ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
**********************
THÂN VĂN KHỞI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC XÃ
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ DANH TỐN XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Lê Danh Tốn. Các số liệu, tài liệu
trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách quan. Các tài liệu
tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC XÃ 6
1.1 Lý luận chung về phát triển kinh tế HTX 6
1.1.1 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế hợp tác xã 6
1.1.1.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về kinh tế HTX 6
1.1.1.2 Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về kinh tế HTX 11
1.1.1.3 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế HTX 12
1.1.2 Những đặc trƣng cơ bản và vai trò của kinh tế HTX trong nền kinh tế thị
trƣờng ở Việt Nam 16
1.1.2.1 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản của kinh tế HTX trong nền kinh tế
thị trƣờng ở Việt Nam 16
1.1.2.2 Vai trò của kinh tế HTX trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam 23
1.1.3 Phát triển kinh tế Hợp tác xã 25
1.1.3.1 Khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá 25
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế HTX. 26
1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế HTX và bài học cho Thái Nguyên 31
1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 31
1.2.1.1 Thái Lan 31
1.2.1.2 Trung Quốc 34
1.2.2 Kinh nghiệm trong nƣớc 38
1.2.2.1 Bắc Kạn 38
1.2.2.2 Hải Phòng 40
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Thái Nguyên trong phát triển
kinh tế HTX 42
Chƣơng 2 44
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH THÁI
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 87
3.1 Bối cảnh mới và tác động của nó đến phát triển kinh tế HTX ở Thái
Nguyên 87
3.1.1 Quốc tế 87
3.1.2 Việt Nam 87
3.1.3 Thái Nguyên 88
3.2 Định hƣớng phát triển kinh tế HTX ở Tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 88
3.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế Hợp tác xã ở
Tỉnh Thái Nguyên 91
3.3.1 Giải pháp về nhận thức 91
3.3.2 Phát triển kinh tế hộ gia đình 92
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống chính sách cho phát triển kinh tế HTX 95
3.3.4 Hoàn thiện mô hình và phƣơng thức quản lý HTX 99
3.3.5 Đào tạo cán bộ quản lý HTX 100
3.3.6 Mở rộng và nâng cao hiệu quả liên kết và hợp tác 101
3.3.7 Tiếp tục đổi mới, nâng cao vai trò của Liên minh HTX Tỉnh Thái
Nguyên trong phát triển kinh tế HTX 101
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh các đặc trƣng kinh tế cơ bản của mô hình HTX kiểu cũ và
mới 22
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 46
Bảng 2.2 : Dân số trung bình toàn tỉnh phân theo giới tính, thành thị, nông
thôn 49
Bảng 2.3 : Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và
nông thôn 50
Bảng 2.4: Số cơ sở y tế, giƣờng bệnh và cán bộ y tế 51
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số lƣợng HTX của tỉnh giai đoạn 2003 - 2013 61
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp số HTX theo địa bàn toàn tỉnh đến 31/12/2013 62
Bảng 2.7 Tổng hợp HTX theo lĩnh vực hoạt động 63
Biểu 2.8: Số lƣợng và trình độ cán bộ quản lý HTX năm 2013 67
Bảng 2.9 Trình độ cán bộ quản lý các HTX năm 2013 68
Bảng 2.10 Vốn hoạt động của các HTX tỉnh Thái Nguyên năm 2013 71
Bảng 2.11 Số lƣợng các hợp tác xã đã có trụ sở 73
Bảng 2.12. Số lƣợng lao động và xã viên trong các HTX 73
Bảng 2.13 Số lƣợng lao động tại các HTX năm 2013 74
Bảng 2.14 Thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng của các lao động tại HTX 76
Bảng 2.15 : Tình hình đóng BHXH của các HTX 77
Bảng 2.16 Doanh thu của các HTX (Đơn vị: tỷ đồng) 78
Bảng 2.17 Tình hình lợi nhuận của các HTX 78
Bảng 2.18 Tình hình nộp NSNN (Thuế VAT + TNDN + Môn bài + thuế khác)
của các HTX 79 iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
iv
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 200 năm hình thành và phát triển, kinh tế HTX đã trở thành một
loại hình tổ chức kinh tế phổ biến ở hầu hết các nƣớc trên thế giới; có ý nghĩa to lớn
về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đối với mỗi quốc gia. Ở nƣớc ta, trải qua 60
năm với nhiều bƣớc thăng trầm trong lịch sử, bƣớc vào cơ chế thị trƣờng, trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với việc gia nhập WTO, kinh tế HTX của nƣớc ta
phải đối mặt với nhiều thách thức để có thể tồn tại và phát triển. Mặc dù đã đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc quan tâm đƣa ra nhiều chủ trƣơng, chính sách hỗ trợ phát triển,
nhƣng kinh tế HTX vẫn chƣa phát huy đƣợc hết vai trò và sứ mệnh của mình. Làm
thế nào để phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam vẫn luôn là một câu hỏi đƣợc đặt ra
cho những nhà hoạch định chính sách và những ngƣời làm công tác nghiên cứu.
Đối với các nƣớc có nền kinh tế hàng đầu thế giới nhƣ Mỹ, Pháp, Nhật,
Canada, Đức, khu vực kinh tế HTX vẫn luôn đƣợc coi trọng, không ngừng phát
có những giải pháp nào để đẩy mạnh phát triển kinh tế HTX ở Thái Nguyên?
2. Tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về kinh tế hợp tác xã đã xuất hiện từ lâu, không
chỉ ở trong nƣớc mà cả nƣớc ngoài. Trong thời gian gần đây, các nhà nghiên cứu ở
Việt Nam lại càng quan tâm đến khu vực kinh tế này, đã có rất nhiều những bài viết,
sách, báo, luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu bàn về vấn đề này.
Các công trình nghiên cứu về kinh tế HTX ở Việt Nam:
Trần Thanh Hà, luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội (2000) “Kinh tế hợp tác trong
nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam”.
Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang, Lƣu Văn Sùng,(2001) “Kinh tế hợp tác
- HTX ở Việt Nam – Thực trạng và định hƣớng phát triển”.
Đào Xuân Cần, (2012)“Phong trào Hợp tác xã một số nƣớc trên thế giới và
Việt Nam”…
Các công trình nghiên cứu đã chỉ rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình
phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam. Đông thời, cũng đã phân tích mô hình phát
triển kinh tế Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam qua các thời kỳ trƣớc và sau khi
có luật Hợp tác xã 1996 đến nay. Trên cơ sở đó, các tác giả đƣa ra dự báo xu hƣớng
phát triển của các Hợp tác xã Nông nghiệp ở nƣớc ta, quan điểm và giải pháp phát
3
triển Hợp tác xã ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu về kinh tế HTX ở một số địa phƣơng và ở tỉnh
Thái Nguyên:
Bùi Văn Huyền (2010) “HTX ở Đồng Nai: vấn đề, xu hƣớng và lựa chọn”.
Lê Thế Cƣơng (2009) “Phát triển kinh tế tập thể ở tỉnh Bắc Giang”
Vũ Thị Thái Hà (2011) “Phát triển HTX nông nghiệp ở Hải Phòng”
Nguyễn Quang Huân (2003) “ Thực trạng và giải pháp phát triển các HTX
tỉnh Thái Nguyên”
ở tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là sự phát triển của kinh tế HTX ở tỉnh
Thái Nguyên.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Luận văn phân tích sự phát triển của kinh tế HTX trong các lĩnh
vực khác nhau ở tỉnh Thái Nguyên
Thời gian: Từ khi thực hiện Luật tác xã sửa đổi (2003) đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử; tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; những quan điểm, chủ trƣơng, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà nƣớc Việt Nam về kinh tế HTX. Đồng thời, luận văn sử dụng
một số phƣơng pháp cụ thể nhƣ: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, mô tả kết
hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn.
Nguồn tƣ liệu đƣợc sử dụng trong quá trình viết luận văn gồm các tác phẩm
của C.Mác, F. Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh; các Văn kiện của Đảng cộng sản
Việt Nam, của tỉnh Thái Nguyên; các báo cáo của các sở, ban, ngành ở tỉnh Thái
Nguyên; các công trình có liên quan.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển kinh tế Hợp tác xã
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế HTX ở tỉnh Thái Nguyên
cả về thành tựu và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế, đồng thời xác định
những vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế HTX ở tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển
5
kinh tế HTX ở tỉnh Thái Nguyên.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC XÃ
1.1 Lý luận chung về phát triển kinh tế HTX
1.1.1 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm
của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế hợp tác xã
1.1.1.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về kinh tế HTX
Về khái niệm hợp tác xã (HTX)
Xuất phát từ những tiền đề kinh tế nảy sinh ngay trong lòng xã hội tƣ bản,
C.Mác và Ăngghen đƣa ra một quan niệm khái quát nhất về hợp tác xã, coi HTX
là “tổ chức của những ngƣời sản xuất nhỏ, yếu thế lực về kinh tế cần phải hợp
sức, hợp vốn với nhau để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh”. Nghĩa là, sự
xuất hiện của hình thức tổ chức kinh tế hợp tác là dựa trên lao động tự do của
ngƣời lao động.
Các ông cho rằng, mục tiêu của các hợp tác xã không phải vì lợi nhuận, mà
vì sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để có thể tồn tại bên cạnh các nhà tƣ bản lớn. Trên
thực tế, các HTX đã chứng tỏ sức sống của nó trong nền kinh tế thị trƣờng tự do
cạnh tranh. Thể hiện là, cuộc khủng hoảng kinh tế vào cuối thế kỷ XIX gây nên sự
hạ giá nông sản ở khắp nơi, nhƣng các HTX đã không vì thế tan rã, mà ngƣợc lại
còn phát triển mạnh hơn.
C. Mác, Ph. Ăng-ghen và sau này là Lênin đã nghiên cứu tƣờng tận các HTX
ở nƣớc Anh và một số nƣớc khác ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Nga, Các ông cho rằng,
các HTX đƣợc xây dựng dƣới chủ nghĩa tƣ bản (CNTB) là để đấu tranh kinh tế với
giai cấp tƣ sản, phát huy sáng kiến của quần chúng; vì thế, các HTX đƣợc xây dựng
thành những tổ chức kinh tế rộng lớn, nó đã chứa đựng tiềm năng của chủ nghĩa xã
hội, là những di sản văn hóa cần đƣợc coi trọng và sử dụng.
Nhận thức rõ những hạn chế của HTX dƣới CNTB, vào cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX, Lênin cho rằng phong trào HTX sẽ đƣợc phát huy dƣới chính quyền
7
8
thấy rõ lợi ích thiết thân của mình để tự nguyện tham gia HTX. Mọi sự can thiệp
trái tự nhiên thƣờng vi phạm nguyên tắc tự nguyện, vì thế ngƣời lao động không
nhiệt tình, hoặc HTX chỉ là hình thức, không hiệu quả, Để làm cho nông dân tự
nguyện tham gia HTX cần phải dân chủ trong quản lý và HTX phải tạo ra lợi ích
hấp dẫn họ.
- Nguyên tắc cùng có lợi
Theo nguyên tắc này, lợi ích của các thành viên tham gia kinh tế hợp tác đều
đƣợc đảm bảo. Đây là nguyên tắc cơ bản, đảm bảo sự tồn tại lâu dài của HTX. Các
xã viên tham gia HTX đóng góp một cách bình đẳng và kiểm soát một cách dân chủ
đối với vốn của HTX. Vốn của HTX thƣờng là tài sản chung của HTX. Các thành
viên phải đóng góp vốn vào HTX và nhận đƣợc một khoản bồi hoàn nhất định tùy
thuộc theo vốn góp. Các thành viên phân phối khoản thặng dƣ của HTX cho một số
hoặc tất cả các mục đích sau: phát triển HTX, xác lập dự trữ mà một phần của nó là
tài sản không chia; cho thành viên HTX tùy theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX;
hỗ trợ các hoạt động của HTX và của các xã viên tham gia HTX theo quy định của
xã viên HTX.
- Nguyên tắc quản lý dân chủ
HTX là tổ chức mang tính dân chủ đƣợc kiểm soát bởi các thành viên là
những ngƣời tham gia vào việc xác định các chính sách và ra quyết định của HTX.
Các xã viên đƣợc tham gia biểu quyết các vấn đề của HTX và mỗi xã viên đều đƣợc
một lá phiếu biểu quyết nhƣ nhau. Tính dân chủ trong thực hiện nguyên tắc dân chủ
của HTX đƣợc thể hiện bằng việc xã viên đƣợc tham gia thảo luận, thông qua Điều
lệ HTX, thông qua phƣơng án sản xuất kinh doanh, xây dựng bộ máy quản lý HTX,
tham gia trong các quyết định phân phối lợi nhuận.
Thực hiện tốt nguyên tắc này, ngƣời lao động sẽ hăng hái làm việc, vì họ
thấy đƣợc quyền lợi cũng nhƣ trách nhiệm của mình đối với HTX.
Nguyên tắc từ thấp đến cao
nhà nƣớc vô sản đối với các HTX. Các ông đã nhấn mạnh một trong các nguyên tắc
phát triển các HTX là “nhà nƣớc giúp đỡ”. Trong tác phẩm “Vấn đề nông dân Pháp
Đức”, Mác và Ăngghen sau khi phân tích sự cần thiết chuyển những nông dân sản
xuất trên mảnh đất tƣ hữu lên HTX trƣớc khi đợi cho CNTB làm phá sản họ trong
10
quá trình phát triển của nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa (TBCN), đã đề nghị “cần có
những hy sinh vật chất” để giúp đỡ nông dân vào các HTX sản xuất, “về mặt ấy, vì
lợi ích của nông dân theo quan điểm kinh tế tƣ bản chủ nghĩa, chỉ có tiền vứt qua
cửa sổ, nhƣng đó lại là một cách sử dụng tiền tốt nhất, và những hy sinh vật chất đó
có thể tiết kiệm đƣợc gấp mƣời lần số tiền phí tổn cho việc cải tổ lại toàn xã hội”
[2]. Theo hƣớng đó, giai cấp vô sản có thể đối xử rộng rãi với nông dân – ngƣời bạn
trên con đƣờng cách mạng vô sản (CMVS). Tƣ tƣởng này của Mác và Ăngghen đã
đƣợc Liên minh các hợp tác xã Quốc tế nhấn mạnh đến trong quá trình phát triển
nền kinh tế. Cho đến nay, ý tƣởng này vẫn còn nguyên giá trị của nó tại các nƣớc có
lịch sử phát triển HTX lâu đời. Trong tác phẩm “Bàn về chế độ hợp tác xã”, Lênin
nhấn mạnh: “ Thật vậy, chính quyền nhà nƣớc chi phối những tƣ liệu sản xuất, giai
cấp vô sản nắm chính quyền, giai cấp vô sản đó liên minh với hàng triệu tiểu nông,
giai cấp vô sản nắm vững quyền lãnh đạo nông dân,v.v, - phải chăng đó không phải
là tất cả những điều cần thiết để có thể xây dựng từ chế độ hợp tác xã, – phải chăng
đó không phải là tất cả những điều cần thiết để xây dựng một xã hội xã hội chủ
nghĩa toàn vẹn hay sao? Đó chƣa phải là xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa, nhƣng
đó là tất cả những cái cần thiết và đầy đủ để tiến hành công việc xây dựng đó”.
Các ông còn nêu rõ cần có sự giúp đỡ của nhà nƣớc về tài chính, về kỹ thuật
sản xuất đối với các HTX, đặc biệt là giúp đỡ nâng cao trình độ tri thức văn hóa, tri
thức sản xuất cho ngƣời lao động và đào tạo những cán bộ, xã viên HTX văn minh.
Để hình thành chế độ HTX không thể thiếu sự giúp đỡ của nhà nƣớc. Nhƣng
suy đến cùng, đây là sự nghiệp do chính ngƣời lao động, ngƣời sản xuất thực hiện,
họ phải trở thành chủ thể tự giác, tự giải phóng mình. Do vậy, cuộc cách mạng văn
Đến năm 1946, Ngƣời xác định: “HTX là hợp vốn, hợp sức với nhau. Vốn nhiều,
sức mạnh thì khó nhọc ít mà ích lợi nhiều” Ngƣời giải thích rõ sự khác nhau giữa
hội buôn, hội từ thiện và HTX ở chỗ: “Hội buôn thì lợi riêng, HTX thì lợi chung” và
“HTX tuy là để giúp đỡ lẫn nhau, nhƣng không giống các hội từ thiện vì các hội ấy
chỉ tiêu đi mà không làm ra… HTX có tiêu đi, có làm ra, chỉ giúp những ngƣời
trong Hội, nhƣng giúp một cách bình đẳng, một cách “cách mệnh” ai cũng giúp và
ai cũng bị giúp”. Xét theo thành phần kinh tế và tính chất xã hội, Ngƣời cho rằng:
“Trong chế độ dân chủ mới…các HTX nó là nửa chủ nghĩa xã hội và sẽ tiến lên chủ
nghĩa xã hội. HTX là thành phần thứ hai trong năm thành phần kinh tế ở nƣớc ta”.
12
Về mặt bản chất: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi chế độ HTX có nhiều mục
tiêu đồng nhất với mục đích CNXH, vì ở một nƣớc tiểu nông khi toàn bộ nông dân
tham gia HTX, đó là con đƣờng đi đến ấm no, hạnh phúc, thì cũng có nghĩa toàn bộ
xã hội đƣợc ấm no, hành phúc, đó thực chất là chế độ XHCN; và chế độ HTX văn
minh thể hiện đầy đủ, trọn vẹn các đặc trƣng, bản chất của CNXH. Trong vấn đề
này V.I. Lênin cũng đã khẳng định nhƣ vậy, “hợp tác xã chính là một chủ nghĩa xã
hội thu nhỏ”.
Về mục đích: HTX là tƣơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau, mƣu lợi chung, chung
nhau góp sức cùng có lợi. Hợp tác với nhau để cùng mạnh lên, vƣơn lên, chống lại
sự áp bức, chống lại tình trạng không bình đẳng về kinh tế, xã hội.
Về vai trò: HTX giúp nhau vƣơn lên, chống lại mọi sự bất công, áp bức
về kinh tế-xã hội; là con đƣờng đi lên của ngƣời dân vƣợt qua khó khăn, nghèo
đói, xây dựng cộng đồng văn minh, tƣơng thân, tƣơng ái; là một tổ chức dân
chủ và cách mạng.
Về nguyên tắc tổ chức: Phải thật sự dân chủ, tự nguyện. Phải phù hợp với
thực tiễn cuộc sống, không rập khuôn cứng nhắc, phát triển một cách tuần tự, không
nóng vội, tiến hành từ hình thức thấp đến cao. Bình đẳng, cùng có lợi, thiết thực; và
phải có sự lãnh đạo. Các hợp tác xã cũng phải liên kết với nhau.
vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nƣớc cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Quan điểm của Đảng về kinh tế HTX đƣợc cụ thể hóa trong Nghị quyết 13 –
NQ/TW tại Hội nghị Trung ƣơng 5 (khóa IX), nhƣ sau:
Thứ nhất, kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX thời gian tới phải phát triển đa
dạng về hình thức, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn bao gồm nhiều hình
thức sở hữu, với nhiều trình độ khác nhau, từ tổ hợp tác đến HTX và lên đến trình
độ cao là liên hiệp HTX:
- Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, mà nòng cốt là HTX;
- Sở hữu trong kinh tế tập thể dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu
tập thể, liên kết rộng rãi các thành phần kinh tế khác, không giới hạn về quy mô,
lĩnh vực và địa bàn;
- Phân phối vừa theo lao động, vừa theo vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ;
14
- Nguyên tắc hoạt động: tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
- Thành viên kinh tế tập thể bao gồm cả thể nhân và pháp nhân, cùng góp
vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có
lợi và quản lý dân chủ.
Thứ hai, kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã phải là một tổ chức kinh
tế kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội của các thành viên và lợi ích
tập thể:
- Kinh tế tập thể lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của các thành
viên và lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của thành viên, góp phần
xóa đói giảm nghèo tiến lên làm giàu cho các thành viên và phát triển cộng đồng;
- Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế tập thể phải trên cơ sở quan điểm
toàn diện, cả kinh tế - chính trị - xã hội, cả hiệu quả của tập thể và hiệu quả của các
thành viên;
Thứ ba, khẳng định sƣ cần thiết phải tiếp tục phát triển rộng rãi các hình