Những giải pháp mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất ở NHNN&PTNT huyện Nga Sơn - Pdf 28

W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
Mở đầu
Thực tiễn hơn 10 năm đổi mới kinh tế chúng ta đã khẳng
định những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội. Tốc
độ tăng trởng đạt khá cao, Việt Nam đã ra khỏi cuộc khủng
hoảng kinh tế . Đời sống của dân dân ngày càng đ ợc cải thiện
và đang bớc vào thời kỳ mới nh Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VIII đã chỉ rõ: Thời kỳ tiếp tục sự nghiệp đổi mới , đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện mục tiêu dân
giầu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, vững bớc đi lên
chủ nghĩa xã hội. Trong những thành tựu đó có b ớc phát triển
mạnh của sản xuất nông nghiệp. Chúng ta đã áp dựng nhiều
tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất đ a sản lợng lơng thực,
thực phẩm của nớc ta không ngừng tăng trởng. Từ chỗ là nớc
thiếu lơng thực đến nay chúng ta đã trở thành n ớc thứ hai trên
thế giới về xuất khẩu lơng thực. Có đợc kết quả đó là có sự
đóng góp đáng kể của kinh tế hộ gia đình. Thể hiện đờng lối
đúng đắn của Đảng và Nhà nớc phát triển kinh tế hộ sản xuất
trong đó trọng tâm là hộ nông dân sản xuất nông, lâm, ng
nghiệp. Từ định hớng và chính sách về phát triển kinh tế hộ
sản xuất đã giúp cho ngành Ngân hàng nói chung, Ngân hàng
nông nghiệp nói riêng thí điểm, mở rộng và từng bớc hoàn
thiện cơ chế cho vay kinh tế hộ sản xuất, đa dạng hoá trong
đầu t. Từ chỗ chỉ cho vay các doanh nghiệp và các hợp tác xã
chúng ta đã mở rộng đầu t cho các hộ, tận dụng các nguồn lực
về đất đai, lao động, tài nguyên, mặt nớc để sản xuất ra của cải
vật chất cho xã hội. Trong quá trình đầu t vốn đã khẳng định
đợc hiệu quả của đồng vốn cho vay và khả năng quản lý, sử
dụng vốn của các hộ gia đình cho sản xuất kinh doanh mở
rộng thêm ngành nghề tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu

I - Hộ sản xuất và vai trò của kinh tế hộ đối với
nền kinh tế .
1 - Khái quát chung về hộ sản xuất .
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, đ ợc Nhà
nớc giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và đ -
ợc phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà n ớc
quy định.
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình
mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung
trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông,
lâm, ng nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh
khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân
sự đó. Những hộ gia đình mà đất ở đợc giao cho hộ cũng là
chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó.
1.1 Đại diện của hộ sản xuất :
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân
sự và lợi ích chung của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác
đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ hộ có thể uỷ quyền cho
thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan
hệ dân sự. Giao dịch dân sự do ngời đại diện của hộ sản xuất
xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ của cả hộ sản xuất.
1.2 Tài sản chung của hộ sản xuất :
Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành
viên cùng nhau tạo lập lên hoặc đợc tặng , cho chung và các
tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của
hộ. Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung
của hộ sản xuất.
1.3 Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất:
= T r a n g 3 =

= T r a n g 4 =
trình độ dân trí , sức khoẻ và đời sống của ng ời dân . Thực
hiện mục tiêu Dân giầu , nớc mạnh xã hội công bằng văn
minh Kinh tế hộ đợc thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã
tạo ra bớc phát triển mạnh mẽ , sôi động , sử dụng có hiệu quả
hơn đất đai , lao động , tiền vốn , công nghệ và lợi thế sinh
thái từng vùng . Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế
trang trại đang trở thành lực lợng sản xuất chủ yếu về lơng thực
, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm ,
thuỷ sản , sản xuất các ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng
trong nớc và xuất khẩu .
3 - Nhu cầu vốn của hộ sản xuất để đầu t phát triển sản
xuất kinh doanh và mở rộng các ngành nghề khác .
3.1 - Quan điểm và chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà
nớc về kinh tế hộ sản xuất.
Một trong những thay đổi quan trọng trong chính sách phát
triển kinh tế những năm qua là sự khẳng định chủ trơng :
Phát triển kinh tế nhiều thành phần , vận động theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc . Khẳng định sự tồn tại của
các thành phần kinh tế khác nhau nh là một tất yếu khách quan
trên con đờng đi lên của đất nớc. Tất cả mọi ngời , mọi doanh
nghiệp, mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trớc pháp luật.
Khuyến khích phát triển kinh tế cá thể, kinh tế t bản t nhân.
Khuyến khích các nhà kinh doanh từ thành phố thị xã về nông
thôn lập nghiệp. Kinh tế hộ đợc xác định là những đơn vị kinh
tế tự chủ đã đợc khuyến khích phát triển theo khả năng về vốn,
lao động và đất đai. Thực hiện chính sách xoá bỏ quan hệ bao
cấp và áp đặt của nhà nớc với nông dân. Thực hiện phân phối
theo lao động. Nông dân chỉ có nghiã vụ nộp thuế sử dụng đất
nông nghiệp cho nhà nớc và thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng

sản xuất, nhìn chung kinh tế hộ gia đình rất khó khăn. Nhất là
các hộ nông dân. Một bộ phận vào hợp tác xã làm theo chế độ
chấm công lao động, ăn chia theo khẩu. Năng suất lao động
= T r a n g 6 =
thấp , giá trị sản phẩm làm ra không nhiều do đó phần lớn là
thiếu đói, không có tích luỹ. Một bộ phận không vào hợp tác
xã mà làm ăn cá thể. Do chủ trơng cha đợc mở ra nên sản xuất
kinh doanh theo kiểu nhỏ lẻ, công cụ sản xuất lạc hậu, chất l -
ợng sản phẩm kém. Nhìn chung các hộ thiếu tất cả các điều
kiện để tổ chức sản xuất. Chỉ có một đối tợng duy nhất là sức
lao động. Khi có chủ trơng của nhà nớc về phát triển kinh tế
hộ, các hộ cá thể đợc khuyến khích đầu t mở rộng sản xuất
kinh doanh. Các hộ nông dân đợc giao đất, giao rừng, mặt nớc,
đợc tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Nhng để khai thác đợc
các tiềm năng ấy phải có vốn, có kiến thức khoa học kỹ thuật
và phải am hiểu thị trờng, thì mới phát huy đợc. Thực tiễn mấy
năm qua cho thấy nếu không có sự đầu t của nhà nớc, không
có vốn tín dụng Ngân hàng đầu t thì các hộ không thể mở rộng
đợc sản xuất kinh doanh và không mở mang đợc ngành nghề
mới. Do đó để thực hiện chủ trơng của Đảng và nhà nớc về
phát triển kinh tế hộ đòi hỏi bên cạnh những chủ trơng đúng
chúng ta cần phải có cơ chế mở rộng đầu t vốn cho phát triển
kinh tế hộ kết hợp với chuyển giao khoa học kỹ thuật , công
nghệ để các hộ sản xuất phát huy quyền tự chủ của mình, tận
dụng sức lao động và các tiềm năng sẵn có tạo ra sản phẩm
làm giầu cho mình và cho xã hội
II-Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế
hộ sản xuất.
1 - Khái niệm Ngân hàng th ơng mại :
Là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,

Nên cần phân loại hộ theo những căn cứ thực tiễn để có
quyết sách phù hợp kể cả việc đầu t của ngân sách nhà nớc và
việc đầu t của tín dụng Ngân hàng .
= T r a n g 8 =
+ Loại hộ sản xuất mà có vốn, có kỹ thuật ( kỹ năng ) lao
động biết tiếp cận với môi trờng kinh doanh .
+ Loại hộ có sức lao động, làm việc cần mẫn nh ng trong
tay không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất, thiếu vốn. Lại c trú
ở những nơi cha có môi trờng kinh doanh. Loại hộ này chiếm
số đông trong xã hội. Loại này cần giúp họ làm quen với nền
sản xuất hàng hoá, với tài chính Ngân hàng tạo điều kiện cho
họ tiếp tục đi lên. Trớc hết cần thực hiện tốt việc giao quyền
sử dụng đất, rừng, mặt nớc lâu dài cho hộ sản xuất và ban hành
chuyển nhợng quyền sử dụng đó. Có sự tài trợ của nhà n ớc về
tài chính, kích thích nền sản xuất hàng hoá. Xây dựng môi tr -
ờng kinh doanh phát triển lành mạnh. Trong điều kiện nền
kinh tế quốc gia. Nhà nớc cần có chính sách tài trợ qua thuế.
Điều tiết lại cho ngân sách cơ sở ( xã , phờng ) để đầu t vào cơ
sở hạ tầng phục vụ cho kinh tế hộ phát triển. Sử dụng lợi thế
đòn bẩy tín dụng để đầu t kích thích chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, từ sản xuất tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá đem lại
hiệu quả kinh tế cao.
+ Loại thứ 3: là những ngời không có sức lao động, hoặc
không tích cực lao động đang tồn tại trong xã hội. Trong quá
trình sản xuất hàng hoá sẽ có sự phá sản của các nhà sản xuất
kinh doanh. Do đó sẽ diễn ra quá trình chuyển hoá thờng xuyên
giữa các hộ bổ sung vào đội quân lao động d thừa. phơng pháp
giải quyết loại này là các quỹ tài trợ nhân đạo, quỹ hộ vay xoá
đói giảm nghèo. Không những giúp họ về vốn mà còn giúp họ
về phơng diện kỹ thuật , đào tạo tay nghề để họ thoát khỏi

tế gia đình .
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết .
= T r a n g 1 0 =
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp .
- Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả
thi , có hiệu quả .
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định
của chính phủ và hớng dẫn của Ngân hàng nhà nớc .
3 - Đối t ợng vay vốn .
- Giá trị vật t hàng hoá, máy móc thiết bị và các khoản chi
phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phơng án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu t phát triển .
- Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng trong thời hạn thi công,
cha nghiệm thu, bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng
mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản cố định đó .
4 - Các biện pháp đảm bảo tiền vay :
Đảm bảo tiền vay là một trong những nguyên tắc tín dụng
nói chung và tín dụng kinh tế hộ nói riêng. Thực hiện đảm bảo
tiền vay nhằm mục đích bảo đảm an toàn đồng vốn Ngân hàng
đầu t ra cho nền kinh tế, cho khách hàng. Đảm bảo an toàn vốn
cho Ngân hàng để Ngân hàng có thể tiếp tục đầu t và phát
triển. Mặt khác thực hiện đảm bảo tiền vay còn là động lực để
thức đẩy khách hàng chấp hành tốt hợp đồng tín dụng, chấp
hành những nguyên tắc, kỷ luật tín dụng, thực hiện hạch toán
trong kinh doanh, tìm biện pháp, đối tợng để đầu t vốn đem lại
hiệu quả kinh tế cao, làm sao có nguồn trả nợ Ngân hàng đúng
hạn cả gốc và lãi và có thu nhập cho mình (hộ gia đình) cho
doanh nghiệp. Có nhiều hình thức đảo bảo tiền vay nh ng đối
với cho vay kinh tế hộ gia đình chủ yếu làm với ba hình thức

pháp
. Đất sử dung vào mục đích công cộng , lợi ích quốc gia .
. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh .
. Đất trong diện quy hoạch của nhà nớc .
. Đất đang tranh chấp .

- Các công trình xây dựng, tài sản trên diện tích đất thế
chấp phù hợp với mục đích sử dụng đất ( giá trị đ ợc tính gồm
= T r a n g 1 2 =
giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình đã xây dựng
trên đất ) gồm :
- Nhà ở của các doanh nghiệp , các chủ trang trại ở nông
thôn có giá trị từ 100 triệu VNĐ trở lên .
- Nhà ở của nhân dân ở khu vực đô thị, thị xã, trị trấn có giá
trị từ 50 triệu VNĐ trở lên .
- Nhà xởng, nhà kho, bến bãi, dây chuyền thiết bị công nghệ
, nhà hàng, khách sạn, công trình xây dựng phục vụ sản xuất
kinh doanh khác... Nằm trong quy hoạch xây dựng và phát triển
sản xuất kinh doanh của nhà nớc có giá trị 500 triệu VNĐ trở
lên .
- Đập nớc, kè cống, đờng giao thông nội bộ trong khu vực
đất thế chấp thuộc quyền sở hữu của ngời vay có giá trị còn lại
từ 100 triệu đồng trở lên và còn có giá trị sử dụng từ 50% trở
lên
- Vờn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, rừng cây kinh
doanh trên đất lâm nghiệp trong vùng quy hoạch của nhà nớc
- Các công trình xây dụng, tài sản trên diện tích đất đ ợc nhà
nớc cho thuê theo quy định của luật đất đai .
* Thổ c và nhà ở của hộ gia đình ở khu vực nông thôn cha
nhận làm tài sản thế chấp

mình đợc vay vốn Ngân hàng . Nhng đây không phải là các tổ
chức chính trị xã hội dùng tài sản để thế chấp , cầm cố thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bảo lãnh ở đây là bảo lãnh trách
nhiệm và hình thức cho vay này gọi là cho vay tín chấp . Hiện
nay Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
đang áp dụng mức cho vay tín chấp đối với hộ gia đình là 10
triệu đồng trở xuống , không cần thế chấp tài sản còn lại các
= T r a n g 1 4 =
hộ vay vốn từ trên 10 triệu đồng đều phải thực hiện thế chấp ,
cầm cố tài sản . Thế nh ng thực tế đang diễn ra trái ngợc với
cơ chế là đối với các hộ gia đình ở khu vực nông thôn tài sản
của họ rất hạn chế , phần lớn chỉ có nhà và đất ở là tài sản có
thể dùng để thế chấp đợc . Nhng theo văn bản 1700/ NHN
0
-
03 thì nhà và đất ở của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn
cha nhận làm tài sản thế chấp đang là khó khăn cho hoạt động
của Ngân hàng nông nghiệp nói riêng và các Ngân hàng th ơng
mại ở khu vực nông thôn nói chung .
Cùng với các giải pháp của nhà nớc , sự quan tâm của cấp uỷ
, chính quyền các cấp đời sống của nhân dân ngày càng đ ợc
cải thiện , nhu cầu phát triển sản xuất ngày càng mở rộng do
đó nhu cầu vốn ngày càng cao mới đáng ứng đợc nhu cầu mở
rộng sản xuất kinh doanh. Tuy Quyết định 67/ CP đã mở rộng
mức vay tín chấp từ 10 triệu đồng trở xuống nh ng nhiều Hộ
sản xuất không đủ nhu cầu để đầu t cho sản xuất kinh doanh
của mình , tài sản để cầm cố không có , tài sản thế chấp thì
chủ yếu là nhà và đất ở nếu không đợc thế chấp thì đây là
những khó khăn bức xúc cần phải tháo gỡ cho các hộ sản xuất
và tạo điều kiện để các Ngân hàng thực hiện mở rộng đầu t

+ Diện tích trồng lúa : 8.667,3 ha .
+ Diện tích trồng màu : 1.740,7 ha .
+ Diện tích trồng lạc : 1.163,7 ha
+ Diện tích trồng đay : 166,9 ha .
+ Diện tích cây khác : 2.776,2 ha .
= T r a n g 1 6 =
* Ngành nghề sản xuất chính :
Chủ yếu là hàng thủ công cói , đay xuất khẩu với lợi thế
của huyện Nga Sơn là có diện tích cói lớn , hàng năm đ ợc bồi
đắp thêm của thuỷ triều do đó diện tích cói của Nga Sơn
không ngừng đợc mở rộng, có thể nói về sản lợng cói ở Nga
Sơn là huyện có sản lợng lớn nhất nớc. Hàng năm có từ 21-23
ngàn tấn cói nguyên liệu. Ngời dân Nga Sơn có nghề truyền
thống làm thủ công chiếu cói từ lâu đời, có tay nghề cao, sản
phẩm thủ công đợc thị trờng trong nớc và thế giới a chuộng
nhất là chiếu, thảm và làn, túi xách cói ... trong những năm
1980 về trớc hàng thủ công chiếu cói Nga Sơn đợc nhập cho
các nớc Đông âu. Từ sau năm 1980 đến 1990 các n ớc Đông âu
sụp đổ, hàng thủ công Nga Sơn lâm vào bế tắc, không có nơi
tiêu thụ, thị trờng còn lại là nội địa với mức tiêu thụ hàng năm
ít do đó nghề chiếu cói Nga Sơn lâm vào khó khăn, đời sống
của ngời dân giảm sút, tình trạng thiếu đói, không có việc làm
kéo dài. Mãi từ 1993 đến nay mở ra thị trờng Trung quốc, tuy
thị trờng và giá cả không ổn định (XK tiểu ngạch) nhng cũng
đã vực dậy đợc nghề thủ công chiếu cói Nga Sơn đi vào sản
xuất ổn định , khôi phục lại các làng nghề truyền thống và đòi
hỏi nhu cầu vốn đầu t lớn từ khâu sản xuất nguyên liệu, sản
xuất chế biến thành phẩm , tiêu thụ sản phẩm . Bên cạnh nghề
thủ công cói đay thì các ngành nghề khác cũng song song tồn
tại và phát triển. Nh sản xuất nông nghiệp với sản lợng thóc đạt

T
Năm
chỉ tiêu
đơn vị
tính
1997
1998 1999 99 so
với 97
99 so
với 98
1 Tốc độ tăng trởng kinh
tế
% 7 9 10 +3 +1
2 Giá trị sản lợng sản
xuất
Triệu
đồng
297.400 449.850 650.500
+ 3 5 3 . 1 0 0 + 2 0 0 . 6 5 0
3 Kim nghạch xuất khẩu USD
2.000.000 2.630.000 3 . 0 0 0 . 0 0 0
+ 1 . 0 0 0 . 0 0 0
+ 3 7 0 . 0 0 0
4 Sản lợng lơng thực quy
thóc
tấn 37.667 41.603 42.300 +4.663 +697
5 Sản lợng cói tấn 21.624 20.206 20.106 -1.518 -100
6 sản lợng lạc vỏ tấn 861 1.740 1.860 +1.199 +120
7 Thịt lợn hơi tấn 2.849 2.850 2.860 +11 +10
= T r a n g 1 8 =

= T r a n g 1 9 =
kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá, tiếp tục hoàn thiện cơ
chế quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
đảm bảo cho nền kinh tế tăng trởng cao và bền vững . Đến năm
2000 có cơ cấu kinh tế 4+3+3( nông nghiệp chiếm 40 % ; công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm 30 %; thơng mại dịch vụ
chiếm 30 % ) .
2.2.2 - Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt đợc :
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu Mục tiêu đến năm 2000
- Lơng thực
- Sản lợng cói
- Chăn nuôi
+ Trâu bò
+ đàn lợn ( lợn hơi)
+ đàn dê
+ Gia cầm
-Nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản
- D.vụ thơng mại: Doanh thu
- Tiểu thủ công nghiệp
43.500 tấn/năm
25.000 tấn
10.000 con
3.100 tấn
3.000 con
500.000 con
2.500 tấn
100.000 triệu
40.000 triệu
(Kế hoạ ch ph át triển kinh tế-xã hộ i huyện Nga Sơn 1996-2000 )

+ Hộ sản xuất nông , lâm , ng nghiệp 21.923 hộ = 68 % .
+ Hộ tiểu thủ công nghiệp 8.347 hộ = 26 % .
+ Hộ kinh doanh thơng mại , dịch vụ : 1.372 hộ = 4,2 % .
+ Hộ làm nghề khác : 543 hộ = 1,8 % .
Phần lớn các hộ gia đình trong huyện là sản hộ sản xuất
nông nghiệp , ng nghiệp chiếm 68 % số hộ trong toàn huyện,
số hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm 26% tổng số hộ. Hai
lực lợng hộ này đã chiếm 94% số hộ trong toàn huyện. Điều đó
cho thấy tiềm năng kinh tế của các hộ gia đình ở huỵên Nga
Sơn nghèo, mức độ tích luỹ thấp do sản xuất nông nghiệp
chậm đợc đổi mới, mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
= T r a n g 2 1 =
xuất chậm, thu nhập của ngời dân thấp nên dẫn đến tích luỹ
vốn ít .
1.2 - Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất
Có nhiều cách phân loại hộ sản xuất. Căn cứ vào các tiêu chí
khác nhau ngời ta có kết quả phân loại khác nhau và tuỳ theo
yêu cầu của mục đích nghiên cứu ngời ta đa ra các tiêu chí điều
tra khác nhau. Đứng trên góc độ kinh tế ngời ta phân loại hộ
giầu, hộ t bản, hộ nghèo để có các chính sách kinh tế phù hợp
với từng loại hộ.
Giầu nghèo là một phạm trù kinh tế - xã hội biểu hiện kết
quả tổng hợp lâu dài các mối quan hệ kinh tế trong không gian
và thời gian nhất định. Trong đó các nhân tố về điều kiện sản
xuất, đời sống, quan hệ xã hội, môi trờng, chính sách quản lý
thờng xuyên tác động, đan xen với nhau, phản ánh mức đạt đợc
về của cải vật chất và tinh thần của hộ gia đình và các thành
viên thông qua quá trình phân phối và tích luỹ thu nhập trong
thời gian và không gian nhất định.
Có rất nhiều chỉ tiêu thống kế có thể làm cơ sở để xác định

+ Hộ giầu ( khá ) 945 hộ = 2,93 % .
+ Hộ trung bình 24.858 hộ = 77,2 % .
+ Hộ nghèo 4.148 hộ = 12,8 % .
+ Hộ đói 2.234 hộ = 7,07 % .
( Số liệu phòng thống kê huyện điều tra năm 1996 ) .
Tỷ lệ đói nghèo chiếm 20 % tổng số hộ trong toàn huyện .
Trong khi đó số hộ giầu chỉ chiếm 2,93%.Số hộ trung bình
chiếm 77,2%. Số hộ có nhu cầu vay vốn thờng xuyên chiếm 90
% tổng số hộ trong toàn huyện (gồm hộ trung bình và hộ
= T r a n g 2 3 =
nghèo). Đây là nhu cầu tiềm tàng về vốn cần đợc xem xét giải
quyết đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh của các
hộ gia đình. Đòi hỏi cần phải cân đối các nguồn vốn để đầu t
đáp ứng các nhu cầu đó .
2- Giới thiệu tổng quát về hoạt động của Ngân hàng nông
nghiệpvà PTNT huyện Nga Sơn .
2.1 - Quá trình hình thành và phát triển của NHNo Nga
sơn:
- Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huỵên Nga Sơn là một
đơn vị trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh
Hoá. Nằm trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và PTNT
Việt nam. Đợc thành lập theo quyết định số 603 NH-QĐ ngày
22 tháng 12 năm 1990 của Ngân hàng nông nghiệp Việt nam.
Mô hình tổ chức : Có 2 phòng và 1 tổ .
+ Phòng kế hoạch kinh doanh.
+ Phòng kế toán ngân quỹ .
+ Tổ hành chính nhân sự.
- Địa bàn hoạt động : Huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá .
Tổng số xã trong huyện : 27 xã với hơn 32.000 hộ gia đình .
Dân số 142.273 ngời. Cự ly xã xa nhất so với trung tâm huyện

3 - Tình hình huy động vốn và cho vay hộ gia đình tại
Ngân hàng nông nghiệp Nga Sơn .
3.1- Phơng pháp, kết quả huy động vốn :
3.1.1 Phơng pháp huy động vốn:
Xác định Ngân hàng thơng mại là phải Đi vay để cho vay
do đó không thể trông chờ vào nguồn vốn cấp trên mà phải
tìm mọi biện pháp để khai thác nguồn vốn , đảm bảo hoạt động
= T r a n g 2 5 =

Trích đoạn Những mặt tồn tại trong cho vay hộ sản xuấ tở Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Nga Sơn Nguyên nhân của những tồn tại trên. 4 Về phía Ngân hàng cơ sở Những kiến nghị thuộc về cơ chế chính sách tạo điều kiện cho Ngân hàng cơ sở và khách hàng Những kiến nghi đối với cấp uỷ, chính quyền địa ph
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status