong nƣớc: 118 phiếu, khách quốc tế: 105 phiếu).
Bảng khảo sát 2: Phát ra 300 phiếu, thu lại đƣợc 266 phiếu hợp lệ
(khách trong nƣớc: 134 phiếu, khách quốc tế: 132 phiếu).
Kết quả thu đƣợc sau khi khảo sát đã hỗ trợ ngƣời viết đánh giá đƣợc
mức độ hài lòng của du khách đối với hoạt động của bảo tàng và nhu cầu
của du khách đối với hoạt động của bảo tàng.
Thu thập xử lý số liệu, các tài liệu có liên quan: Trong quá trình thực
hiện luận văn, ngƣời viết đã thu thập những dữ liệu thứ cấp do các các bảo tàng và
doanh nghiệp trong khuôn khổ nghiên cứu cung cấp và xử lý.
11
- Phƣơng pháp chuyên gia: Là phƣơng pháp trao đổi trực tiếp lấy ý kiến
cácchuyên gia trong lĩnh vực bảo tàng và du lịch để xem xét nhận định bản chất của
thực trạng hoạt động du lịch tại các bảo tàng ở TPHCM và tìm ra các giải pháp
nhằm cải thiện hoạt động du lịch tại các bảo tàng ở TPHCM. Trong quá trình
nghiên cứu, ngƣời viết đã thực hiện phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với ban quản lý,
chuyên gia về lĩnh vực bảo tàng và du lịch tại các bảo tàng và các doanh nghiệp
trong phạm vi nghiên cứu để thu thập những thông tin sát thực cũng nhƣ phù hợp
với nội dung luận văn.
7. Đóng góp của đề tài
nhau:
- Một số khái niệm do các nhà khoa học nƣớc ngoài đƣa ra:
1. Theo Giáo sƣ, tiến sĩ W. Hunziker và tiến sĩ Kraff (Thụy Sĩ)– 1941 (theo
góc độ tổng hợp):Du lịch là tổng hợp những hiện tƣợng và các mối quan hệ nảy
sinh từ việc di chuyển và dừng lại của con ngƣời tại nơi không phải là nơi cƣ trú
thƣờng xuyên của họ; hơn nữa, không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt
động nào để có thu nhập tại nơi đến. [17, tr.13]
2. Theo Guer Freuler (Góc độ sinh lý và tâm lý):Du lịch là một hiện tƣợng
thời đại của chúng ta dựa trên sự tăng trƣởng của nhu cầu khôi phục sức khỏe và sự
thay đổi của môi trƣờng xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối
với vẻ đẹp của thiên nhiên. [50]
3. Theo Kalifiotis (Góc độ kinh tế):Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá
nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thõa mãn nhu cầu tinh thần, đạo
đức, do đó tạo nên các hoạt động về kinh tế. [50]
4. Theo Robert W.Mc.Intosh, Charles R.Goeldner, J.R Brent Ritcie (Góc độ
tổng hợp các mối quan hệ):Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ nảy sinh từ mối
quan hệ qua lại giữa khách du lịch, nhà cung ứng, chính quyền và cộng đồng chủ
nhà trong quá trình thu hút và đón tiếp khách du lịch. [50]
5. Tổ chức du lịch thế giới:Du lịch đƣợc hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện
tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu trú của cá
nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ với mục đích hòa
bình. Nơi họ đến không phải là nơi làm việc của họ.
[38, tr.12]
13
- Một số khái niệm ở Việt Nam
1. Theo bách khoa toàn thƣ Việt Nam – 1966 (góc độ nhu cầu):Du lịch là một
Đó là sự khai thác và phát huy các di sản và giá trị
văn hoá, một bộ phận thiết yếu nhất của nguồn
tài nguyên du lịch, việc phát
14
triển du lịch hƣớng vào mục tiêu văn hoá, nâng cao tố chất văn hoá trong kinh
doanh du lịch…
-
Di sản văn hoá, giá trị văn hoá là nguồn lực cho phát triển du lịch:
Phần
lớn tài nguyên du lịch là các
giá trị, các thành tựu, các công trình văn hoá của
dân tộc trong sự gắn bó với môi
trƣờng tự nhiên và xã hội. Thêm vào đó, tài
nguyên du lịch còn gắn trực tiếp với tiến trình lịch sử của đất nƣớc, với truyền
thống văn hoá của dân tộc qua các thời kỳ lịch
sử khác nhau. Nhƣ vậy, đối với du
lịch, đặc biệt đối với du lịch bền vững, văn hoá là một yếu tố tạo nên sự hấp dẫn có
chiều sâu nhất đối với du lịch.
Việc khai thác các giá trị văn hoá nhằm phục vụ
nhu cầu du lịch hiện tại, nhƣng nếu khai thác một cách triệt để không bảo tồn sẽ
làm mất đi
những nét đặc trƣng và hấp dẫn vốn có của văn hóa đối với du lịch. Do
đó, để du lịch phát triển lâu dài và bền vững thì nó phải tuân thủ một
yêu cầu khách
quan hết sức nghiêm ngặt là phải đảm bảo sự bền vững về văn hoá, khai thác
các giá trị văn hóa để phục vụ du lịch song
15
Đặc biệt thông qua du lịch, con ngƣời đƣợc thay đổi môi trƣờng, có ấn
tƣợng và cảm xúc mới, có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú
và lâu đời của các dân tộc, đồng thời mở mang kiến thức đáp ứng mong muốn hiểu
biết từ đó tăng thêm lòng yêu nƣớc, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những
phẩm chất đạo đức tốt đẹp nhƣ lòng yêu lao động, tình bạn góp phần hình thành
phƣơng hƣớng đúng đắn trong mơ ƣớc sáng tạo, trong kế hoạch tƣơng lai của con
ngƣời.
Du lịch chính là cầu nối
để thúc đẩy trao đổi, giao lƣu giữa các dân tộc,
quốc gia, cộng đồng với nhau đồng thời du lịch chính là động lực góp phần vào
phát triển, giữ gìn bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá của dân tộc.
-
Tuy nhiên sự
phát
triển du lịch cũng đang đặt ra
cho văn hoá dân tộc
những thách thức, những “nguy cơ bất ổn”:
Sự phát triển du lịch có hiệu quả sẽ song hành với sự bùng nổ số
lƣợng khách du lịch đến Việt Nam. Đối với các di sản văn hoá, đặc biệt các di
sản văn hoá vật thể có giá trị đã trở thành mối nguy cơ đe doạ việc bảo vệ các di
tích này.
Sự có mặt quá đông của du khách cùng một thời điểm ở một di sản đã
tạo nên những tác động cơ học, hoá học cùng với yếu tố khí hậu nhiệt đới gây
nên những huỷ hoại đối với các di sản và các động sản phụ nhƣ các vật thờ, các
năng, trong đó chức năng thông tin là quan trọng nhất, ngoài ra còn có chức năng
giáo dục và chức năng giải trí. [51]
3. Định nghĩa của Liên hiệp Hội Bảo tàng Anh (The Museum Association
United Kingdom): Bảo tàng là thiết chế thu thập, tƣ liệu hóa, giữ gìn, trƣng bày và
giới thiệu những bằng chứng vật chất và thông tin liên quan vì lợi ích công chúng
[42, tr15]
4. Định nghĩa của Hiệp hội các Bảo tàng Mỹ (The American Association ò
Museums):Bảo tàng là một cơ quan thành lập hợp thức, hoạt động lâu dài và không
có lợi nhuận, không chỉ nhằm mục đích thực hiện các trƣng bày đƣơng đại, đƣợc
miễn thuế thu nhập quốc gia và liên bang, mở cửa đón công chúng. Có mục đích
bảo quản và bảo tồn nghiên cứu, giới thiệu, tập hợp và trƣng bày có hƣớng dẫn
phục vụ cho nhu cầu thƣởng thức của ngƣời xem. Những hiện vật trƣng bày phải có
giá trị văn hoá và giáo dục, bao gồm những tác phẩm nghệ thuật, những công trình
khoa học (cả hiện vật gốc và những vật vô tri vô giác), những hiện vật lịch sử và
những hiện vật khoa học ứng dụng. Do vậy các bảo tàng sẽ bao gồm cả những khu
vƣờn thực vật, những sở thú, những khu thuỷ sinh, các cung thiên văn, những di
tích, và những toà nhà lịch sử hay lịch sử xã hội… đáp ứng đƣợc những nhu cầu
vừa đƣa ra ở trên. [27, tr21]
17
5. Theo hội đồng Bảo tàng thế giới (ICOM) (2004): Bảo tàng là một thiết
chếphi lợi nhuận, hoạt động thƣờng xuyên mở của cho công chúng đến xem, phục
vụ cho xã hội và sự phát triển của xã hội. Bảo tàng sƣu tầm, bảo quản, nghiên cứu,
thông tin và trƣng bày các bằng chứng vật thể và phi vật thể về con ngƣời và môi
trƣờng sống của con ngƣời vì mục đích nghiên cứu, giáo dục và thƣởng thức.
Định nghĩa này có thể thích ứng với mọi bảo tàng không tính đến giới hạn tính
chất của cơ quan lãnh đạo bảo tàng, đặc điểm vùng lãnh thổ, cơ cấu mang tính chức
năng hoặc phƣơng hƣớng của các sƣu tập hiện vật của mỗi bảo tàng.
1. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam:Bảo tàng là cơ quan sƣu tầm, lƣu giữ,
trƣng bày tài liệu hiện vật, di tích về lịch sử tự nhiên, văn hóa vật chất và tinh thần
của một tộc ngƣời, một đất nƣớc, một ngành, một thời đại để mọi ngƣời hiểu và để
giáo dục truyền thống. [48]
18
2. Theo “luật về Di sản và Văn hoá” – 2001: Bảo tàng là nơi bảo quản và trƣng
bày các sƣu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu,
giáo dục, tham quan và hƣởng thụ văn hoá của nhân dân. [29, tr.14]
Bảo tàng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Sƣu tầm, kiểm kê, bảo quản và trƣng bày các sƣu tập
Nghiên cứu khoa học về di sản văn hóa
Tổ chức, phát huy giá trị di sản văn hóa phục vụ lợi ích của xã hội
Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật
Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật
b. Các hoạt động của bảo tàng
Theo “Thông tƣ Quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng” 2010: Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã quy định hoạt
động của bảo tàng nhƣ sau:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học:Đƣợc thực hiện thƣờng xuyên thông qua
việc triển khai đề tài khoa học các cấp, các chƣơng trình, dự án, đề án khác theo kế
hoạch ngắn hạn, dài hạn.[44]
Hoạt động nghiên cứu khoa học phải gắn kết và nâng cao chất lƣợng
hoạt động của bảo tàng để phục vụ công chúng và góp phần phát triển lý luận bảo
vật và tổ chức kho để bảo quản; lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi
trƣờng bảo quản, tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản trị liệu, phòng chống
tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật. [44]
Việc bảo quản phải đƣợc thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trƣng
bày, khi lƣu giữ trong kho và khi đƣa ra ngoài bảo tàng.
Việc bảo quản tài liệu, hiện vật phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ
thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngƣỡng có liên quan đến tài
liệu, hiện vật.
- Hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật
thể bao gồm: Trƣng bày dài hạn, ngắn hạn tại bảo tàng;trƣng bày, triển lãm lƣu
động ở trong và ngoài nƣớc;tổ chức giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể. [44]
20
Trƣng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của
bảo tàng phải bảo đảm:phù hợp với phạm vi, đối tƣợng, nội dung hoạt động của bảo
tàng; chú trọng trƣng bày tài liệu, hiện vật gốc; việc giới thiệu di sản văn hóa phi
vật thể phải gắn với tài liệu, hiện vật, nội dung trƣng bày của bảo tàng, góp phần
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; thuyết minh trƣng bày cung
cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về tài liệu, hiện vật và phù hợp với đối
tƣợng khách tham quan; bản phục dựng, bản sao tài liệu, hiện vật phải chính xác,
khoa học và đƣợc ghi chú rõ ràng; thuận lợi cho việc tham quan và giữ gìn an ninh,
an toàn cho tài liệu, hiện vật, khách tham quan; tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Hoạt động giáo dục bao gồm:Hƣớng dẫn tham quan;tổ chức chƣơng trình
giáo dục; tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề; xuất bản ấn
phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo tàng. [44]
Chƣơng trình giáo dục của bảo tàng phải phù hợp với nội dung hoạt động
và đối tƣợng công chúng của bảo tàng.
nhau. Chính sự tác động lẫn nhau giữa hai chức năng này là đặc trƣng cơ bản của
các bảo tàng hiện đại và là nhân tố quyết định vị trí, sự tồn tại của bảo tàng.
1.
Chức năng nghiên cứu khoa học:
Đƣợc
thể hiện rõ nét thông qua các
nhiệm vụ, hoạt động cụ thể:
thu thập, cất giữ các tƣ liệu về lịch sử phát triển cua
tự nhiên, xã hội và nhƣng vật quý, hiếm, có giá trị thẩm mỹ cao. Sau khi đã nghiên
cứu, xác
định khoa học, hệ thống hoá các tƣ liệu, di tích gốc đó, bảo tàng tiến
hành
các biện pháp giữ gìn, bảo quản và tu sửa các di tích gốc, để phục vụ cho
công tác nghiên cứu khoa học.
- Những hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm không ngừng bổ sung cho kho
bảo quản cơ sở của bảo tàng những di tích gốc có giá trị tiêu biểu về mặt lịch sử,
khoa học, thẩm mỹ.
-
Những hoạt động liên quan đến việc chỉnh lý, hệ thống và bảo quản các di
tích của bảo tàng một cách khoa học, nhằm biến các di tích đó thành những tƣ
liệu đáng tin cậy, phục vụ cho công tác nghiên cứu của bảo tàng cũng nhƣ các cơ
quan, các nhân khác.
Đồng thời nâng cao trình độ văn hóa cho cộng đồng.
2.
Chức năng giáo dục khoa học:
Tất cả các hình thức hoạt động tuyên truyền
giáo dục khoa học của bảo tàng phải dựa trên cơ sở các phần trƣng bày trong bảo
tàng và tƣ liệu có sẵn trong kho bảo quản.
Sự phát triển của các bảo tàng đến nay khó thống kê đƣợc về số lƣợng, phong
phú về kiểu loại và sở hữu, quản lí và đa dạng về hình thức tồn tại nhƣ: các bảo tàng
về lịch sử, tự nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật, dân tộc, quân sự, tính kỷ
niệm, tính di chỉ, sinh thái,… ở phƣơng diện thể chế quản lý cũng rất khác nhau có
bảo tàng quốc gia, bảo tàng tỉnh, thành phố, có tƣ nhân, có trƣờng học, có cơ quan
nghiên cứu, quân đội, cũng có công ty, xí nghiệp, đoàn thể hoặc tập đoàn thiết lập
bảo tàng. Tuy vậy, các bảo tàng vẫn có những đặc trƣng chung. Do mục đích phục
vụ các đối tƣợng khác nhau, phạm vi thu thập hiện vật khác nhau, mục đích và
phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau mà hình thành những đặc điểm riêng của các
kiểu loại bảo tàng khác nhau.
Đến nay các bảo tàng đƣợc phân loại theo những dấu hiệu sau:
23
-
Theo một ngành nhất định của tri thức, có nghĩa là theo chuyên ngành.
-
Theo loại sở hữu nhất định (bảo tàng đó thuộc về ai).
-
Theo lãnh thổ ở một mức nhất định (về quy mô).
-
Theo vị thế của thể chế (theo vị trí trong cơ cấu tổ chức hay thứ bậc các
bảo tàng).
-
24
1.1.2.2. Phân loại theo phạm vi hoạt động
Bao gồm các bảo tàng có ý nghĩa toàn quốc hoặc ý nghĩa địa phƣơng. Phân loại
theo ngành mà bảo tàng trực thuộc. Đó là việc phân chia các bảo tàng thành các bảo
tàng thuộc hệ thống Bộ Văn hóa, các bảo tàng thuộc các ngành chủ quản. Luật Di
sản Văn hóa ở nƣớc ta thì chia ra:
-
Bảo tàng công lập (bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng
cấp tỉnh)
-
Bảo tàng ngoài công lập.
1.1.2.3. Phân loại theo lãnh thổ
Hệ thống các bảo tàng này sẽ đƣợc phân chia theo các đơn vị hành chính (tỉnh,
thành phố…).
1.1.2.4. Phân loại theo chuyên ngành
Đó là cách phân loại theo sự tƣơng quan với một ngành hay bộ môn khoa học
(khoa học, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật) nhƣ bảo tàng khoa học tự nhiên (bảo tàng
sống, bảo tàng bất động, bảo tàng kỹ thuật), bảo tàng khoa học xã hội (kiến trúc,
mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, văn học, sách, lịch sử, tƣởng niệm, khu vực).
Bên cạnh các loại bảo tàng trên, còn có hai dạng đặc biệt:
-
Bảo tàng khảo cứu địa phƣơng bao gồm lịch sử xã hội và tự nhiên của một
khu vực nhất định.
-
Bảo tàng lƣu niệm về các danh nhân và sự kiện lịch sử thƣờng gắn liền với
di tích.