ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
ĐOÀN MINH THỌ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
Ở QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS VŨ THỊ DẬU
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trính nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của Ts - Vò ThÞ DËu
Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tình khách
quan, khoa học. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
động của những cơ chế, chính sách của nhà nƣớc tới sự phát triển kinh tế tập thể,
mức độ hội nhập kinh tế của kinh tế tập thể đều là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài.
Kinh tế tập thể là một thành phần kinh tế gồm nhiều hình thức khác nhau nhƣ
kinh tế hợp tác, HTX, doanh nghiệp và các quỹ chung của đoàn thể. Song luận văn
chủ yếu tập trung nghiên cứu phát triển kinh tế HTX – hình thức đóng vai trò nòng
cốt của kinh tế tập thể ở Quảng Bình.
Làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh
tế tập thể trong kinh tế. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tập thể ở
Quảng Bình giai đoạn 2005 - 2014. Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát
triển kinh tế tập thể ở Quảng Bình.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu,
giảng dạy, góp phần hoàn thiện chính sách chỉ đạo thực tiễn nhằm đẩy mạnh phát
triển kinh tế tập thể ở Quảng Bình
Kết quả nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị này là đồng nhất với mục tiêu,
nhiệm vụ đã đề ra.
MỤC LỤC
Danh mục viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục hình iv
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển kinh tế tập thể và những vấn đề
liên quan 5
1.1.1. Tổng quan các sách nghiên cứu về kinh tế tập thể 5
1.1.2. Luận văn nghiên cứu về kinh tế tập thể 6
1.1.3. Bài viết tham gia hội thảo và bài đăng tạp chì về kinh tế tập thể 7
1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển kinh tế tập thể 9
1.2.1. Kinh tế tập thể 9
4.1. Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể ở
Quảng Bình 94
4.1.1. Bối cảnh kinh tế mới ảnh hưởng tới phát triển kinh tế tập thể 94
4.1.2 Mục tiêu 101
4.2. Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể ở tỉnh Quảng Bình 102
4.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, trên cơ sở đó thống nhất nhận thức
và các quan điểm phát triển kinh tế tập thể 102
4.2.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trính độ quản lý,
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, xã viên, người lao động 104
4.2.3. Tổng kết quá trính phát triển KTTT ở Quảng Bính, phát hiện mô hính
KTTT phù hợp với kinh tế thị trường trong hoàn cảnh cụ thể ở Quảng Bính . 107
4.2.4. Tăng cường liên kết với các thành phần kinh tế khác 108
4.3. Đề xuất với nhà nƣớc 109
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCH TW
Ban chấp hành Trung ƣơng
2
CNTB
Chủ nghĩa tƣ bản
3
CNXH
Kinh tế - Xã hội
14
KTQD
Kinh tế quốc dân
15
LLSX
Lực lƣợng sản xuất
16
LMHTX
Liên Minh HTX
17
NXB
Nhà xuất bản
18
PTSX
Phƣơng thức sản xuất
19
QHSX
Quan hệ sản xuất
20
SX, KD
Sản xuất, kinh doanh
21
TLSX
Tƣ liệu sản xuất
22
UBND
Uỷ ban nhân dân
23
XHCN
Tổng hợp các chỉ tiêu của HTX TTCN năm 2003 và 2013
62
6
Bảng 3.5
Tổng hợp các chỉ tiêu của HTX xây dựng
62
7
Bảng 3.6
Số lƣợng và cơ cấu HTX dịch vụ thƣơng mại
63
8
Bảng 3.7
Các điều kiện nguồn lực của các HTX nông nghiệp
điều tra 2013
67
9
Bảng 3.8
Trình độ CBQL, CBĐH của các HTX NN điều tra, 2013
68
10
Bảng 3.9
Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX điều tra 2013
69
11
Bảng 3.10
Thu nhập của cán bộ, xã viên trong các HTX NN điều
tra 2013
70
12
Bảng 3.11
77
19
Bảng 3.18
Trình độ cán bộ quản lý - điều hành của các HTX dịch
vụ điều tra
78
20
Bảng 3.19
Kết quả kinh doanh của các HTX điều tra
79
21
Bảng 3.20
Thu nhập của cán bộ, xã viên trong các HTX dịch vụ
điều tra 2013
80
22
Bảng 4.1
Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ xã viên HTX
105 iv
DANH MỤC HÌNH
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố nền quốc phòng - an ninh đất nƣớc,
là chủ trƣơng lớn, nhất quán và xuyên suốt của Đảng trong phát triển nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa
Việt Nam xác định: “Phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã là vấn đề hết sức
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, làm cho kinh tế tập thể phát
triển với nhiều hính thức hợp tác đa dạng, trong đó, hợp tác xã là nòng cốt; kinh tế nhà
nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế
quốc dân” (Nguyễn Mạnh Hùng, 2008, tr.12).
Ở Quảng Bình, quá trình phát triển kinh tế hàng hoá, nông dân ngày càng có
nhu cầu phát triển các hình thức kinh tế tập thể từ thấp đến cao, từ các tổ hợp tác
đến hợp tác xã làm dịch vụ đầu vào, đầu ra, phục vụ sản xuất nông nghiệp của hộ
gia đình và trang trại. Đặc biệt ở nơi có các xí nghiệp chế biến nông sản, nông dân
ngày càng có nhu cầu tổ chức HTX để tạo thuận lợi cho việc hợp đồng cung ứng
nông sản cho doanh nghiệp và tiếp thu sự hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp về vốn
và kỹ thuật. Đến nay, ngoài số HTX kiểu cũ chuyển đổi có hiệu quả, đã có hàng
trăm tổ hợp tác với nhiều tên gọi khác nhau và hàng ngàn HTX kiểu mới ra đời một
cách tự nguyện. Điều đó cho thấy nhu cầu phát triển các hình thức kinh tế hợp tác
giản đơn đã thật sự phổ biến và bức xúc, nhu cầu và điều kiện để phát triển hợp tác
xã cũng ngày càng chín muồi ở nhiều nơi. Có cơ sở để dự báo rằng cùng với đà phát
triển kinh tế hàng hoá, công nghiệp hoá đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế, mức
độ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng sẽ gay gắt hơn, nhu cầu phát triển kinh tế
2
tập thể ngày càng trở nên bức xúc, cấp thiết đối với những hộ gia đình kinh doanh
các thể, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Quảng Bình. Đây là nhu cầu khách quan tất
yếu tạo điều kiện thuận lợi và giúp kinh tế tập thể phát triển.
Trong quá trình hội nhập, cùng với các thành phần kinh tế khác thì kinh tế
tập thể ở Quảng Bình ngày càng thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế quốc
dân đối với các vấn đề: Phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, thu nhập cho ngƣời
lao động Đặc biệt khi nền kinh tế đang hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế
tầm nhìn đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thành phần kinh tế tập thể theo cách tiếp cận kinh tế chính
trị. Những khía cạnh nhƣ: Lợi ích kinh tế - xã hội từ phát triển kinh tế tập thể, tác
động của những cơ chế, chính sách của nhà nƣớc tới sự phát triển kinh tế tập thể,
mức độ hội nhập kinh tế của kinh tế tập thể đều là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi không gian: Kinh tế tập thể là một thành phần kinh tế gồm nhiều
hình thức khác nhau nhƣ tổ hợp tác, HTX, hội nghề nghiệp Song luận văn chủ yếu
tập trung nghiên cứu phát triển kinh tế HTX - hình thức đóng vai trò nòng cốt của
kinh tế tập thể ở Quảng Bình.
*Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu phát triển kinh tế tập thể ở Quảng
Bình từ năm 2005 đến năm 2013, tầm nhìn đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh
tế tập thể trong kinh tế.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tập thể ở Quảng Bình
giai đoạn 2005 - 2013.
- Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể ở
Quảng Bình đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu,
giảng dạy, góp phần hoàn thiện chính sách chỉ đạo thực tiễn nhằm đẩy mạnh phát
4
triển kinh tế tập thể ở Quảng Bình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tính hính nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về tính
triển qua các thời kỳ, nêu rõ những thực trạng từ đó đề xuất những định hƣớng phát triển
trong giai đoạn hiện nay.
Cuốn sách: “Đổi mới kinh tế tập thể giai đoạn 2002- 2007” của Ngô Văn
Dụ, Nguyễn Văn Thạo, Nguyễn Tiến Quân (Đồng chủ biên) (2009), NXB Chính trị
Quốc gia. Trong cuốn sách này, các tác giả đi sâu phân tích quan điểm nội dung
đƣờng lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng nhƣ thực tiễn phát triển
kinh tế tập thể ở 1 số ngành, 1 số địa phƣơng trong giai đoạn 2002- 2007. Các tác
giả cũng đã giới thiệu 1 số kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế tập thể.
Trên cơ sở quán triệt nghị quyết của Đảng về tiếp tục đổi mới, phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và thực tế triển khai mô hình hợp tác xã kiểu mới,
thời gian vừa qua vấn đề HTX nói chung đã trở thành chủ đề đƣợc nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu dƣới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Tiêu biểu là những
6
công trình đã đƣợc công bố nhƣ: Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ:
“Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2003. Các tác giả đã tập trung phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về
kinh tế hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn các mô hình kinh tế
hợp tác, HTX phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt
Nam. Từ đó đề xuất những giải pháp phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, HTX
trong nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam hiện nay.
Cuốn sách: “Mô hính tổ chức hợp tác xã kiểu mới- Góp phần xây dựng xã
hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ”
của Nguyễn Minh Tú - Chủ biên (2010), NXB Khoa học - Kỹ thuật. Cuốn sách gồm
4 phần: Phần 1: đề cập tới bối cảnh và các thời kỳ phát triển kinh tế tập thể ở Việt
Nam; Phần 2: tìm hiểu HTX ở Việt Nam đang đứng ở đâu?; Phần 3: giới thiệu tƣ
tƣởng về HTX và đƣa ra một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển HTX; Phần 4:
Tƣơng lai phát triển HTX ở Việt Nam.
1.1.2. Luận văn nghiên cứu về kinh tế tập thể
Tác giả Vũ Thị Thái Hà (2011), Phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Hải
năm thực hiện Nghị quyết kinh tế tập thể Hà Tĩnh tiếp tục củng cố và phát triển, số HTX
thành lập mới trong các ngành, lĩnh vực tiếp tục tăng nhanh, đa dạng về quy mô và lĩnh
vực hoạt động; đã xuất hiện nhiều mô hình SXKD có hiệu quả, góp phần quan trọng vào
sự phát triển KTXH của tỉnh. Tuy vậy, hoạt động của nhiều HTX còn lúng túng, bị động,
phƣơng án SXKD không rõ ràng, liên doanh, liên kết trong trong sản xuất phát triển chậm;
nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ không đến đƣợc các HTX, tổ hợp tác; vai trò của
HTX chƣa đƣợc quan tâm đúng mức…Hội thảo cũng đã đề ra đƣợc một số giải pháp thúc
đẩy phát triển KTTT trong thời gian tới, nhƣ: tăng cƣờng vai trò lãnh đạo của cấp ủy đảng,
chính quyền các cấp và công tác giáo dục tuyên truyền làm cho cán bộ, nhân dân hiểu sâu
sắc về luật HTX; tập huấn, đào tạo cho cán bộ quản lý các HTX; tổ chức thực hiện tốt các
chính sách hỗ trợ phát triển kinh té tập thể.
Sở Công thƣơng phối hợp với Liên minh hợp tác xã tỉnh Bình Thuận tổ chức hội
thảo phối hợp hoạt động phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 - 2015 (18/9/2012). Hội
thảo cho thấy: Trong hai năm 2010 và 2011, Sở Công thƣơng và Liên minh hợp tác xã đã
tiến hành xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động nhằm phát huy vai trò kinh tế tập thể
8
trong tiêu thụ nông sản, hàng công nghiệp và cung ứng vật tƣ, máy móc, thiết bị phục vụ
sản xuất nông nghiệp, xây dựng. Hai bên đã cùng nhau nhân rộng các mô hình hợp tác xã
thƣơng mại - dịch vụ hoạt động có hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn, nhất là địa bàn
nông thôn, miền núi. Tại hội thảo, các đại biểu đã nêu lên những khó khăn cũng nhƣ chia
sẻ kinh nghiệm trong quản lý, phát triển kinh tế hợp tác xã.
Ngoài ra, còn có những hội thảo khác về kinh tế tập thể ở địa phƣơng đi sâu
thảo luận về kinh tế tập thể, nhằm góp phần làm sáng tỏ hơn nữa vị trí, vai trò và
hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể trong kinh tế thị trƣờng những năm vừa qua;
góp phần nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế hiện nay; nhƣ: Bài viết: “Chình sách phát
triển hợp tác xã ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đình Kháng (2008), Tạp chí Kinh
tế và sự báo, Số 11. Trong bài viết này, tác giả chỉ ra đƣờng lối, quan điểm phát
triển của HTX đã đƣợc thể chế hóa một cách kịp thời, phạm vi các HTX đã đƣợc
phần kinh tế; không giới hạn quy mô và địa bàn (trừ một số lĩnh vực có quy định
riêng); phân phối theo lao động, theo vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ; hoạt
động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Kinh tế tập thể lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích các thành viên
và lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của các thành viên, góp phần
xoá đói, giảm nghèo, tiến lên làm giàu cho các thành viên.
Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tập thể về tƣ liệu sản
xuất và sở hữu của các thành viên, trong đó có sự liên kết tự nguyện của ngƣời lao
động, các hộ sản xuát kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa không giới hạn quy
mô nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết
có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh và đời sống.
Thành viên kinh tế tập thể bao gồm cả thể nhân và pháp nhân, cả ngƣời ít
vốn lẫn ngƣời nhiều vốn, cùng góp vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ.
Vai trò của kinh tế tập thể
Thứ nhất: Kinh tế tập thể là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế, đặc biệt trong
lĩnh vực nông nghiệp, tạo việc làm, góp phần tăng thu nhập cho thành viên và
1.2.1.1. Khái niệm và vai trò
10
ngƣời lao động, cung cấp hàng hoá và dịch vụ xã hội. Thông qua việc đạt đƣợc lợi
ích chung về kinh tế, thành viên tổ chức kinh tế tập thể tăng thu nhập, gắn kết hơn
với nhau, mở rộng các sinh hoạt cộng đồng, giúp đỡ tƣơng trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất - kinh doanh, cải thiện đời sống văn hoá.
Thứ hai, kinh tế tập thể, một mặt tạo ra kênh mới trong huy động nguồn lực
để góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, mặt khác thúc đẩy sự hợp tác giữa các
thành viên để nâng cao hiệu quả hoạt động của từng thành viên; vừa góp phần tạo ra
sự cạnh tranh trong nền kinh tế, vừa giảm sự khắc nghiệt và cạnh tranh không cần
thiết giữa các thành viên; vừa phát huy cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
thành viên, vừa tạo ra sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
cho kinh tế hợp tác và HTX của những ngƣời sản xuất phát triển. Xét trên tổng thể
nền kinh tế, trong quá trình CNH, HĐH, các tổ chức kinh tế tập thể là một thị
trƣờng rộng lớn cho các ngành công nghiệp sản xuất tƣ liệu sản xuất phục vụ lĩnh
vực hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đồng thời đây cũng là thị
trƣờng hàng tiêu dùng đáng kể. Ngƣợc lại, các hình thức kinh tế hợp tác, HTX là
nơi cung cấp nguồn nguyên liệu tập trung quan trọng cho công nghiệp nhẹ và công
nghiệp chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, ngành này không thể hình thành và phát
triển trên nền tảng của các hộ nông dân cá thể, sản xuất manh mún, tuỳ tiện theo
kiểu tự cung, tự cấp. Do vậy Hợp tác, HTX góp phần thúc đẩy CNH, HĐH đặc biệt
là CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Thứ tư, Kinh tế tập thể góp phần thúc đẩy LLSX, củng cố QHSX. Phát triển nền
KTTT định hƣớng xã hội chủ nghĩa là mục tiêu chiến lƣợc của Đảng. Trong nền kinh
tế này, kinh tế tập thể (mà nòng cốt là HTX) cùng với kinh tế Nhà nƣớc phải dần trở
thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân. Đây vừa là kết quả của quá trình xã hội hoá
nền sản xuất, là kết quả của quá trình phát triển LLSX trong một thời gian dài, vừa là
kết quả của sự quản lý, tác động có hiệu quả của Nhà nƣớc. Trong HTX, phần sở hữu
tập thể đƣợc hình thành phải phù với yêu cầu phát triển sản xuất và lợi ích của ngƣời
lao động. Sở hữu tập thể trong HTX không phủ nhận, xóa bỏ sở hữu tƣ nhân của các
thành viên và cũng không đƣợc tạo nên bằng phong trào tập thể hoá ồ ạt.
Sự tác động của cơ chế thị trƣờng tất yếu dẫn đến phân hoá giàu nghèo, một bộ
phận nhỏ giàu lên, số còn lại rơi vào thua thiệt, thậm chí phá sản. Trong cuộc cạnh tranh
12
nghiệt ngã này, khu vực sản
xuất hàng hoá nhỏ, kinh tế của những hộ nông dân, tiểu
thƣơng, tiểu chủ sẽ phải chịu thua thiệt, nếu để mặc họ tự bƣơn chải. Con đƣờng giúp
cho những ngƣời lao động cá thể có thể đi lên cuộc sống ấm no, hạnh phúc là tự nguyện
tập hợp lại dƣới sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nƣớc để tổ chức sản xuất, kinh doanh.
HTX ra đời cùng với thời gian, hiệu quả kinh doanh và khả năng tích luỹ sẽ
xuất hiện dần sở hữu tập thể, tạo ra sự đan xen và kết hợp nhân tố công hữu và tƣ
đổi mới tƣ duy, nâng cao trình độ sản xuất trên mọi phƣơng diện cho ngƣời nông dân
và đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo nền tảng để thúc đẩy quá trình xây dựng NTM. Mục
tiêu xây dựng NTM là phát triển nông thôn theo hƣớng toàn diện, bao gồm nhiều nội
dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trƣờng, hệ thống
chính trị cơ sở. Tuy nhiên, mục tiêu chủ yếu và xuyên suốt chính là không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nông thôn.
Để kinh tế tập thể phát triển, góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM,
trƣớc tiên cần phải đẩy mạnh việc thông tin, tuyên truyền để mọi ngƣời dân nhận
thức đúng vai trò, nội dung và mục tiêu của hoạt động kinh tế tập thể trong quá trình
thực hiện chƣơng trình mục tiêu xây dựng NTM; làm cho ngƣời dân tự nhận thức
đƣợc quyền lợi, nghĩa vụ và tự nguyện tham gia vào HTX. Cùng với đó là tăng
cƣờng khâu liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nhằm tăng sức cạnh tranh,
hoạt động hiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, góp phần vào thành công của
chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Thứ sáu, kinh tế thị trƣờng hƣớng tới phát huy vai trò trong phát triển tinh
thần “hợp tác”, cộng đồng, từng bƣớc hiện thức hoá các giá trị đạo đức cao đẹp và
các nguyên tắc HTX; nâng cao trách nhiệm xã hội của từng công dân cũng nhƣ của
cộng đồng; tạo điều kiện cho cộng đồng ngày càng ổn định và gắn kết với nhau hơn.
Thông qua tổ chức kinh tế tập thể, thành viên của cộng đồng có thể cùng nhau giải
quyết các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của họ, góp phần giải quyết các mâu
thuẫn trong nội bộ dân cƣ, củng cố an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, nhất là
ở các vùng nông thôn, miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc.
Ở Việt Nam, trƣớc năm 1986, kinh tế tập thể chiếm gần hết khu vực ngoài
Nhà nƣớc với hàng nghìn HTX cũng thuộc đủ các ngành. Mặc dù kinh tế tập thể
14
dựa trên nguyên tắc tự nguyện nhƣng trong thời kỳ này phƣơng án ăn chia do Nhà
nƣớc duyệt; vật tƣ chủ yếu do Nhà nƣớc cung cấp; sản phẩm do Nhà nƣớc thu mua;
xã viên ăn theo định lƣợng.
Hiện nay, kinh tế tập thể, mà nòng cốt là HTX, đã đƣợc đổi mới từng bƣớc