ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THANH HẰNG
QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – NHẬT BẢN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên nga
̀
nh: Kinh tê
́
thê
́
giơ
́
i va
̀
quan hê
̣
kinh tê
́
quô
́
c tê
́
Hà Nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Vũ Phạm Hải Đăng. Các số liệu và kết quả có được trong Luận
văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực.
Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Hằng
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn TS.Vũ Phạm Hải là người hướng
dẫn trực tiếp trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Thầy đã tận tình giúp đỡ,
định hướng và chỉnh sửa bài Luận Văn Tốt nghiệp để em có thể hoàn thành tốt khóa
luận tốt nghiệp .
Ngoài ra, tác giả cũng xin cảm ơn tập thể các thầy cô giảng viên và Ban Giám
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2013 33
2.1. Những thành tựu chủ yếu của Việt Nam trong quan hệ thương mại Việt Nam
– Nhật Bản 33
2.1.1. Quy mô của thương mại hai chiều 33
2.1.2. Sự phát triển của một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực 43
2.1.3. Sự cải thiện của cán cân thương mại 61
2.2. Một số hạn chế bất cập của quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản 64
2.2.1. Vị trí của Việt Nam trong quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản
chưa thực sự tương xứng với tiềm năng 64
2.2.2. Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu còn đơn điệu 68
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH ĐẨY MẠNH QUAN HỆ
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – NHẬT BẢN 72
3.1. Chính sách Chính phủ 72
3.2. Chiến lược doanh nghiệp 74
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1.
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do các nước Đông Nam Á
2.
AJCEP
(WTO)
Tổ chức thương mại thế giới
13.
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
14.
G7
Nhóm bẩy quốc gia phát triển trên thế giới
15.
IAEA
Tổ chức năng lượng nguyên tử quốc tế
16.
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
17.
JBIC
Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
18.
ODA
Viện trợ chính thức
19.
R&D
Nghiên cứu và triển khai
20.
VJEPA
Hiệp định đối tác kinh tế song phương Việt-Nhật
21.
WB
Ngân hàng thế giới
ii
6
Bảng 2.5
So sánh chi phí và thời gian giao hàng giữa Trung Quốc
và Việt Nam
47
7
Bảng 2.6
Thị phần xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong 4
tháng đầu năm 2012 (%)
49
8
Bảng 2.7
Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam sang Nhật
Bản giai đoạn 2004-2012
53
9
Bảng 2.8
Một số bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản
65
10
Bảng 2.9
Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật trong tổng xuất
khẩu của Việt Nam và tổng nhập khẩu của Nhật Bản
66
11
Bảng 2.10
Kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản trong tổng nhập
khẩu của Việt Nam và tổng xuất khẩu của Nhật Bản
67
iii
37
6
Đồ thị 2.3:
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản
2008- 2013
39
7
Đồ thị 2.4:
Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản
2007- 2012
42
8
Đồ thị 2.5.
Các nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất
sang thị trường Nhật Bản năm 2011
44
9
Đồ thị 2.6:
Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng chủ yếu
của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2012
56
10
Đồ thị 2.7:
Cán cân thương mại Việt Nam – Nhật Bản
62
iv
1
hoàn thành Giai đoạn IV Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản về cải thiện môi
trường đầu tư của Việt Nam và thỏa thuận khởi động Giai đoạn V Sáng kiến chung
trong năm 2013.
Tính đến ngày 20/11/2012, Nhật Bản có 1.800 dự án còn hiệu lực tại Việt Nam với
tổng số đầu tư đăng ký 29 tỷ USD, đứng thứ nhất trong số 96 quốc gia và vùng lãnh
thổ đầu tư vào Việt Nam. Riêng trong năm 2012 (tính đến 15/12/2012), Nhật Bản
đăng ký mới 270 dự án và tăng vốn cho 108 dự án, dẫn đầu với tổng vốn đăng ký
cấp mới và tăng thêm là 5,14 tỷ USD, chiếm 40% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam
trong năm.
Ngoài ra, Nhật Bản là nước tài trợ Viện trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất
cho Việt Nam, chiếm khoảng 30% tổng cam kết ODA của cộng đồng quốc tế đối
với Việt Nam. Từ năm 1992 đến năm 2011, Nhật Bản đã cam kết gần 20 tỷ USD
vốn vay ODA cho Việt Nam. Trước tiên, nguồn ODA của Nhật Bản dành cho Việt
Nam tập trung vào mục tiêu giúp Việt Nam hoàn thành công nghiệp hóa – hiện đại
hóa vào năm 2020. Việt Nam đã xác định 3 lĩnh vực trọng tâm để đạt mục tiêu gồm:
xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và xử lý, tái cơ cấu các công ty nhà
nước. Nhật Bản đã xác định sẽ hỗ trợ Việt Nam trong cả 3 lĩnh vực này.
Ngoài 3 lĩnh vực trên, ODA của Nhật Bản còn dành hỗ trợ những khó khăn của Việt
Nam trong phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu (Việt Nam là một
trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, chịu nhiều bão,
lũ ) Nhật Bản còn hỗ trợ xây dựng trường học, trạm y tế, những công trình xã hội
tại những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của Việt Nam.
Tuy nhiên, nếu xét theo mong muốn của Việt Nam và tiềm năng thế mạnh của
ha bên thì đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam vẫn chưa tương xứng, chưa tận dụng
hết hiệu quả mà dòng vốn này mang lại. Nguyên nhân của tình trạng này là do
ngành công nghiệp hỗ trợ của VN còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của các
3
dự án FDI Nhật Bản đặc biệt là các dự án lớn trong các lĩnh vự sản xuất ô tô, xe
máy, điện tử… Ngoài ra, hệ thống cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực của Việt Nam
thúc đẩy sự giao thương giữa 2 quốc gia đồng thời chưa cập nhật được tình hình
giao thương hàng hoá giữa 2 quốc gia những năm gần đây trong bối cảnh hội nhập
kinh tế thế giới.
3. Đi tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đi tƣợng nghiên cứu
Quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Nhật Bản thời kì 1990 -2013.
- Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài đi sâu phân tích quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam –
Nhật Bản đứng từ góc độ Việt Nam.
- Về thời gian: Giai đoạn 1990- 2013.
Thời kì 1990 – 2013 là giai đoạn mà Nhật Bản vượt lên trở thành bạn hàng
và thị trường lớn nhất của Việt Nam đồng thời là đối tác thương mại lớn thứ 3 Việt
Nam sau Hoa Kỳ và Trung Quốc.
4. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích thực trạng thương mại và tình hình thông thương xuất nhập khẩu của 2
nước trong thời gian từ 1990- 2013.
- Nghiên cứu thị trường xuất nhập khẩu của 2 nước.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của xuất nhập khẩu
Việt Nam sang Nhật Bản.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hàng xuất nhập
khẩu Việt Nam sang Nhật và ngược lại.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt – Nhật.
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê,
phân tích, so sánh, tổng hợp từ các cơ sở lý luận và thu thập thông tin từ các nguồn
dữ liệu khác nhau như sách, báo, tạp chí, internet… Các phương pháp này giúp thu
thập số liệu và thông tin đồng thời phân tích so sánh các số liệu thu thập được và
tổng hợp dữ liệu giúp luận văn hoàn chỉnh.
tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền
thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại
hàng đổi hàng (barter). Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải,
hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán
một giá trị tương đương nào đó (Theo định nghĩa Wikipedia Tiếng Việt)
Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của
cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân
phối; đại diện, đại lý thương mại; ký gửi; thuê; cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư
vấn; kỹ thuật; li - xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác;
vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt,
đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật( Theo Pháp
lệnh trọng tài thương mại 1/7/2013)
1.1.1.2.Thương mại song phương
Thương mại giữa hai chủ thể luật quốc tế được gọi là thương mại song
phương, còn nếu có nhiều chủ thể luật quốc tế tham gia thì được gọi là thương mại
đa phương.
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình
và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá
7
nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với
một tỷ lệ lớn trong GDP. Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch
sử loài người (xem thêm Con đường Tơ lụa và Con đường Hổ phách), tầm quan
trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong
vài thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của
công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng
thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem
như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá".
Thương mại quốc tế với tư cách là một khoa học cũng là một nhánh của kinh tế học.
Thương mại quốc tế hợp cùng tài chính quốc tế tạo thành ngành kinh tế học quốc tế.
nhất định đều có những chính sách khuyến khích hoặc hạn chế trao đổi mậu dịch
đối với một số mặt hàng nào đó. Các công cụ chính sách để thực hiện các mục tiêu
này là “trợ cấp xuất hoặc nhập khẩu”; “hạn ngạch – quota”; “thuế quan – tariff”;
“hạn chế xuất khẩu tự nguyện – VER”;…
1.1.1.4. Các công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế
- Thuế quan
Thuế quan được hiểu là loại thuế chính phủ đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh. Trong đó, thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi
đơn vị hàng nhập khẩu, nên người mua trong nước phải trả cho những hàng hóa
nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu ngoại quốc thu được. Thuế
xuất khẩu là thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu. Các nước đang phát
triển thường sử dụng thuế xuất khẩu như một công cụ để tăng lợi ích quốc gia.
9
- Hạn ngạch
Hạn ngạch là qui định số lượng hoặc giá trị xuất nhập khẩu đối với từng hàng hóa,
từng thị trường. Hạn ngạch xuất khẩu là hạn chế số lượng xuất khẩu theo từng mặt
hàng, theo từng quốc gia, thị trường và theo thời gian. Hạn ngạch nhập khẩu là hạn
chế số lượng nhập khẩu nên cũng ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa và lợi ích xã hội
- Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary Export Restraint – VER) được hiểu là một
loại hạn ngạch được thực hiện một cách “tự nguyện” bởi nước xuất khẩu đối với
hàng xuất khẩu của mình sang các nước khác nhằm tránh các biện pháp trả đũa do
nước nhập khẩu đưa ra.
- Những quy định về điều kiện kỹ thuật
Một quốc gia có thể hạn chế số lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu bằng cách
đưa ra những quy định về điều kiện kỹ thuật. Đây là những quy định về tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với hàng hóa nhằm bảo vệ sức khỏe, sự an toàn của con người, các loài
động thực vật và môi trường, về bao bì của hàng hóa nhập khẩu, …
- Trợ cấp xuất khẩu
cứ vào các mức độ liên kết khác nhau, người ta có thể chia các tổ chức kinh tế khu
vuực thành 6 loại bao gồm : khu thuế quan ưu đãi, khu mậu dịch tự do, đồng minh
thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế, khu vực hoá toàn
Cùng với quá trình toàn cầu hóa, quá trình khu vực hóa diễn ra đặc biệt mạnh
mẽ trong thời đại ngày nay. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều tổ chức kinh tế khu
vực, điển hình có thể kể ra như: Khu mâụ dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA); Liên minh
Châu Âu(EU), Hiệp hội các nước Đông Nam Á( ASEAN)….
11
Vì lợi ích lâu dài của mỗi nước, các quốc gia phát triển đã tích cực sớm tham
gia và cổ vũ cho làn sóng hội nhập kinh tế quốc tế này từ nửa đầu những năm 90.
Về sau, các quốc gia kém phát triển hơn đã nhận thức được xu thế này cũng đã tích
cực hội nhập theo các cấp độ khác nhau (đơn phương, song phương, đa phương)
nhằm tận dụng cơ hội để phát triển. Sự tham gia mạnh mẽ của các nước đã khiến
khối lượng và tốc độ tăng trưởng của thương mại thế giới tăng cao. Chỉ trong vòng
50 năm cuối của thế kỷ XX, tổng khối lượng thương mại thế giới đã tăng lên 17 lần.
Trong 1 thập kỷ, từ 1987 đến 1997, tỷ trọng của thương mại trong GDP thế giới đã
tăng thêm 9%, đạt 29,6%. Kim ngạch xuất khẩu chiếm 1/2 tổng sản phẩm thế giới.
Tỷ trọng thương mại trong mỗi nước cũng được bổ sung do xu hướng tăng cường
chu chuyển thương mại nội bộ trong các công ty xuyên quốc gia. Thương mại thế
giới dự kiến sẽ tăng 2,5% trong năm 2013 và 4,5% trong năm 2014 giảm so với ước
tính trước đó (3,3% và 5%), theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
1.2. Các nhân t tác động tới mi quan hệ thƣơng mại Việt Nam – Nhật Bản
1.2.1. Cơ cấu Tự nhiên - Kinh tế- Xã hội của Việt Nam
1.2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Việt Nam là một quốc gia nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á,
phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp với Lào, Campuchia, phía Đông và
Nam trông ra biển Đông và Thái Bình Dương. Việt Nam có đường biên giới đất liền
dài 4.510 km, đường bờ biển dài 3.260 km, và có ba mặt Đông, Nam, Tây Nam
trông ra biển. Đây là điều kiện địa lý thuận lợi giúp Việt Nam trở thành đầu mối
đứng thứ 2 tại Đông Nam Á và đứng thứ 14 trên thế giới. Dân số Việt Nam được
đánh giá là có quy mô lớn và phát triển nhanh với tốc độ tăng dân số ở mức 1 triệu
người/năm.
Nguồn nhân lực của Việt Nam đông đảo, có trình độ văn hóa tương đối đồng
đều. Lao động Việt Nam được đánh giá là thông minh, cần cù, sáng tạo và ham học
hỏi. Giá nhân công Việt Nam thấp hơn so với một số nước trong khu vực. Hơn nữa,
13
nguồn nhân lực Việt Nam ngày càng được hoàn thiện hơn về trình độ chuyên môn,
tinh thần chấp hành kỷ luật và văn hóa ứng xử trong công việc.
1.2.1.3. Thị trường tiềm năng
Nhật Bản là một nước có nền kinh tế lớn đứng thứ ba trên thế giới (chỉ đứng
sau Hoa Kỳ và Trung Quốc). Trước đây Nhật Bản luôn giành vị trí thứ hai về kinh
tế và mới chỉ bị Trung Quốc vượt qua từ đầu năm 2011. Để giữ vững vị trí cường
quốc kinh tế hiện nay, Nhật Bản luôn cần một thị trường tiềm năng có thể đáp ứng
đầy đủ mọi nhu cầu của mình về nguyên vật liệu, lương thực phẩm phục vụ cho
cuộc sống và cho sự phát triển. Việt Nam là quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên
trên mặt đất cũng như dưới nước, đất đai màu mỡ rất phù hợp để phát triển nông
nghiệp, ngư nghiệp để xuất khẩu nông sản và thủy sản. Những mỏ kim loại quý, dầu
và khí đốt… cũng được phát hiện và khai thác ngày càng tăng. Việt Nam lại án ngữ
các con đường giao thông trong khu vực Tây Thái Bình Dương nên rất thuận lợi
mở rộng kinh tế đối ngoại, thương mại mậu dịch…
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên các tiềm
năng đó chỉ mới khai thác bước đầu, nên có thể cung ứng phần nào cho Nhật Bản.
Mặt khác, Việt Nam cũng cần nhập khẩu từ Nhật Bản nhiều thiết bị máy móc hiện
đại, nguyên vật liệu cần thiết để phát triển kinh tế trong nước. Theo Tổng cục
Thống kê dự tính: Năm 2024, dân số Việt Nam sẽ vượt qua con số 100 triệu người,
đạt 100,5 triệu người. Mật độ dân số lúc đó đạt 335 người/km
2
, tăng hơn nhiều so
a Tô
̉
ng cu
̣
c Ha
̉
i quan cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu , nhập khẩu hàng
hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 12 năm 2012 (từ 16/12 đến 31/12) đạt 10,65 tỷ
USD, tăng 13,1% so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 12/2012.
Với kết quả đạt được trong nửa cuối tháng 12/2012 đã đưa tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu của cả nước năm 2012 lên gần 228,37 tỷ USD, tăng 12,1% so với
kết qua
̉
thư
̣
c hiê
̣
n cu
̉
a năm 2011.
Tính đến hết kỳ 2 tháng 12/2012, cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam
thặng dư 780 triệu USD.
Tính đến hết tháng 11 tháng năm 2008 Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản:
7,896 tỷ USD; nhập khẩu từ Nhật Bản: 7,611 tỷ USD (nguồn: Bộ Công thương Việt
15
Nam). Năm 2011 và 2012, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản
lần lượt là 10,8 tỷ và 13,0 tỷ USD.
4.56
6.1
0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
2005 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Kim ngạch nhập khẩu (Tỷ USD)
Đồ thị 1.2: Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu Việt Nam từ Nhật Bản 2005- 2012
( Nguồn: Thống kê Hải Quan – Tổng Cục Hải Quan Việt Nam )
16
Cơ cấu hàng xuất khẩu cũng có sự thay đổi rõ rệt. Tỷ trọng hàng thô hay mới
sơ chế đã giảm và tỷ trọng hàng chế biến hoặc đã chế biến tăng dần qua từng năm.
Năm 1995, tỷ trọng hàng thô là 67,2% trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá. Nhưng
đến năm 2005, tỷ trọng hàng thô giảm xuống còn 49,6% và tỷ trọng hàng chế biến
tăng lên 50,4% so với 32,8% năm 1995. Thị trường hàng xuất khẩu cũng có sự
chuyển biến rõ nét. Giai đoạn 1986 – 1990, xuất khẩu sang châu Âu đứng đầu với tỷ
trọng 51,7% thì giai đoạn 2001 – 2005 chỉ còn 20,7%. Tỷ trọng thị trường của châu
Á và châu Mỹ tăng khá nhanh. Giai đoạn 2001 – 2005, tỷ trọng châu Á là 50,9%,
tăng cao hơn nhiều so với 30,4% của giai đoạn 1986 – 1990. Tỷ trọng của châu Mỹ
cũng tăng từ 1% lên 18,9% trong hai giai đoạn tương ứng.
Hòa nhập với xu thế khách quan chung của thế giới, Việt Nam đã coi hội nhập
kinh tế quốc tế là một bộ phận không thể tách rời của quá trình đổi mới. Thông qua
các văn kiện của các kỳ đại hội, Đảng ta đã khẳng định chủ trương mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, củng cố và
từng bước nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế, phát huy nội lực đồng
thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để