Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh một số trường trung cấp nghề tại thành phố hồ chí minh - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tạ Thị Thu Hồng

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số : 601405

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THỊ THANH CHUNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2010


LỜI CÁM ƠN
Trong hơn hai năm học tập, nghiên cứu chương trình sau đại học tại trường Đại học
Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới, những kinh
nghiệm quí báu, là hành trang cho chúng tôi tiếp tục thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình định hướng, gợi
mở, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn chỉnh đề tài này.
Cám ơn Ban giám hiệu, quí thầy cô, qúi Phụ huynh học sinh và các em học sinh tại
năm trường TCN đã cho ý kiến trong phiếu khảo sát về thực trạng quản lý và GDĐĐ học
sinh.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau Đại học,
qúi thầy cô giáo, Cán bộ, Nhân viên của trường ĐH Sư phạm TP. HCM đã tạo mọi điều kiện


T
1

1.Lí do chọn đề tài.................................................................................................................................... 8
1T

1T

2.Mục đích nghiên cứu ............................................................................................................................. 9
1T

1T

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................................................... 9
1T

1T

4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................................................. 9
1T

1T

5.Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................................................... 10
1T

1T

6.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 10

1T

1.1.2. Các tác giả trong nước .................................................................................................................. 13
1T

1T

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ GDĐĐ HS .......................................................... 18
1T

T
1

1.2.1. Khái niệm đạo đức ................................................................................................................... 18
T
1

1T

1.2.2. Khái niệm hành vi đạo đức....................................................................................................... 19
T
1

1T

1.2.3.Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và XH ......................................... 19
T
1

T

1

T
1

1.2.6.1.Đặc điểm hoạt động nhận thức........................................................................................... 22
T
1

T
1

1.2.6.1.Đặc điểm tình cảm và ý chí của thanh thiếu niên ............................................................... 22
T
1

T
1

1.2.7. Giáo dục lại đối với HS ............................................................................................................ 23
T
1

1T


1.2.8.GDĐĐ HS trong nhà trường Trung cấp nghề ............................................................................ 24
T
1



1T

1.3.3. Khái niệm QLGD..................................................................................................................... 27
T
1

1T

1.3.4.Phương pháp QLGD ................................................................................................................. 28
T
1

1T

1.3.5. QL GDĐĐ HS trong trường TCN ............................................................................................ 28
T
1

T
1

1.3.5.1. So sánh giữa QLGD trong trường THPT và trường TCN .................................................. 28
T
1

T
1

1.3.5.2. QL GDĐĐ HS trong trường Trung cấp nghề .................................................................... 29


2.1.3. Đặc điểm về văn hóa, xã hội, giáo dục. .................................................................................... 35
T
1

T
1

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GDĐĐ HỌC SINH ...................................................... 36
1T

T
1

2.2.1. Mẫu khảo sát............................................................................................................................ 36
T
1

1T

2.2.2. Khảo sát thực trạng việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ HS ở các trường TCN trên đối tượng CBQL
và GV, chúng tôi có kết quả như sau: (câu hỏi 1, PL số 4) ................................................................. 37
T
1

T
1

2.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ ......................................................................... 39
T


2.2.4.4. Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ HS của phòng công tác HSSV ................................................. 46
T
1

T
1

2.2.4.5. Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ HS của Đòan TNCS HCM....................................................... 48
T
1

T
1

2.2.4.6. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động GDĐĐ HS ............................................ 51
T
1

T
1

2.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS ........................................... 54
T
1

T
1

2.2.6. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ HS ............................ 56

T
1

2.3.2. Khảo sát về ý thức đạo đức ở HS ............................................................................................. 61
T
1

1T

2.3.3. Động cơ học tập ở HS .............................................................................................................. 62
T
1

1T

2.3.4. Biểu hiện hành vi đạo đức của HS............................................................................................ 63
T
1

T
1

2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ HS ...................................................................................... 65
T
1

T
1

2.3.6. Kết luận chung về thực trạng GDĐĐ HS.................................................................................. 69


3.1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................................................... 72
T
1

1T

3.1.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................................... 73
T
1

1T

3.2. Những giải pháp đề xuất .................................................................................................................. 73
1T

1T

3.2.1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh .................................................... 73
T
1

T
1

3.2.2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự hiện kế hoạch GDĐĐ học sinh chặt chẽ, khoa học ............... 75
T
1

T

3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp đề xuất ......................................................................... 79
1T

T
1

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................................................. 79
T
1

1T

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................................................. 79
T
1

1T

3.3.3. Đối tượng khảo nghiệm............................................................................................................ 79
T
1

1T

3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm ....................................................................................................... 79
T
1

1T


1T

T
1

PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................................................... 91
1T

T
1

PHỤ LỤC 3 ........................................................................................................................................... 95
1T

T
1

PHỤ LỤC 4 ........................................................................................................................................... 98
1T

T
1

PHỤ LỤC 5 ......................................................................................................................................... 103
1T

T
1

PHỤ LỤC 6 ......................................................................................................................................... 108

Giáo dục đạo đức

4

Giáo dục – Đào tạo

5

Giáo viên chủ nhiệm

6

Giáo viên

7

Học sinh – sinh viên

8

Học sinh

9

Lao động Thương binh và Xã hội

10

Nhà xuất bản


SHCN

16

Trung cấp nghề

17

Thành phố Hồ Chí Minh

18

Trung học phổ thông

THPT

19

Trung học cơ sở

THCS

20

Thể dục thể thao

TDTT

21


của sông. Người luôn nhấn mạnh vai trò quan trọng của đạo đức trong đời sống xã hội.
Ngày 21 tháng 10 năm 1964 khi về thăm trường ĐHSP Hà Nội, Bác Hồ đã nói: "Công
tác GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục
trong nhà trường XHCN. Dạy cũng như học phải biết chú ý cả đức lẫn tài. Đức là đạo đức
cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng".
Những ý kiến người nêu ra đúng với lý thuyết của các nhà tâm lý học Mác xít về vai
trò của đạo đức đối với sự phát triển nhân cách.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần II khóa VIII, khi
đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại
trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, theo
lối sống thực dụng, thiếu hòai bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”
Trong thời gian gần đây các kênh thông tin đã đưa những báo động đỏ về sự lệch lạc
trong nhận thức và hành vi đạo đức của thanh thiếu niên. Đó là:
Trong gia đình, con cái không nghe lời cha mẹ, sống theo ý thích của bản thân, không
quan tâm đến những người xung quanh.
Trong nhà trường, nhiều vụ việc đau lòng xảy ra như học sinh vô lễ với giáo viên, đánh
chém bạn cùng học, học sinh sử dụng ma túy, vi phạm pháp luật .
Trong xã hội, tình trạng sống gấp, sống vội, sống theo trào lưu và không có mục đích,
không thiết tha đến việc học tập và tu dưỡng đạo đức ngày càng nhiều ở lứa tuổi thanh thiếu
niên nhất là học sinh trung học.
Lứa tuổi thanh thiếu niên là lứa tuổi đang có sự thay đổi lớn về tâm sinh lý đặc biệt sự
phát triển về “con người sinh lý” lại nhanh hơn con người xã hội. Nếu các em không được
giáo dục hoặc giáo dục không đúng phương pháp sẽ dẫn đến có những hành vi tự phát, thiếu
văn hóa. Những chuẩn mực đạo đức về tình bạn, tình yêu, tình dục…không được hiểu một
cách đúng đắn dễ dẫn đến ngộ nhận.
Trường Trung cấp nghề là một mô hình về đào tạo nghề mới được hình thành từ năm
2006 trên cơ sở nâng cấp từ các Trung tâm Dạy nghề; với mục đích đào tạo nguồn nhân lực
kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác



- Công tác giáo viên chủ nhiệm còn nhiều hạn chế;
- Công tác đánh giá rèn luyện học sinh hàng tháng, học kỳ và năm học còn mang tính
hình thức và chưa có tác dụng tích cực trong việc rèn luyện hành vi đạo đức của học sinh.


- Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ học sinh gặp
nhiều khó khăn.
5.Nhiệm vụ nghiên cứu

Về lí luận: Xây dựng hệ thống lý luận về hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh trung
cấp nghề.
Về thực tiễn: khảo sát thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở một số trường
TCN tại TP.HCM; tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng.
Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở trường
Trung cấp nghề.
6.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu
a. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Qủan lý giáo dục là quản lý bộ phận trong tổng thể của quản lý xã hội cũng như quản lý
kinh tế, quản lý văn hoá, quản lý trật tự an ninh…
Giáo dục đạo đức học sinh cũng là giáo dục bộ phận trong quá trình giáo dục toàn diện
nhân cách của học sinh: đức, trí, thể, mỹ.
Chúng tôi nhận thấy, nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh Trung
cấp nghề cần chú ý đến các yếu tố: Các chức năng của quản lý; mục tiêu, nội dung, chương
trình kế hoạch giáo dục, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết
quả hoạt động GDĐĐ học sinh.
Tất cả các yếu tố trên nằm trong mối quan hệ tác động qua lại theo những qui luật nhất
định, chỉ có tác động tổng hợp đến tất cả các yếu tố mới tạo nên chất lượng và hiệu quả cần
thiết.

- Từ tháng 06/2010 đến tháng 10/2010: hoàn thành đề tài và bảo vệ công trình nghiên
cứu.
8.Dự kiến đóng góp của luận văn

- Thực trạng
- Đề xuất biện pháp


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự phát triển
của xã hội lòai người. Việc GDĐĐ luôn là vấn đề được đặt ra từ xưa đến nay và thay đổi
theo sự phát triển của xã hội.
GDĐĐ cho thanh thiếu niên nhất là đối tượng HS đang ngồi trên ghế nhà trường luôn
là vấn đề quan trọng nhằm hình thành và phát triển nhân cách tòan diện của người công dân,
vì thế đây cũng là vấn đề được nhiều nhà giáo dục nước ngoài và trong nước quan tâm.
1.1.1.Các tác giả nước ngoài

Từ thời phong kiến Trung Hoa, Khổng Tử (551-479 Trước công nguyên) đã rất coi
trọng việc GDĐĐ trong nhân cách con người. Đó là việc giáo dục lòng nhân ái và biết sống
có trên dưới, trung thực, thủy chung, có kỷ cương từ gia đình đến xã hội, nhằm giữ trọn bổn
phận của tôi đối với vua, vợ đối với chồng, con cái đối với cha mẹ, em đối với anh, trò đối
với thầy, bạn bè đối với nhau, có được như vậy thì gia đình sẽ được yên ấm, xã hội sẽ được
bình an [42; tr 62].
J.A.Cômenxki (1592 – 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại, đã nói “Một con người
có hình thức đẹp đẽ mà không có văn hóa thì chỉ là con vẹt có bộ lông hào nhóang, hoặc như
người ta nói: một lưỡi kiếm bằng chì trong vỏ kiếm bằng vàng”. Ông đã đưa ra phương pháp
GDĐĐ trong đó chú trọng đến hành vi là động cơ đạo đức [42; tr 88].
Petxtalôdi (1746 – 1827), một trong ba nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷ thứ XIX, đã

lãnh đạo được nhân dân” [22, tr252-253].
Năm 1950, Trung ương Ðảng và Chính phủ quyết định tiến hành cải cách giáo dục:
Nền giáo dục của dân, do dân, vì dân được thiết kế trên ba nguyên tắc: Dân tộc, khoa học,
đại chúng. Phương châm giáo dục là học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.
Cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai ở miền Bắc là bước đi quan trọng trong quá trình
xây dựng nền giáo dục XHCN. Hệ thống giáo dục mới này được tiến hành không chỉ ở giáo
dục phổ thông, mà còn ở giáo dục đại học và chuyên nghiệp. Nội dung giáo dục mới mang
tính chất toàn diện trên bốn mặt: đức, trí, thể, mỹ. Phương châm giáo dục là "liên hệ lý luận
với thực tiễn, gắn nhà trường với đời sống xã hội".
Năm 1979, Bộ chính trị và Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra nghị quyết về
cải cách giáo dục và Ủy ban cải cách giáo dục Trung ương đã ra quyết định số 01 về cuộc
vận động tăng cường GDĐĐ cách mạng trong trường học, đã ghi rõ:
" Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho HS từ mẫu giáo đến đại học", nội dung chủ
yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy.
Trước yêu cầu tăng cường công tác tư tưởng trong tình hình mới, ngày 7-11-2006, Bộ
Chính trị đã ban hành chỉ thị 06-CT/TW về tổ chức Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Mục đích của cuộc vận động là làm cho toàn Đảng, toàn dân
nhận thức sâu sắc về những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng đạo đức và tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng, rèn luyện và


làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh sâu rộng trong toàn xã hội, đặc biệt trong cán bộ,
đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, thanh niên, HS... nâng cao đạo đức cách mạng,
cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng [5].
Nhiều văn bản pháp luật của Nhà nước cũng đề cập đến vấn đề GDĐĐ cho HS như:
- Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2005
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo
dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ
trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục. Điều 2 qui định : “Mục tiêu

Vấn đề GDĐĐ cho HS hầu như được đặt ra trong các văn bản qui phạm pháp luật và có
tính định hướng trong giáo dục của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân cũng như các lĩnh
vực khác của đời sống xã hội. GDĐĐ HS trong giai đoạn hiện nay là vấn đề được quan tâm
hơn bao giờ hết. Trước những thực trạng về giáo dục đạo đức trong nhà trường và nhiều biểu
hiện lệch chuẩn của HS trong suy nghĩ, lối sống, một số nhà QLGD trên các kênh thông tin
đã nêu thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất những giải pháp như sau:
* Về thực trạng:
- Tại “Hội thảo về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ, lối sống, phòng chống
tội phạm, bạo lực trong HS phổ thông” do Bộ GD-ĐT tổ chức, TS.Phùng Khắc Bình, Vụ
trưởng Vụ Công tác HSSV, đã nêu “Thiếu tôn trọng thầy cô, coi thường kỷ luật của nhà
trường; thích thể hiện bản thân một cách thái quá; yêu đương quá sớm, không lành mạnh, xa
rời chuẩn mực đạo đức của dân tộc Việt Nam; gian lận trong học tập và thi cử... là những
biểu hiện đáng lo ngại trong HS phổ thông”[11].
- Tác giả Mộc Công trong bài “Lo ngại về đạo đức HS” đăng trên báo Quảng Nam số
ra ngày 11-5-2009 đưa tin về cuộc điều tra dư luận xã hội của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy tỉnh
Quảng Nam. Tác giả đã đưa ra những con số thống kê về tình trạng sa sút về đạo đức của
HS, các biểu hiện vi phạm đạo đức HS thường mắc phải: đã có 79,1% số người được hỏi cho
rằng tình hình đạo đức HS hiện nay là sa sút hơn trước, trong đó có 59,4%, đánh giá mức độ
nghiêm trọng; trong khi chỉ có 4% người nhìn nhận là tốt hơn [12].
* Về nguyên nhân:
- Tiến sĩ Hồ Thiệu Hùng (Nguyên giám đốc Sở giáo dục và đào tạo TP HCM) với
0T

“Các bài học đạo đức cứ trôi tuột” đăng trên Báo Tuổi Trẻ ngày 11/01/2010 đã nói về tình
trạng bạo lực học đường “Quy lỗi cho trường, trách nhà trường không dạy đạo đức, pháp luật
0T

cho HS trước hiện tượng cán bộ lớp đánh dằn mặt bạn là không đúng. Trách dạy mà không
hiệu quả mới là trách đúng”. [25]


- Từ điển triết học Liên Xô "Đạo đức là qui tắc sinh hoạt chung trong xã hội và của
hành vi của con người, qui định những nghĩa vụ của người này với người khác và đối với xã
hội, đạo đức là một trong những hình thái của ý thức xã hội".
- “Đạo đức thuộc hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, qui tắc nhằm
điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau, với xã hội, với tự
nhiên trong hiện tại hoặc quá khứ cũng như tương lai chúng được thực hiện bởi niềm tin cá
nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [23, tr816].


- Tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan Và Nguyễn Văn Thàng trong tài liệu “Tâm lí học
lứa tuổi và tâm lí học sư phạm” đã viết "Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực biểu hiện
thái độ đánh giá quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của cả xã
hội" [21].
- Theo TS.Trần Hậu Kiểm trong giáo trình "Đạo đức học", Nhà xuất bản Giáo dục, năm
1997 thì "Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống, quan niệm,
những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực đạo đức ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã
hội. Nhờ đó, con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh
phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa cá nhân và xã hội"[28].
Từ những khái niệm của các tác giả trên ta có thể khái quát những điểm chung nhất cho
khái niệm về đạo đức như sau:
- Dưới góc độ triết học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, một bộ phận của kiến
trúc thượng tầng; Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội và khi tồn tại xã hội
thay đổi thì ý thức xã hội thay đổi theo.
- Dưới góc độ tâm lí học, đạo đức là tổng hợp các nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã
hội, nó chi phối và quyết định hành vi, cử chỉ của cá nhân một cách tự giác, dường như nó
gợi ý, chỉ bảo con người, việc gì nên làm, việc gì nên tránh, trước một hiện tượng của cá
nhân hay xã hội nên tỏ thái độ này hay thái độ khác.
1.2.2. Khái niệm hành vi đạo đức


Có nhiều cách khác nhau để phân tích các mặt của nhân cách. Một trong các cách đó là
chia nhân cách thành xu hướng, tính cách, năng lực, khí chất. Cách khác lại chia thành nhận
thức, rung cảm, ý chí, hoặc: đức, trí, thể, mỹ, có khi nói đơn giản nhân cách bao gồm đức và
tài.
Trong qúa trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục nhà trường là chủ đạo,
giáo dục gia đình đặt cơ sở, nền tảng cho giáo dục nhà trường, giáo dục xã hội góp phần thúc
đẩy sự phát triển nhân cách phù hợp sự phát triển của xã hội nhưng nhân tố có vai trò quyết
định chính là nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status