Hiện trạng quản lý rác thải và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
KHOA CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
( ( (

Bài tiểu luận
Hiện trạng quản lý rác thải tại thành phố Hồ Chí Minh và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
đồng
GVHD: LÊ THỊ KIM OANH
SVTH : MAI VĂN DŨNG
NGUYỄN QUỐC ĐẠT
NGUYỄN TẤN NGHỊ
TRẦN MINH HÙNG
BÙI TẤN THIÊN KIM
LÊ THỊ LONG VÂN
ĐÀO QUỐC PHONG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng năm
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các
hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức
Page
1
sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày
càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành
phần ngày càng phức tạp và đa dạng. Tác động tiêu cực của rác thải nói chung và rác
thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất rõ ràng nếu như những loại rác
thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ thuật môi trường. Quản lý và xử
lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới,
trong đó có Việt Nam.
Ở Việt Nam, thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố
gắng nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ
thu gom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao


Hình 1:
Rác thải
được thu
gom
2. Nguồ
n phát
sinh
Nguồn
phát sinh
chủ yếu của rác thải ở các đô thị bao gồm: (1) từ các khu dân cư, (2) các trung trung
tâm thương mại, (3) các công sở, trường học, công trình công cộng, (4) dịch vụ đô
thị, sân bay, (5) các hoạt động công nghiệp, (6) các hoạt động xây dưng đô thị, (7)
trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố.
3. Phân loại
I.1.Theo nguồn phát sinh
Chia thành 3 nhóm
Page
3
Nhóm 1 bao gồm rác thải tại hộ gia đình, rác thải tại các trung tâm thương mại ( chợ,
siêu thị…), rác thải tại các khu công nghiệp trong phạm vi đô thị, rác thải bệnh viện
thuộc dạng không nguy hại.
Nhóm 2 bao gồm rác thải bệnh viện thuộc dạng nguy hại và rác thải bệnh viện thuộc
dạng độc hại.
Nhóm 3 bao gồm rác thải từ hoạt động công nghiệp thuộc dạng không nguy hại, rác
thải từ hoạt động công nghiệp thuộc dạng độc hại, rác thải từ hoạt động công nghiệp
thuộc dạng nguy hại
I.2.Theo tính chất
Rác thải được tái sinh, tái sử dụng. Ví dụ: lon nhôm ( được tái chế thành công nhất
do mang lại hiệu quả kinh tế cao); giấy và carton (giấy báo, thăng carton,giấy chất

khoảng 297 kg/m
3
.
Độ ẩm được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần
trăm khối lượng khô.
Kích thướt và sự phân bố kích thướt đóng vai trị quan trọng đối với quá trình thu hồi
tái chế phế liệu.
Khả năng tích ẩm là tổng lượng ẩm mà rác thải có thể tích trữ được, có ý nghĩa quan
trọng trong việc xác định lượng nước rò rĩ sinh ra từ bãi chon lấp rác thải.
Tính chất hóa học đóng vai trị quan trọng trong lựa chọn công nghệ xử lý và thu hồi
nguyên liệu. Ví dụ khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hóa học của rac thải, đặc
biệt rác thải là thành phần hổn hợp của thành phần cháy được và thành phần không
cháy được.
Tính chất sinh học ngoại trừ nhựa, cao su, thành phần hữa cơ của hầu hết rác thải đô
thị có thể phân loại nhu sau:
1. Những loại chất tan được trong nước như đường, tinh bột, amino acids và các
acids hữa cơ khác;
2. Hemicellulose là sản phẩm của đường 5 carbon và đường 6 carbon;
3. Cellulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6 carbon;
4. Mỡ, dầu, sáp là những ester của rượu và acids béo mạch dài;
5. Lignin là hợp chất cao phân tử chứ các vòng thơm và các nhóm methoxyl (-
OCH
3
);
6. Lignocellulose;
7. Proteins là chuỗi các amino acids.
Page
5
Đặc tính quan trọng của thành phần chất hữu cơ có trong rác thải là hầu hết các thành
phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí, thành chất rắn hữu cơ

6
việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý thích hợp nhằm hoàn
thành mục tiêu quản lý rác thải. Một các tổng quát dược tình bày bằng sơ đồ dưới
Nguồn phát sinh
Tồn trữ tại nguồn: rác thải phát sinh dược lưu trữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy
đặc điểm nguồn phát sinh, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom,
phương tiện thu gom… Các phương tiện thu chứa phải đảm bảo các tiêu chuẩn: chóng xâm
nhập của xúc vật, côn trùng, bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết, dễ cọ rữa khi
cần thiết.
Thu gom. Rác sau khi được ập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận chuyển
đến trạm trung chuyển/ tạm xử lý hoặc bãi chôn lấp. Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom
được phân loại thành: Hệ thống thu gom container di động (loại cổ điển và loại thay đổi
thùng chứa); hệ thống thu gom container cố định.
Page
Tồn trữ tại
nguồn
Thu gom
Trung chuyển và
vận chuyển
Tái sinh, tái chế
và xừ lý
Bãi chôn lấp
7
Trung chuyển và vận chuyển. các trạm trung chuyển được sử dung để tối ưu hóa năng suất
lao động của đội thu gom và đội xe.
Tái sinh, tái chế và xử lý. Rất nhiều thành phần trong rác thải có khà năng tái sinh, tái chế:
giấy, carton, túi nilong, nhựa, cao su, thuỷ tinh, kim loại… các thành phần khác có thể được
xử lý bằng các phương pháp khác nhau như sản xuất phân compost, đố thu hồi năng lượng
hay đổ ra bãi chơn lấp.
Bãi chôn lấp. Là phương pháp xử lý và tiêu hủy rác thải kinh tế nhất và chấp nhận được về

chế để đánh giỏ khả năng triển khai dự án,
Việc lựa chọn chỉ phân loại những vật liệu có khả năng tái chế thì việc mở rộng và nâng cao
vai trò của khách hàng là phương án hợp lý nhất,
Phân loại chất hữu cơ phức tạp hơn vì chi phí xử lý cao, việc bán sản phẩm (ví dụ compost)
khó khăn và thu nhập thấp hơn. Trong trường hợp này động lực môi trường có thể đóng vai
trị quan trọng hơn kinh tế.
Để người dân tự giác tham gia có thể áp dụng các hình thức như giảm phí thu rác thải
Giáo dục vấn đề về môi trường là không thể thiếu trong bất kỳ chương trình phân loại rác tại
nguồn nào, đặc biệt là khi rác hữu cơ được thực hiện.
III.Ý nghĩa chuyên đề
Phân tích hiện trạng quản lý rác thải tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay và nguy cơ
ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Cung cấp thông tin nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng đồng xã hội về
tình hình môi trường; khuyến khích và thúc đẩy việc xây dựng, triển khai và nhân
rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, nhằm thực hiện mục tiêu
xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đề suất các biện pháp khắc phục và giảm nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
đồng.
IV.Nội dung chuyên đề
Hiện trạng quản lý rác tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
V. Sơ lượt về thành phố Hồ Chí Minh
1. Vị trí địa lý, dân số
Hồ Chí Minhlà lớn nhấtthành phốởViệt Nam, có vị trí 10 ° 45'N, 106 ° 40'E trong khu
vực đông nam của Việt Nam, 1.760 km về phía namHà Nội.Các độ cao trung bình là
19 một trên mực nước biển.Có diện tích 2.095 km
2
(0,63% của bề mặt của Việt
Nam), bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01km².
Page

10
Khối lượng rác thải đô thị của thành phố Hồ Chí Minh 9 tháng đầu năm 2003 được
trình bày trong bảng 1.1 và bảng 1.2
Bảng 1.1 Khối lượng rác thải đô thị của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1983 đến
năm 2003
Năm Rác Xà bần Tổng lượng rác thải
(tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày)
1983 181.802 498
1984 180.484 494
1985 202.925 556
1986 202.483 555
1987 198.012 542
1988 236.982 649
1989 310.214 850
1990 390.610 107
1991 4911.182 1.346
1992 424.807 1.164 191.60
0
525 616.407 1.689
1993 562.227 1.540 276.60
8
758 838.835 2.298
1994 719.889 1.972 285.529 782 1.005.41
8
2.755
1995 978.084 2.680 329.534 903 1.307.61
8
3.583
1996 1.058.448 2.900 346.85
7

7
4.297 385.76
3
1.058 1.950.595 5.443
2003 1.662.84
9
4.619 394.73
2
1.096 2.063.29
6
5.731
Bảng 1.2 Khối lượng rác thải đô thị ở Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2002
Quận/Huyện Rác sinh hoạt Xà bần Tổng cộng
(tấn/năm) tấn/ngày (tấn/năm) (tấn/ngay (tấn/năm) (tấn/ngày)
Quận 1 223 72.003 197 153.712 427
Quận 2 53.279 146 6076 17 59.518 165
Quận 3 68.721 188 45.595 125 114.629 318
Quận 4 144.233 395 9.301 25 153.954 428
Quận 5 44.416 122 45.587 125 90.250 251
Quận 6 81.710 334 25.765 71 107.770 299
Quận 7 69.644 163 - - 59.807 166
Quận 8 97.209 266 7.251 20 104.746 291
Quận 9 50.980 140 - - 51.120 142
Quận
10
127.834 350 89.369 245 271.798 605
Quận
11
148.699 407 28.036 77 177.219 492
Quận

Huyện
Bình
Chánh
40.801 112 - - 40.913 144
Huyện
Củ Chi
20.505 56 - - 20.561 57
Huyện
Cần
Giờ
5.840 16 - - 5.856 16
Huyện
Hóc
Môn
22.481 62 732 2 23.277 65
Huyện
Nhà Bè
5.795 16 - - 5.811 16
Tổng
cộng
1.568.47
7
4.297 385.76
3
1.058 1.959.595 16
Nguồn: Công ty môi trường đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh, 2002
(-): không có giá trị; MTL: mới thành lập.
So sánh với các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng thì TPHCM là địa
phương tiên phong trong cả nước về vấn đề này, với lượng chất thải khoảng 6.800
tấn/ngày. Chưa hết, số lượng chất thải công nghiệp của TPHCM chiếm đến 50% số

15 Xà bần 0 – 9,3 0,96
16 Styrofoam 0 – 1,3 0,12
17 Lon đồ hộp 0 – 10,2 1,05
Nguồn: Centema, 2002
Rác từ trường học. Chủ yếu là rác thực phẩm (23,5 – 75,8%), giấy (1,5 – 27,5%),
nilon (8,5-34,4%) và nhựa (3,5-18,9%). Rác từ trường học chủ yếu từ khu vực văn
phòng, lớp học sân trường và căn-tin. Trong đó, rác từ khu vực văn phòng, lớp học
và ở sân trường tương đối sạch và khô. Rác từ căn tin chủ yếu là thực phẩm.
Page
14
Rác từ nhà hàng khách sạn chủ yếu là rác thực phẩm dao động trong khoảng 79,5-
100%
Rác từ chợ thay đổi tùy theo lĩnh vực hoạt động của từng chợ. Rác từ các chợ bán
rau quả, thực phẩm tươi sống chứa chủ yếu là rác thực phẩm. Trong khi đó chợ vải,
chợ hóa chất thành phần rác thực phẩm rất ít chỉ từ 20-35%. Bên cạnh đó chợ nằm
trong khu dân cư đông đúc sẽ tiếp nhận một phần rác từ các hộ gia đình lân cận đổ
vào
4. Dự báo lượng rác thải trong tương lai:
Rác thải sinh ra hàng ngày, hằng tuần, hằng giờ, hằng tháng, và thay đổi theo mùa.
Tốc độ phát sinh rác thải từ các khu dân cư thường lớn nhất vào mùa giáng sinh,lễ
tết. Tổng ước tính khối lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh dến năm
2010 sẽ là 2.308.343 tấn/năm (nguồn CENTEMA, 2003).
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh
(1) Ảnh hưởng của hoạt động giảm chất thải tại nguồn: việc giảm chất thải tại nguồn
phát sinh có thể thực hiện thông qua các bước thiết kế, sản xuất và đúng gói sản
phẩm sao cho lượng chất thải nhỏ nhất, thể tích vật liệu sử dụng ít nhất và thời gian
hửu dụng của sản phẩm là dài nhất;
(2) Tái sinh, tái sử dụng;
(3) Quan điểm của quần chúng. Khối lượng rác thải sẻ giảm đáng kể nếu nhận thức
và thói quen thay đổi;
Nước rĩ rác
của bãi
chon lấp
Đa Phước
Page
16Nước rỉ
rác tại bãi
chon lấp
Phước
Hiệp
1. Qui
trình thu
gom rác
thải đô thị
(1) Chất thải rắn sinh hoạt của thành phố sẽ được các hộ gia đình đổ vào các thùng
đựng rác để sẵn các tuyến đường, con hẻm hoặc được bỏ vào các bọc nilon để ở các
vệ đường.
(2) Sau đó được nhân viên của Công ty môi trường đô thị thu gom bằng xe đẩy tay,
bắt đầu từ buổi sáng, tùy vào từng con đường và khu phố mà ấn định thời gian thu
gom cụ thể.
(3) Rác tại các xe đẩy rác hoặc các thùng rác cố định ven các đường lớn được xe chở
rác (có ép rác) chở vào các giờ nhất định trong ngày.
2. Qui trình trung chuyển và vận chuyển rác thải đô thị
Trạm trung chuyển và vận chuyển được sử dụng khi:
(1) Đổ chất thải không đúng nơi qui định do khoảng cách vận chuyển quá xa,

Công sở và văn phòng làm việc. 4 thăng cho các loại rác như sau: 1 cho giấy, 1
thăng cho túi plactic và nhựa, 1 cho thủy tinh, kim loại…và 1 cho rác thực phẩm.
Trường học, trung tâm và viện nguyên cứu. Đặt 3 thăng 1 cho chất hữu cơ, 1 cho
giấy, túi plactic, và 1 cho các loại khác.
Nhà hàng, khách sạn. 5 thùng chứa chất hữu cơ, giấy, túi platic và chai pet, lon đồ
hộp và các loại khác.
Nhà nước không đầu tư các thùng chứa phân loại chất thải rắn tại nguồn ở chợ, khu
thương mại và siêu thị, nhà hàng, khách sạn, công sở và văn phòng làm việc.
Đối với rác chợ tại thành phố Hồ Chí Minh thành phần chất thải hữu cơ chiếm số
lượng cao nhất 75-95%. Vì vậy, phương thức quản lý lượng chất thải này cho hết các
chợ là xử lý trực tiếp (không cần phân loại) tại bãi xử lý (chôn lấp hoặc làm phân
compost).
Page
18
Thu gom. Tại mỗi hộ gia đình, 2 lần/tuần, xe đẩy tay màu vàng của công ty dịch vụ
quận đi thu gom rác thải phân loại.
Vận chuyển
Sau khi thu gom tại các hộ gia đình, xe đẩy tay chở rác đến các điểm hẹn, tương tự
các điểm hẹn của hệ thống cũ, và chuyển đến trạm phân loại bằng xe tải (không ép)
10m
3
/xe. Do khối lượng vận chuyển nhỏ nên mỗi lần vận chuyển, xe tải có thể đến
nhiều điểm hẹn hơn.
Trạm phân loại
Căn cứ vào khối lượng rác thải tái sinh và tái chế,vị trí trạm xử lý được lựa chọn dựa
vào khu vực quy hoạch có sẳn.
B. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI NGUY HẠI VÀ
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI NGUY HẠI
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. SƠ LƯỢC VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

tình hay cố ý. Nguồn pháp sinh chất thải nguy hại:
(1) Từ hoạt động công nghiệp. Ví dụ: khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung
môi methyl chloride, xi mạ sử dụng cyanide, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung
môi là tuluen hay xylene…
(2) Từ hoạt động nông nghiệp (sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại)
(3) Thương mại (quá trình nhập-xuất khẩu các hàng độc hại không đạt yều cầu cho
sản xuất hay hàng quá date…)
(4) Từ việc tiêu dùng dân dụng (sử dụng pin, hoạt động nguyên cứu khoa học, )
(5) Rác thải y tế từ các ca phẫu thuật như: kim tiêm, ống chích, bông băng nhiễm
bệnh phẩm, ống truyền dịch, thuốc y tế quá date…
3. Phân loại
Cách phân loại: dựa vào danh sách liệt kê đính kèm theo luật
Theo đặc tinh:
(1) Tính cháy.
Page
20
(2) Tính phản ứng.
(3) Đặc tính độc.
II. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI ĐỘC HẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Thu gom lưu trữ và vận chuyển chất thải nguy hại
Nguyên tắc chung
Thu gom đóng gói và dán nhãn chất thải nguy hại. việc thu gom, đúng gói và dán
nhãn thích hợp sẽ làm giãm nguy cơ (cháy, nổ, gây độc hại) cho quá trình tiếp theo
như lưu trữ, vận chuyển cũng như nhận diện chất thải để từ đó đưa ra các biện pháp
ứng cứu thích hợp.
Thu gom rác thải sản xuất công nghiệp. Được thực hiện bời chính các công nhân
trong một nhà máy. Tùy thuộc vào dây chuyền sản xuất và bố trí lao động mà có
một phương thức vận hành khác nhau. Có thể thu gom theo từng ca, ngày hay tuần
tùy thuộc vào bản chất của quá trình sản xuất. Việc thu gom bởi công ty quản lý
hại của
hại củacác cơ sở
các cơ sởsản xuất
sản xuấtcông
côngnghiệp
nghiệp
Hình ảnh đổ chất thải nguy hại y tế
Hình ảnh đổ chất thải nguy hại y tếra ngoài môi trường
ra ngoài môi trường
Cụ thể.

công nghiệp, khu chế xuất dự còn dư đất cho thuê, nhưng vẫn rất ngại tiếp nhận các
dự án đầu tư xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải n
y hại. Hoặc như Công ty Việt Úc chuyên thu gom chất thải nguy hại về tái chế và xử
lý bằng cách đốt ở nhiệt độ cao, nhưng đã 10 năm hoạt động, đến nay công ty vẫn
chưa tìm được đơn vị nào có chức năng tiếp nhận tro chất thải, công ty đành phải xây
dựng kho lưu chứa an toàn và hiện đang lưu chứa hơn 100 tấn tro. Ngoài ra, hiện
nhiều doanh nghiệp chuyên xử lý chất thải nguy hại cũng đang gặp khó khăn còn do
thiếu vốn để đầu tư nâng công suất xử lý
hất thải. Do không có bãi chôn lấp an toàn chất thải nguy hại, thời gian qua, các cơ
quan chức năng đã nhiều lần phát hiện và bắt quả tang nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất đã mang chất thải độc hại đem làm phân bón cho cây hoặc thuê xe chở đi chôn
lấp trái phép
nhiều nơi. Do vậy, để giải quyết tình trạng thiếu đất làm bãi chôn lấp an toàn dành
cho chất thải nguy hại không thể xử lý hoặc tro chất thải sau khi đốt, Công ty Môi
trường đô thị TP đang lập dự án xây dựng bãi chôn lấp với tổng vốn đầu tư khoảng
11 triệu USD. Dự kiến, khi đi vào hoạt động, dự án này có khả năng tiếp nhận
khoảng 200 tấn chất thải/ngày, với giá thành khoảng
Page
23
50 USD/tấn. Ngoài nhà máy xử lý chất thải nguy hại có công suất 21 tấn/ngày đang
xây dựng ở bãi rác Đông Thạnh (huyện Hóc môn), Sở Tài nguyên và Môi trường cho
biết, Chính phủ đã quy hoạch khu xử lý chất thải nguy hại tại khu Tây Bắc - Củ Chi
có quy mô 100 ha. Ngay sau khi việc đền bù giải tỏa thực hiện xong, đất sẽ được
giao ngay cho các doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại để xây dựng nhà máy xử lý
và làm b
C. hôn lấp an toàn. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI
ĐỘC HẠI VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC
THẢI ĐỘC HẠI Ở T
NH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sơ lượt
ề rác thải độc hại Chất thải độc hại là các chất thải có thể được sinh ra do các hoạt

CHÍ MINH TỔNG QUAN Hiện nay rác thải là một vấn đề đang được nhiều người
quan tâm vì những ảnh hưởng nghiêm trọng của nó đối với sức khỏe của con người,
là nguy cơ tiềm ẩn băng phát đại dịch. Đặc biệt là rác thải thuộc dạn
uy hại và độc hại . T
h chất của rác thải Khối lượng: phụ thuộc lượng rác thải ra do sinh h
t, sản xuất và y tThành phần hóa học : chủ yếu là các chất hữu cơ – thông số quan
trọng đánh giá s
khỏe cộng đồng. Sinh vật gây
nh trong rác thải Tồn tại 4 nhóm sinh vật gây bệnh gồm: vi khuẩn, virut, nguyên sinh
động v
, trứng giun sán. Các dạngcôn trùng bên ngoài cũng góp mặt trong rác thải như: ruồi,
muỗi, gián, kiến. Đóng vai trị là tác nhâ
B. truyền bệnh từ rác. ĐỐI VỚI RÁC THẢ
NGUY HẠI VÀ ĐỘC HẠI Khi được thải vào môi trường sẽ sảy ra quá trình lan
truyền, tích lũy chất thải nguy hại trong moi trường đất nước không khí, trong quá
Page
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status